Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ Địa lí chuyên ngành Địa lí tự nhiên (mã số 9.17) với đề tài "Nghiên cứu đánh giá cảnh quan cho mục đích phát triển nông lâm nghiệp và du lịch huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La" do nghiên cứu sinh Lê Thị Thu Hòa thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội dưới sự hướng dẫn của GS. Phạm Hoàng Hải và PGS. Đặng Duy Lợi, bảo vệ năm 2022.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Huyện Mộc Châu nằm trên cao nguyên Mộc Châu ở độ cao trên 1050 m so với mực nước biển, mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên chịu sự chi phối mạnh mẽ của quy luật đai cao. Các ngành kinh tế nông lâm nghiệp và du lịch giữ vị trí then chốt, chiếm tới 93% cơ cấu GDP của huyện (năm 2021). Tuy nhiên, hoạt động khai thác tài nguyên tự nhiên trong thời gian dài còn thiếu đồng bộ và chưa dựa trên cơ sở khoa học cảnh quan vững chắc:

  • Hoạt động sản xuất nông nghiệp chủ yếu mang tính độc canh (ngô và lúa). Tập quán du canh du cư và canh tác thiếu biện pháp bảo vệ đất của một bộ phận đồng bào dân tộc (như người Mông) làm gia tăng xói mòn, rửa trôi và thoái hóa đất.
  • Rừng tự nhiên bị thu hẹp diện tích, làm suy giảm các chức năng cung cấp, sinh cảnh và điều tiết; hiện tượng thời tiết cực đoan gia tăng gây xáo trộn quy luật mùa vụ.
  • Ngành du lịch phát triển còn mang tính tự phát, chưa tối ưu hóa giá trị thẩm mỹ của cảnh quan, dẫn đến thời gian lưu trú của du khách ngắn và tỷ lệ quay lại thấp.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định là sự thiếu vắng các công trình đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên theo tiếp cận sinh thái cảnh quan ở tỷ lệ chi tiết (1:50.000), có khả năng tích hợp đồng thời ba ngành kinh tế trụ cột (nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch) để làm cơ sở tổ chức không gian lãnh thổ và xác lập các mô hình kinh tế sinh thái bền vững.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là xác lập cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên phục vụ phát triển nông lâm nghiệp và du lịch bền vững trên cơ sở nghiên cứu quy luật hình thành, cấu trúc cảnh quan huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

Năm nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định:

  1. Xây dựng cơ sở lý luận, lựa chọn phương pháp nghiên cứu và đánh giá cảnh quan cho phát triển nông lâm nghiệp và du lịch.
  2. Nghiên cứu đặc trưng, vai trò của các nhân tố thành tạo và đặc điểm phân hóa cảnh quan; xây dựng hệ thống phân loại và thành lập bản đồ cảnh quan huyện Mộc Châu.
  3. Phân tích đặc điểm các đơn vị phân loại và phân vùng cảnh quan huyện Mộc Châu.
  4. Đánh giá thích nghi sinh thái cảnh quan cho phát triển nông lâm nghiệp và du lịch; xác định các vùng thích nghi sinh thái cho từng loại hình sản xuất.
  5. Định hướng không gian phát triển nông lâm nghiệp và du lịch ở cấp loại cảnh quan và tiểu vùng cảnh quan cho huyện Mộc Châu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Cấu trúc (đứng và ngang), động lực, chức năng cảnh quan và mức độ thích nghi sinh thái cảnh quan cho các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính huyện Mộc Châu với tổng diện tích tự nhiên là 107.169,92 ha, bao gồm 15 đơn vị hành chính trực thuộc (thị trấn Mộc Châu, thị trấn Nông Trường và 13 xã: Chiềng Hắc, Chiềng Khừa, Chiềng Sơn, Đông Sang, Hua Păng, Lóng Sập, Mường Sang, Nà Mường, Tân Hợp, Tân Lập, Tà Lại, Phiêng Luông, Quy Hướng).
  • Phạm vi thời gian và tư liệu: Số liệu điều tra thực địa giai đoạn 2016 - 2020; chuỗi số liệu quan trắc khí hậu - thủy văn giai đoạn 1961 - 2018, 2008 - 2018 và 2009 - 2019; số liệu hiện trạng kinh tế - xã hội cập nhật đến năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo bốn hướng trọng tâm:

1. Nghiên cứu cảnh quan học đại cương

  • Trường phái Nga/Liên Xô: Đặt nền móng từ V. Dokuchaev (học thuyết về đới tự nhiên và mối quan hệ đất - cảnh quan), L. Berg (khái niệm thể tổng hợp lãnh thổ tự nhiên), G. Vysotsky (chỉ số nhiệt ẩm), R. Abolin, B. Polynov, I. Larinu. Sau đó phát triển theo hướng tiếp cận hệ thống với V. Sochava (1963 - phân cấp hành tinh, khu vực, địa phương), A. Isachenko (1964, 1985, 2003, 2008 - bản đồ cảnh quan Liên Xô 1:4.000.000, cảnh quan học ứng dụng, địa lí sinh thái học), F. Milkov (1970, 2004 - cảnh quan nhân sinh), A. Drozdov (2006 - quy hoạch cảnh quan sinh thái kỹ thuật).
  • Trường phái Tây Âu, Bắc Mỹ và Úc: P. Vidal de la Blache (1908 - cảnh quan văn hóa), C. Troll (1939 - khởi xướng thuật ngữ sinh thái cảnh quan), M. Antrop (2000), J. Wu (2006, 2012), C. Sauer (1925 - hình thái cảnh quan), R. Forman (1981, 1995 - cấu trúc mảnh - hành lang - thể nền), C.S. Holling (1973 - khả năng phục hồi sinh thái), R. De Groot (1992 - chức năng cảnh quan), MEA (2003, 2005 - khung dịch vụ hệ sinh thái thiên niên kỷ), TEEB (2010 - kinh tế học hệ sinh thái và đa dạng sinh học).
  • Nghiên cứu cảnh quan tại Việt Nam: Khởi đầu từ thời kỳ thuộc Pháp với Aurousseau (1926), P. Gourou (1939), Robequain (1930), Bruzon (1930), A. Chevalier (1918), J. Sion (1920), R. Demazez (1919). Giai đoạn sau 1975 được chuẩn hóa bởi Thái Văn Trừng (1978 - sinh thái thảm thực vật rừng), Lê Bá Thảo (1977 - phân vùng thiên nhiên), Vũ Tự Lập (1976 - cảnh quan miền Bắc), Nguyễn Đức Chính và Vũ Tự Lập (1976), Trương Quang Hải (1991, 2007, 2016), Phạm Hoàng Hải và cs. (1988, 1990, 1997, 2006), Nguyễn Cao Huần (2004, 2005), Nguyễn An Thịnh (2003, 2004, 2010, 2013), Lại Vĩnh Cẩm (2008).

2. Nghiên cứu cảnh quan ứng dụng phát triển nông lâm nghiệp

  • Trên thế giới: V. Kiryushin (1996, 2003 - thiết kế cảnh quan nông nghiệp thích nghi tại Nga); P. Matson (1997), C. Stoate (2009), S. Scherr và J. McNeely (2008), D. Landis (2017) về nông nghiệp sinh thái đa chức năng; R. Bailey (1980), R. Sears (2017), FAO (2019 - nông nghiệp thông minh thích ứng khí hậu).
  • Tại Việt Nam: Phạm Quang Anh (1985 - quy hoạch cà phê Tây Nguyên), Lê Văn Thăng (1995), Phạm Quang Tuấn (1994), Nguyễn Xuân Độ (2004), Lê Thế Hoàng (1998 - hệ thống canh tác đồi núi Sơn La), Nguyễn Ngọc Thạch (2018 - ứng dụng GIS-viễn thám cảnh báo thiên tai và sâu bệnh cấp huyện), Trần Đăng Quy (2018 - mô hình 3E+1 biên giới Tây Bắc).

3. Nghiên cứu cảnh quan ứng dụng phát triển du lịch

  • Trên thế giới: V.S. Preobrazhensky (1974 - địa lí giải trí), A. Nicolaenko (1988), Z. Mieczkowski (1985 - chỉ số khí hậu du lịch TCI), P. Morgan (2000 - chỉ số BCI), C. De Freitas (2008), R. Buckley (2011), P. Terkenli (2002, 2004), A. Dunet (2009 - cảnh quan miền núi và du lịch).
  • Tại Việt Nam: P. Doumer (1897), A. Yersin (1892 - 1894), Taupin (1939), Phạm Trung Lương (1991, 2001), Nguyễn Minh Tuệ (1992), Đặng Duy Lợi (1992 - du lịch Ba Vì), Trương Quang Hải (2016, 2019 - du lịch Tây Nguyên).

4. Các nghiên cứu liên quan đến Sơn La và Mộc Châu

  • Tài liệu lịch sử, địa chí: Nguyễn Trãi (Dư địa chí), Quốc sử quán triều Nguyễn (Khâm định Việt sử thông giám cương mục, Đại Nam nhất thống chí), Phạm Thận Duật (Hưng Hóa ký lược), H. Cucherousset (Xứ Bắc Kỳ ngày nay).
  • Quy hoạch và nghiên cứu chuyên đề: Viện Quy hoạch thiết kế (1983 - phân vùng cây con Tây Bắc), Lê Mỹ Phong (2002), Lê Thị Thu Hòa (2006 - cây chè, cà phê, cao su Sơn La), Phạm Anh Tuân (2016 - cây lâu năm Sơn La), Nguyễn Anh Cường (2009 - di sản văn hóa Mộc Châu), Đỗ Thúy Mùi (2010), Tống Thanh Bình (2017), Nguyễn Thị Cẩm Vân (2018 - phân chia 5 tiểu vùng du lịch sinh thái Mộc Châu), Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Mộc Châu đến năm 2020, tầm nhìn 2030 (Quyết định 2050/QĐ-TTg).

Khoảng trống luận án giải quyết

Mặc dù Mộc Châu là địa bàn đã có các nghiên cứu riêng lẻ về từng thành phần tự nhiên hoặc quy hoạch ngành đơn nhất, chưa có công trình nào xây dựng bản đồ cảnh quan tỷ lệ 1:50.000 hoàn chỉnh cho toàn huyện, lượng hóa đồng thời chỉ số khí hậu du lịch (TCI) và chỉ số khô hạn theo mùa, cũng như tích hợp ma trận đánh giá thích nghi sinh thái đa mục tiêu để tổ chức không gian kinh tế sinh thái cấp tiểu vùng và cấp loại cảnh quan.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung phân tích

  • Lý thuyết hệ thống và cấu trúc cảnh quan: Cảnh quan là một thể tổng hợp lãnh thổ tự nhiên - nhân sinh hoàn chỉnh. Cấu trúc đứng thể hiện mối liên hệ tương hỗ giữa các hợp phần (nền đá mẹ, địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, thảm thực vật và nhân sinh). Cấu trúc ngang (cấu trúc hình thái) phản ánh quy luật sắp xếp, phân bố không gian của các đơn vị cảnh quan.
  • Lý thuyết động lực và chức năng cảnh quan: Động lực cảnh quan gồm động lực nhịp điệu (ngày đêm, mùa), động lực thảm họa (trượt lở, lũ quét, rét đậm rét hại), động lực phục hồi và động lực nhân sinh. Khung phân loại chức năng cảnh quan và dịch vụ hệ sinh thái kế thừa từ TEEB (2010) và MEA (2003, 2005) gồm 4 nhóm: chức năng điều tiết, chức năng cung cấp, chức năng môi trường sống (sinh cảnh) và chức năng văn hóa.
  • Hệ thống phân loại cảnh quan: Sử dụng hệ thống phân loại 7 cấp của trường phái địa lí Việt Nam (Phạm Hoàng Hải, Vũ Tự Lập): Hệ thống $\rightarrow$ Phụ hệ thống $\rightarrow$ Lớp $\rightarrow$ Phụ lớp $\rightarrow$ Kiểu $\rightarrow$ Phụ kiểu $\rightarrow$ Loại cảnh quan.

Phương pháp nghiên cứu

  1. Phương pháp thu thập, xử lý và kế thừa tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp về địa chất, địa hình, thổ nhưỡng, khí hậu, kinh tế - xã hội và các báo cáo quy hoạch liên quan.
  2. Phương pháp khảo sát, điều tra thực địa: Thực hiện các tuyến khảo sát thực địa giai đoạn 2016 - 2020 nhằm mô tả lát cắt cảnh quan, đối soát các ranh giới bản đồ, thu thập mẫu đất, mẫu thực vật (tiêu bản thực vật tại Khu bảo tồn Xuân Nha) và phỏng vấn chuyên gia, người dân địa phương.
  3. Phương pháp bản đồ và Hệ thông tin địa lí (GIS), Viễn thám: Chồng xếp các lớp dữ liệu chuyên đề (địa mạo, sinh khí hậu, thổ nhưỡng, thảm thực vật) để thành lập bản đồ cảnh quan và các bản đồ đánh giá thích nghi tỷ lệ 1:50.000 trên nền tảng phần mềm GIS.
  4. Phương pháp phân tích toán và lượng hóa chỉ số:
    • Chỉ số khí hậu du lịch (TCI - Tourism Climate Index): Tính toán dựa trên công thức của Mieczkowski (1985) tích hợp các chỉ số nhiệt ban ngày, nhiệt trung bình ngày, độ ẩm, lượng mưa, số giờ nắng và tốc độ gió.
    • Chỉ số khô hạn: Xác định mức độ thiếu hụt ẩm theo từng tháng trong năm.
    • Phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) và ma trận tam giác: Xác định trọng số của các tiêu chí đánh giá thích nghi sinh thái cho từng loại hình nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 (Bộ Tài nguyên và Môi trường).
  • Bản đồ thổ nhưỡng (Viện Thổ nhưỡng và Nông hóa).
  • Bản đồ hiện trạng rừng (Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Sơn La).
  • Bản đồ hành chính (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La).
  • Dữ liệu khí tượng - thủy văn trạm Mộc Châu (nhiệt độ, lượng mưa giai đoạn 1961 - 2018; số giờ nắng, độ ẩm giai đoạn 2008 - 2018; số ngày sương mù, rét đậm rét hại giai đoạn 2009 - 2019).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu, đánh giá cảnh quan cho phát triển nông lâm nghiệp và du lịch

Chương này tổng hợp bức tranh toàn diện về lịch sử nghiên cứu cảnh quan trên thế giới và tại Việt Nam. Luận án làm rõ các khái niệm cốt lõi: phân loại cảnh quan, phân vùng cảnh quan, cấu trúc cảnh quan (đứng, ngang), động lực học cảnh quan (nhịp điệu, thảm họa, phục hồi, nhân tạo), và chức năng cảnh quan (theo khung TEEB, 2010).

Tác giả thiết lập mối quan hệ tương tác giữa cấu trúc - chức năng cảnh quan với ba ngành kinh tế:

  • Đối với nông nghiệp: Đất và mẫu chất quyết định độ phì; địa hình chi phối khả năng cơ giới hóa; nhiệt ẩm quy định cơ cấu mùa vụ; nguồn nước mặt và thảm cỏ chi phối chăn nuôi.
  • Đối với lâm nghiệp: Địa chất - địa hình và độ cao quy định sự phân bố đai cao rừng; khí hậu - thủy văn chi phối sinh khối; đá mẹ quyết định thành phần loài đặc trưng (ví dụ: rừng trên núi đá vôi).
  • Đối với du lịch: Cảnh quan tự nhiên cung cấp tài nguyên thẩm mỹ, nghỉ dưỡng; cảnh quan nhân văn (di tích lịch sử, lễ hội, tập quán tộc người) tạo nên sản phẩm du lịch văn hóa.

Quy trình nghiên cứu đánh giá cảnh quan gồm 4 bước: (1) Nghiên cứu cấu trúc và thành lập bản đồ cảnh quan; (2) Phân tích động lực và chức năng cảnh quan; (3) Đánh giá thích nghi sinh thái cho từng ngành kinh tế; (4) Phân vùng và định hướng không gian phát triển kinh tế sinh thái.


Chương 2: Các nhân tố thành tạo cảnh quan huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La

Chương 2 đi sâu phân tích cấu trúc đứng, cấu trúc ngang, phân vùng, động lực và chức năng cảnh quan huyện Mộc Châu:

1. Cấu trúc đứng của cảnh quan

  • Vị trí và Địa chất - Địa mạo: Huyện Mộc Châu có diện tích 107.169,92 ha. Nền địa chất gồm các thành tạo trầm tích lục nguyên, đá vôi và phun trào. Địa hình phân hóa thành địa hình núi cao, núi trung bình, núi thấp và bề mặt cao nguyên lượn sóng, cánh đồng karst trũng.
  • Khí hậu - Thủy văn: Khí hậu nhiệt đới gió mùa núi cao có mùa đông lạnh. Nhiệt độ trung bình năm 18,5 - 20°C, lượng mưa trung bình năm 1500 - 1800 mm. Phân hóa thành các kiểu sinh khí hậu theo đai cao. Mạng lưới sông suối thuộc hệ thống sông Đà và sông Mã.
  • Thổ nhưỡng: Các nhóm đất chính gồm đất Feralit biến đổi do trồng lúa, đất Feralit đỏ vàng phát triển trên đá sét và đá biến chất, đất mùn Feralit trên núi, đất mùn vàng đỏ trên đá macma axit, đất nâu đỏ và nâu thẫm trên đá vôi, đất thung lũng dốc tụ.
  • Thảm thực vật: Bao gồm rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới núi thấp, rừng kín hỗn giao lá rộng - lá kim á nhiệt đới núi trung bình, trảng cây bụi, cỏ thứ sinh và thảm cây nông nghiệp. Luận án ghi nhận các loài thực vật quý hiếm tại Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Nha (Ficus acamptophylla, Rhododendron pseudochrysanthum Hayata).
  • Nhân tố nhân sinh: Đa dạng văn hóa của các dân tộc Thái, Mường, Mông, Dao, Kinh... với các phương thức canh tác và tri thức bản địa đặc thù.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      HỆ THỐNG PHÂN LOẠI CẢNH QUAN MỘC CHÂU                     |
|                                                                               |
|  [Hệ thống]    Hệ cảnh quan Nhiệt đới gió mùa Việt Nam                        |
|  [Phụ HT]      Phụ hệ thống cảnh quan Gió mùa cao nguyên có mùa đông lạnh      |
|  [Lớp CQ]      3 Lớp cảnh quan (Đồng bằng - thung lũng, Đồi, Núi)             |
|  [Phụ lớp]     4 Phụ lớp cảnh quan                                            |
|  [Kiểu CQ]     4 Kiểu cảnh quan                                               |
|  [Loại CQ]     175 Loại cảnh quan (thành lập ở bản đồ tỷ lệ 1:50.000)         |
+-------------------------------------------------------------------------------+

2. Phân vùng cảnh quan huyện Mộc Châu

Dựa trên hệ thống chỉ tiêu phân vùng địa lí tự nhiên, lãnh thổ Mộc Châu được phân chia thành 3 tiểu vùng cảnh quan:

Tên tiểu vùng cảnh quan Đặc điểm địa hình - cảnh quan chính Hướng ứng dụng kinh tế sinh thái chủ đạo
Tiểu vùng núi thấp Tân Hợp - Hua Păng Địa hình núi thấp phân cắt mạnh, đồi bát úp xen kẽ thung lũng, độ dốc lớn Lâm nghiệp (rừng phòng hộ, khoanh nuôi tái sinh), trồng cây ăn quả, cây bản địa
Tiểu vùng cao nguyên nông trường Mộc Châu Bề mặt cao nguyên lượn sóng, cánh đồng karst, đất feralit màu mỡ, khí hậu mát mẻ Nông nghiệp thâm canh (chè, rau củ ôn đới, cỏ chăn nuôi bò sữa), du lịch nghỉ dưỡng
Tiểu vùng biên giới Việt - Lào (Chiềng Khừa - Chiềng Sơn) Địa hình núi trung bình và núi cao hiểm trở, mức độ che phủ rừng còn khá tốt Lâm nghiệp phòng hộ biên giới, bảo tồn đa dạng sinh học (KBT Xuân Nha), du lịch khám phá

3. Động lực và chức năng cảnh quan

  • Động lực nhịp điệu mùa rõ nét với mùa đông lạnh - khô và mùa hè nóng - ẩm mưa nhiều. Chỉ số khô hạn biến thiên mạnh từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
  • Tai biến thiên nhiên gồm trượt lở đất đá trên các sườn dốc dọc tuyến giao thông (Quốc lộ 6, Quốc lộ 43), lũ quét tại các thung lũng hẹp, rét đậm rét hại và sương muối vào mùa đông.

Chương 3: Đánh giá cảnh quan phục vụ định hướng không gian phát triển nông lâm nghiệp và du lịch huyện Mộc Châu

Chương này trình bày toàn bộ kết quả đánh giá thích nghi sinh thái cảnh quan bằng ma trận đa chỉ tiêu và xây dựng các phương án tổ chức không gian:

1. Đánh giá thích nghi sinh thái cho nông nghiệp

  • Cây Khoai môn (Khoai sọ Mán): Đánh giá dựa trên các chỉ tiêu tầng dày đất, thành phần cơ giới, độ dốc, độ cao, lượng mưa và nhiệt độ. Kết quả phân cấp diện tích thích nghi: Thích nghi cao ($S_1$), Thích nghi trung bình ($S_2$), Kém thích nghi ($S_3$) và Không thích nghi ($N$).
  • Cỏ Mombasa Ghine (phục vụ chăn nuôi bò sữa, đại gia súc): Xác định các khoanh vi cảnh quan đồi lượn sóng, thung lũng thoát nước tốt, tầng đất dày $>50\text{ cm}$ có mức thích nghi cao nhất.

2. Đánh giá thích nghi sinh thái cho lâm nghiệp

  • Rừng phòng hộ: Đánh giá mức độ ưu tiên phòng hộ dựa trên độ dốc ($>25^\circ$), nguy cơ trượt lở xói mòn đất, vị trí đầu nguồn các lưu vực sông suối.
  • Rừng sản xuất: Đánh giá độ dốc vừa phải ($<20^\circ$), tầng đất dày, khả năng tiếp cận giao thông để trồng rừng kinh tế.
  • Cây Sơn tra (Docynia indica): Đánh giá thích nghi ở các đai cao trên 800 - 1000 m, khí hậu á nhiệt đới núi cao, sườn đồi thoát nước.

3. Đánh giá cảnh quan cho phát triển du lịch

  • Du lịch nghỉ dưỡng (DLND): Tiêu chí đánh giá dựa trên chỉ số khí hậu du lịch (TCI đạt mức lý tưởng/rất tốt từ tháng 4 đến tháng 10), cảnh quan đồi chè, đồng cỏ, độ cao thuận lợi, không khí trong lành, hạ tầng tiếp cận.
  • Du lịch tham quan (DLTQ): Đánh giá dựa trên mật độ và giá trị các điểm tài nguyên du lịch tự nhiên (thác Dải Yếm, hang Dơi, rừng thông Bản Áng, đỉnh Pha Luông) và tài nguyên nhân văn (bản làng văn hóa dân tộc Mông, Thái).

4. Định hướng không gian và mô hình kinh tế sinh thái

Luận án sử dụng ma trận tam giác tính toán trọng số ưu tiên của các loại hình sản xuất trên từng đơn vị cảnh quan, đề xuất không gian ưu tiên phát triển mô hình kinh tế sinh thái (KTST):

Ngành/Mô hình Không gian bố trí theo đơn vị cảnh quan và tiểu vùng Giải pháp phát triển chính
Nông nghiệp Cao nguyên Mộc Châu, các thung lũng Tân Lập, Đông Sang, Mường Sang Vùng thâm canh chè chất lượng cao, rau củ quả ôn đới an toàn; vùng trồng cỏ Mombasa Ghine chuyên canh phục vụ đàn bò sữa
Lâm nghiệp Tiểu vùng núi thấp Tân Hợp - Hua Păng và dải biên giới Chiềng Sơn, Chiềng Khừa Bảo vệ nghiêm ngặt rừng phòng hộ đầu nguồn, phát triển cây Sơn tra bán tự nhiên, phục hồi rừng sau nương rẫy
Du lịch Trung tâm thị trấn Mộc Châu, thị trấn Nông Trường, dải kết nối Đông Sang - Mường Sang Phát triển khu nghỉ dưỡng cao cấp, du lịch sinh thái nông nghiệp gắn với đồng cỏ - đồi chè, du lịch trải nghiệm văn hóa bản địa
Mô hình KTST kết hợp Vùng chuyển tiếp sườn đồi, đai cao 700 - 1000 m Mô hình Nông - Lâm kết hợp (Sơn tra + cây dược liệu/cỏ chăn nuôi dưới tán rừng); Du lịch nông nghiệp - sinh thái

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt khoa học (Lý luận)

  1. Hoàn thiện phương pháp luận tiếp cận sinh thái cảnh quan ở cấp huyện miền núi: Luận án vận dụng tiếp cận đa chiều (cấu trúc đứng, cấu trúc ngang, động lực học, phân tích chức năng hệ sinh thái theo TEEB) vào một địa bàn cấp huyện đặc thù có tính phân hóa đai cao rõ rệt ở vùng Tây Bắc Việt Nam.
  2. Lượng hóa động lực khí hậu cảnh quan: Luận án là công trình tiên phong tính toán chi tiết chỉ số khí hậu du lịch (TCI) và chỉ số khô hạn theo các tháng trong năm tại trạm Mộc Châu, làm cơ sở khoa học xác định tính nhịp điệu mùa cho hoạt động kinh tế và du lịch.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Xây dựng tập bản đồ cảnh quan và đánh giá chuyên đề tỷ lệ 1:50.000: Thành lập bản đồ cảnh quan huyện Mộc Châu gồm 3 lớp, 4 phụ lớp, 4 kiểu và 175 loại cảnh quan; bản đồ phân vùng 3 tiểu vùng cảnh quan; cùng hệ thống bản đồ đơn tính và tổng hợp đánh giá thích nghi cho cây Khoai môn, cỏ Mombasa Ghine, cây Sơn tra, rừng phòng hộ, rừng sản xuất, du lịch nghỉ dưỡng và du lịch tham quan.
  2. Xác lập cơ sở phân bổ không gian và mô hình kinh tế sinh thái: Cung cấp luận cứ phân vùng chức năng và ma trận ưu tiên sử dụng đất cho 15 xã/thị trấn, giúp các cơ quan quản lý tại Mộc Châu và tỉnh Sơn La điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển nông nghiệp công nghệ cao và thực hiện Đề án phát triển Khu du lịch quốc gia Mộc Châu.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ độc canh ngô, lúa nương trên đất dốc sang mô hình nông lâm kết hợp, trồng cây ăn quả, trồng cỏ Mombasa Ghine nuôi bò sữa và khoanh nuôi rừng phòng hộ.
  • Quy hoạch không gian du lịch theo các cụm chức năng gắn với sức chịu tải môi trường; bảo tồn nghiêm ngặt hệ sinh thái rừng tự nhiên tại Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Nha.
  • Đầu tư hoàn thiện hệ thống quan trắc cảnh báo sớm tai biến trượt lở đất đá và lũ quét trên địa bàn huyện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Về đối tượng đánh giá: Luận án mới chỉ lựa chọn một số đối tượng đại diện cho ngành nông nghiệp (khoai môn, cỏ Mombasa Ghine), lâm nghiệp (rừng phòng hộ, rừng sản xuất, cây sơn tra) và du lịch (nghỉ dưỡng, tham quan); chưa bao quát toàn bộ các giống cây trồng, vật nuôi đặc sản khác của Mộc Châu.
  • Về chuỗi dữ liệu: Do hạn chế về số lượng trạm quan trắc khí tượng trên địa bàn huyện (chủ yếu dựa vào trạm Mộc Châu), việc phân hóa vi khí hậu ở các xã vùng sâu, biên giới chủ yếu dựa trên mô hình hóa nội suy theo đai cao và địa hình.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng đánh giá thích nghi sinh thái cho các chuỗi giá trị nông sản chất lượng cao khác (dâu tây, mận hậu, bơ, chè ô long, cây dược liệu dưới tán rừng).
  • Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế chi trả dịch vụ hệ sinh thái (PES) và lượng giá kinh tế các dịch vụ cảnh quan (chức năng lưu giữ carbon, bảo vệ nguồn nước) phục vụ phát triển kinh tế xanh và kinh tế tuần hoàn tại Mộc Châu.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao:

  • Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên và sinh viên ngành Địa lí, Môi trường, Quản lý tài nguyên, Du lịch: Cung cấp phương pháp luận chuẩn mực về quy trình thành lập bản đồ cảnh quan cấp huyện tỷ lệ 1:50.000, kỹ thuật tích hợp GIS - AHP trong đánh giá thích nghi sinh thái và phương pháp tính toán chỉ số TCI.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách, cán bộ quản lý (UBND huyện Mộc Châu, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Sơn La): Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp và tập bản đồ chuyên đề để rà soát quy hoạch nông thôn mới, quy hoạch 3 loại rừng, và định hướng phân vùng không gian Khu du lịch quốc gia Mộc Châu.

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ thống phân loại cảnh quan huyện Mộc Châu được phân chia thành bao nhiêu cấp và đơn vị cụ thể?

Hệ thống phân loại cảnh quan huyện Mộc Châu được xây dựng trên bản đồ tỷ lệ 1:50.000 gồm 7 cấp phân vị, trong đó phân hóa cụ thể thành: 1 Hệ thống (Hệ cảnh quan Nhiệt đới gió mùa Việt Nam), 1 Phụ hệ thống (Gió mùa cao nguyên có mùa đông lạnh), 3 Lớp cảnh quan (Đồng bằng - thung lũng, Đồi, Núi), 4 Phụ lớp cảnh quan, 4 Kiểu cảnh quan và 175 Loại cảnh quan.

2. Những loại cây trồng và hình thức sử dụng đất nào được tác giả lựa chọn để đánh giá thích nghi sinh thái?

  • Ngành nông nghiệp: Cây Khoai môn (khoai sọ Mán) và cỏ Mombasa Ghine (cỏ phục vụ chăn nuôi bò sữa và đại gia súc).
  • Ngành lâm nghiệp: Rừng phòng hộ, Rừng sản xuất và cây Sơn tra (Docynia indica).
  • Ngành du lịch: Du lịch nghỉ dưỡng (DLND) và Du lịch tham quan (DLTQ).

3. Luận án phân chia huyện Mộc Châu thành bao nhiêu tiểu vùng cảnh quan và định hướng chính là gì?

Luận án phân chia huyện Mộc Châu thành 3 tiểu vùng cảnh quan:

  1. Tiểu vùng núi thấp Tân Hợp - Hua Păng: Ưu tiên phát triển lâm nghiệp, khoanh nuôi bảo vệ rừng phòng hộ, trồng cây ăn quả và cây bản địa trên đất dốc.
  2. Tiểu vùng cao nguyên nông trường Mộc Châu: Ưu tiên nông nghiệp công nghệ cao (chè, rau quả ôn đới, cỏ chăn nuôi bò sữa) kết hợp du lịch nghỉ dưỡng và tham quan cảnh quan sinh thái nông nghiệp.
  3. Tiểu vùng biên giới Việt - Lào (Chiềng Khừa - Chiềng Sơn): Ưu tiên bảo tồn đa dạng sinh học (KBT Xuân Nha), bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn và phát triển du lịch khám phá trải nghiệm.

4. Chỉ số khí hậu du lịch (TCI) tại Mộc Châu biến thiên như thế nào trong năm?

Chỉ số TCI tại Mộc Châu cho thấy điều kiện khí hậu rất thuận lợi cho du lịch từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm với mức nhiệt mát mẻ (23 - 24°C), số giờ nắng và độ ẩm ở mức dễ chịu. Ngược lại, vào các tháng mùa đông (tháng 12 đến tháng 2), chỉ số TCI suy giảm do thời tiết rét đậm, sương mù dày đặc và chỉ số khô hạn tăng cao.


Kết luận

Luận án của NCS. Lê Thị Thu Hòa đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu xác lập cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lý tài nguyên phục vụ phát triển nông lâm nghiệp và du lịch huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La. Bằng việc tích hợp các phương pháp địa lí tự nhiên tổng hợp, viễn thám, GIS và lượng hóa chỉ số sinh khí hậu, công trình đã xây dựng thành công bản đồ cảnh quan tỷ lệ 1:50.000 với 175 loại cảnh quan và phân chia lãnh thổ thành 3 tiểu vùng chức năng. Kết quả đánh giá thích nghi sinh thái đa chỉ tiêu là luận cứ khoa học tin cậy phục vụ quy hoạch không gian kinh tế sinh thái và phát triển bền vững cho địa bàn huyện Mộc Châu trong giai đoạn mới.