Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ý Như (ngành Marketing, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận vấn đề đo lường chất lượng dịch vụ trong bối cảnh chuyển đổi số và sự bùng nổ của mạng Internet tại Việt Nam. Theo số liệu từ Báo cáo Digital 2024 của We Are Social và Meltwater được tác giả trích dẫn, Việt Nam ghi nhận 78,44 triệu người dùng Internet, tương đương 79,1% tổng dân số. Đồng thời, báo cáo từ Tổng cục Thống kê Việt Nam năm 2024 chỉ ra rằng ngành dịch vụ đóng góp khoảng 58,71% tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Sau đại dịch COVID-19, phương thức tương tác giữa người tiêu dùng và doanh nghiệp đã chuyển dịch mạnh mẽ sang môi trường kỹ thuật số, khiến các giải pháp tư vấn và quảng cáo trực tuyến trở thành công cụ thiết yếu để doanh nghiệp tiếp cận thị trường.

Trong môi trường kinh doanh dịch vụ trực tuyến, chất lượng dịch vụ là nhân tố quyết định đến mức độ thỏa mãn, khả năng duy trì mối quan hệ và lòng trung thành của khách hàng. Công ty Cổ phần Tư vấn và Quảng cáo trực tuyến Flyads là đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn chiến lược và thực thi quảng cáo số. Do tính chất đặc thù của dịch vụ mang tính vô hình và quá trình tương tác phức tạp, công ty đứng trước yêu cầu phải chuẩn hóa quy trình cung ứng nhằm đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao từ phía đối tác. Khóa luận được thực hiện nhằm mục đích lượng hóa cảm nhận của khách hàng, tạo cơ sở thực nghiệm giúp doanh nghiệp củng cố vị thế cạnh tranh tại thị trường Thừa Thiên Huế và khu vực miền Trung.

Hệ thống mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của khóa luận được xác lập đồng bộ:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Quảng cáo trực tuyến Flyads; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ và gia tăng mức độ cảm nhận tích cực của khách hàng.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Mục tiêu 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ.
    • Mục tiêu 2: Xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cảm nhận của khách hàng, đồng thời đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến trải nghiệm của khách hàng tại công ty Flyads.
    • Mục tiêu 3: Đề xuất một số nhóm giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
  3. Câu hỏi nghiên cứu:
    • Những yếu tố nào tác động đến cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Quảng cáo trực tuyến Flyads?
    • Khách hàng có cảm nhận như thế nào đối với các khía cạnh chất lượng dịch vụ tại công ty?
    • Yếu tố nào giữ vai trò tác động mạnh mẽ nhất đến cảm nhận chung của khách hàng?
    • Doanh nghiệp cần triển khai những giải pháp trọng tâm nào để nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng kỳ vọng của khách hàng?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được giới hạn rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ do Công ty Cổ phần Tư vấn và Quảng cáo trực tuyến Flyads cung cấp.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng là các cá nhân, tổ chức đã và đang sử dụng dịch vụ tại công ty.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại địa bàn Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động, tài chính và nhân sự của công ty được thu thập trong giai đoạn 2021 – 2023; dữ liệu sơ cấp từ khảo sát khách hàng được tiến hành trong tháng 11 và tháng 12 năm 2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào việc đánh giá các khía cạnh cấu thành chất lượng dịch vụ và xác định mối quan hệ tác động giữa các thành phần này tới cảm nhận tổng thể của khách hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận thông qua việc rà soát các quan niệm học thuật về dịch vụ và chất lượng dịch vụ:

  • Khái niệm dịch vụ: Trích dẫn định nghĩa của Philip Kotler (2001), Khoản 2 Điều 4 Luật Giá năm 2012, Từ điển Tiếng Việt (NXB Đà Nẵng, 2004) và PGS.TS. Lưu Văn Nghiêm (2008), khẳng định dịch vụ là sản phẩm lao động vô hình, gắn liền với quá trình tiêu thụ đồng thời và không chuyển giao quyền sở hữu. Đặc tính dịch vụ bao gồm bốn thuộc tính căn bản: tính vô hình, tính không thể tách rời, tính không đồng nhất và tính không thể tồn trữ.
  • Chất lượng dịch vụ và giá trị cảm nhận: Khóa luận đối chiếu các góc nhìn từ Hiệp hội Chất lượng Hoa Kỳ (ASQ), Juran, Lewis và cộng sự (1983), Grönroos (1984), Parasuraman và cộng sự (1985), Zeithaml (1988), Butz và Goodstein (1990), cùng mô hình mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ, giá cả, yếu tố tình huống, yếu tố cá nhân với sự thỏa mãn của Zeithaml và Bitner (2000). Năm đặc điểm bản chất của chất lượng dịch vụ được hệ thống gồm: tính vượt trội, tính đặc trưng của sản phẩm, tính cung ứng, tính thỏa mãn nhu cầu và tính tạo ra giá trị.
  • Các mô hình đo lường liên quan: Tác giả phân tích cấu trúc của Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ và thang đo SERVQUAL 10 nhân tố ban đầu rút gọn thành 5 nhân tố với 22 biến (Parasuraman và cộng sự, 1985, 1988); Mô hình chất lượng kỹ thuật – chất lượng chức năng (Grönroos, 1984); Mô hình tiền đề và trung gian (Dabholkar và cộng sự, 2000); Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ – ACSI (Fornell, 1996) và Mô hình chỉ số hài lòng Châu Âu – ECSI (Oakland, 1994).
  • Mô hình lý thuyết lựa chọn: Khóa luận chọn mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992). Tác giả lập luận rằng việc đo lường chất lượng dịch vụ hoàn toàn dựa trên mức độ cảm nhận thực tế ($Chất\ lượng\ dịch\ vụ = Mức\ độ\ cảm\ nhận$) là tối ưu, giúp khắc phục nhược điểm gây nhầm lẫn tâm lý và rút ngắn bảng hỏi so với mô hình SERVQUAL (vốn phải đo cả kỳ vọng lẫn cảm nhận). Lựa chọn này cũng được hỗ trợ từ các nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm của Lee và Hwan (2005), Nguyễn Huy Phong và Phạm Ngọc Thúy (2007), Nguyễn Thị Mai Trang (2006), Nguyễn Văn Tuyên (2013) và Nguyễn Thanh Tòng (2016).

Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc, tương ứng với 5 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H5:

  • H1: Nhân tố "Độ tin cậy" có ảnh hưởng đến cảm nhận của khách hàng.
  • H2: Nhân tố "Mức độ đáp ứng" có ảnh hưởng đến cảm nhận của khách hàng.
  • H3: Nhân tố "Mức độ đồng cảm" có ảnh hưởng đến cảm nhận của khách hàng.
  • H4: Nhân tố "Năng lực phục vụ" có ảnh hưởng đến cảm nhận của khách hàng.
  • H5: Nhân tố "Phương tiện hữu hình" có ảnh hưởng đến cảm nhận của khách hàng.

Thang đo nghiên cứu chính thức bao gồm 28 biến quan sát được đánh giá qua thang đo Likert (từ mức độ 1 đến 5), tổng hợp chi tiết theo bảng sau:

Tên thang đo Mã biến Nội dung biến quan sát Nguồn tham khảo
Độ tin cậy DTC1 Điều khoản hợp đồng rõ ràng, minh bạch, hợp lý Parasuraman và cộng sự (1988), Cronin & Taylor (1992), Nguyễn Văn Tuyên (2013), Nguyễn Thanh Tòng (2016)
DTC2 Chuyên môn ban lãnh đạo, nhân viên, quản lý cao
DTC3 Công việc thực hiện đúng trình tự kế hoạch đề ra
DTC4 Nhân viên bảo mật thông tin an toàn, chặt chẽ
DTC5 Giải quyết khiếu nại nhanh chóng, công bằng, hợp lý
Mức độ đáp ứng MDDU1 Cung cấp đa dạng gói dịch vụ để lựa chọn Parasuraman và cộng sự (1988), Cronin & Taylor (1992), Nguyễn Thanh Tòng (2016)
MDDU2 Cung cấp dịch vụ chất lượng vượt trội, hiểu rõ nhu cầu
MDDU3 Hỗ trợ chọn lựa gói dịch vụ phù hợp và tối ưu
MDDU4 Hoàn thành công việc nhanh gọn, hiệu quả, chuyên nghiệp
MDDU5 Xử lý kịp thời và đáp ứng đầy đủ yêu cầu đưa ra
Mức độ đồng cảm MDDC1 Thấu hiểu và đồng hành cùng khách hàng mọi tình huống Parasuraman và cộng sự (1988), Cronin & Taylor (1992), Nguyễn Thanh Tòng (2016)
MDDC2 Đặt quyền lợi và mong muốn của khách hàng lên hàng đầu
MDDC3 Sẵn sàng hòa nhã hỗ trợ giải quyết vấn đề chưa thống nhất
MDDC4 Chủ động tổ chức hoạt động hỗ trợ phòng ngừa rủi ro
MDDC5 Chính sách giá hấp dẫn và ưu đãi tặng kèm dịch vụ
Năng lực phục vụ NLPV1 Chất lượng trang thiết bị và nội dung sáng tạo tốt Parasuraman và cộng sự (1988), Cronin & Taylor (1992), Nguyễn Văn Tuyên (2013)
NLPV2 Xử lý nhanh nhẹn, tinh thần trách nhiệm giải quyết thắc mắc
NLPV3 Đội ngũ nhân viên có chuyên môn cao trong lĩnh vực
NLPV4 Cam kết đảm bảo thực hiện đúng các điều khoản hợp đồng
NLPV5 Thái độ làm việc tôn trọng, hòa nhã, thân thiện
Phương tiện hữu hình PTHH1 Trang phục nhân viên gọn gàng, lịch sự, chuyên nghiệp Parasuraman và cộng sự (1988), Cronin & Taylor (1992), Nguyễn Thanh Tòng (2016)
PTHH2 Trang thiết bị máy móc phục vụ công việc hiện đại
PTHH3 Phòng giao dịch trang trí đẹp mắt, thanh lịch
PTHH4 Vị trí công ty thuận lợi, dễ dàng cho giao dịch
PTHH5 Liên kết nhiều đơn vị truyền thông và thiết bị hiện đại
Đánh giá chung cảm nhận CN1 Hài lòng về chất lượng dịch vụ tại Flyads Parasuraman và cộng sự (1988), Cronin & Taylor (1992), Nguyễn Thanh Tòng (2016)
CN2 Sẽ tiếp tục sử dụng dịch vụ của Flyads trong tương lai
CN3 Sẽ giới thiệu dịch vụ Flyads cho người thân và bạn bè

Phương pháp xác định kích thước mẫu và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện.
  • Căn cứ quy mô mẫu: Theo quy tắc hồi quy tuyến tính của Nguyễn Đình Thọ (2009), số mẫu tối thiểu cần thỏa mãn $n_{min} = 8p + 50$ (với $p$ là số biến độc lập, $8 \times 5 + 50 = 90$ mẫu). Theo quy tắc phân tích nhân tố khám phá (EFA) của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) viện dẫn hướng dẫn từ Hair, Anderson, Tatham và Black (1998), kích thước mẫu tối thiểu phải gấp 5 lần tổng số biến quan sát ($n_{min} = 5 \times 28 = 140$ mẫu). Tác giả quyết định chọn cỡ mẫu chính thức là $N = 150$ phiếu hợp lệ nhằm phòng ngừa sai sót và đảm bảo độ tin cậy.
  • Quy trình phân tích định lượng trên phần mềm SPSS phiên bản 23:
    1. Thống kê mô tả: Phân tích tần số, tỷ lệ cơ cấu nhân khẩu học (độ tuổi, giới tính) và hành vi sử dụng dịch vụ.
    2. Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Điều kiện chấp nhận hệ số $\alpha \ge 0,6$ (mức $0,7 \le \alpha \le 0,8$ sử dụng tốt, $0,8 \le \alpha \le 1$ là thang đo tốt) và hệ số tương quan biến – tổng (Corrected Item – Total Correlation) phải đạt từ 0,3 trở lên.
    3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Sử dụng phương pháp trích Principal Components cùng phép xoay Varimax; hệ số KMO $\ge 0,5$; kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $Sig. < 0,05$; hệ số tải nhân tố (Factor loading) $\ge 0,5$; mức chênh lệch hệ số tải giữa các nhân tố $> 0,3$; chỉ số Eigenvalue $\ge 1$ và tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $\ge 50%$.
    4. Phân tích tương quan Pearson: Đánh giá độ chặt chẽ của mối liên hệ tuyến tính giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc, sàng lọc nguy cơ đa cộng tuyến.
    5. Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến: Mô hình tổng quát có dạng $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + e_i$. Đánh giá mức độ giải thích qua hệ số $R^2$ hiệu chỉnh; kiểm định giả thuyết mô hình thông qua phân tích phương sai ANOVA ($Sig. < 0,05$); kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF), kiểm tra tự tương quan qua giá trị Durbin – Watson và phân tích phần dư chuẩn hóa.
    6. Kiểm định trung bình One-Sample T Test: So sánh giá trị trung bình cảm nhận thực tế của từng nhân tố với giá trị kiểm định trung bình lý thuyết ở mức ý nghĩa thống kê $\alpha = 0,05$.

Nguồn dữ liệu thực hiện đề tài gồm:

  • Dữ liệu thứ cấp: Cung cấp bởi Phòng Marketing và Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Tư vấn và Quảng cáo trực tuyến Flyads (địa chỉ: tầng 7 tòa nhà Vietin Bank, số 02 Lê Quý Đôn, phường Phú Hội, TP. Huế), bao gồm tài liệu về cơ cấu tổ chức, nhân lực, báo cáo tài chính và kết quả kinh doanh 2021 – 2023; kết hợp nguồn sách báo, luận văn học thuật từ hệ thống Thư viện số và Website Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp qua bảng hỏi khảo sát gửi đến 150 khách hàng đã và đang giao dịch dịch vụ tại công ty từ tháng 11 đến tháng 12 năm 2024.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về cảm nhận của khách hàng và chất lượng dịch vụ

Chương 1 thiết lập khung cơ sở lý thuyết bao quát về dịch vụ và quản trị chất lượng dịch vụ. Nội dung chương bắt đầu bằng việc phân biệt rõ nét giữa hàng hóa hữu hình và dịch vụ thông qua 4 đặc trưng căn bản, đồng thời phân tích hệ thống phân loại 4 nhóm dịch vụ: dịch vụ trực tiếp trên cơ thể con người, dịch vụ tác động đến vật chất sở hữu, dịch vụ tác động đến tâm trí con người và dịch vụ tác động đến tài sản vô hình (trong đó hoạt động của Flyads thuộc nhóm xử lý thông tin và tác động lên tài sản vô hình/tâm trí).

Tiếp đó, chương luận giải chi tiết 5 đặc tính cấu thành chất lượng dịch vụ: tính vượt trội, tính đặc trưng sản phẩm, tính cung ứng, tính thỏa mãn nhu cầu và tính tạo ra giá trị. Tác giả đối chiếu sâu sắc giữa hai trường phái đo lường phổ biến là SERVQUAL và SERVPERF; qua đó khẳng định việc ứng dụng mô hình SERVPERF với 5 khía cạnh cốt lõi (Độ tin cậy, Mức độ đáp ứng, Mức độ đồng cảm, Năng lực phục vụ, Phương tiện hữu hình) là phương án tối ưu đối với nghiên cứu tại doanh nghiệp quảng cáo trực tuyến. Chương này hoàn thiện việc xây dựng bộ thang đo 28 biến quan sát, thiết lập 5 giả thuyết nghiên cứu (H1 - H5) và phân tích bối cảnh kinh tế – dịch vụ tại tỉnh Thừa Thiên Huế để làm tiền đề thực tiễn cho cuộc điều tra.

Chương 2: Đánh giá cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Quảng cáo trực tuyến Flyads

Chương 2 trình bày toàn bộ kết quả phân tích thực nghiệm. Trước hết, chương khái quát bức tranh hoạt động của Công ty Cổ phần Tư vấn và Quảng cáo trực tuyến Flyads:

  • Trụ sở đặt tại tầng 7 tòa nhà Vietin Bank, số 02 Lê Quý Đôn, phường Phú Hội, TP. Huế.
  • Hoạt động tập trung vào tư vấn chiến lược tiếp thị, sáng tạo nội dung và thực thi các chiến dịch quảng cáo trực tuyến.
  • Phân tích hiện trạng tài chính, lao động qua hệ thống số liệu thứ cấp giai đoạn 2021 – 2023 (gồm cơ cấu lao động, tình hình biến động tài sản, nguồn vốn và doanh thu, lợi nhuận qua các năm).

Phần trọng tâm của chương là quá trình xử lý 150 mẫu sơ cấp bằng SPSS 23:

  1. Mô tả mẫu và hành vi: Thống kê cơ cấu nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi) cùng các biến hành vi như dịch vụ đang sử dụng, tần suất thực hiện giao dịch và kênh thông tin giúp khách hàng biết tới dịch vụ của Flyads.
  2. Kiểm định Cronbach's Alpha: Đánh giá độ tin cậy nội hàm cho 5 thang đo độc lập và 1 thang đo phụ thuộc, loại bỏ các biến không đáp ứng yêu cầu tương quan biến – tổng.
  3. Phân tích EFA: Trích xuất các nhân tố đại diện từ 25 biến độc lập qua kiểm định KMO và Bartlett's Test; ma trận xoay Varimax xác nhận tính hội tụ và giá trị phân biệt của các nhóm nhân tố; tiếp tục kiểm định EFA cho thang đo biến phụ thuộc Đánh giá chung.
  4. Phân tích tương quan và Hồi quy: Bảng tương quan Pearson khẳng định mối liên hệ tuyến tính giữa các biến độc lập với biến cảm nhận; kiểm định mô hình hồi quy đa biến qua bảng tóm tắt mô hình ($R^2$), phân tích ANOVA và bảng trọng số hồi quy, kết hợp kiểm soát đa cộng tuyến qua chỉ số VIF.
  5. Kiểm định One-Sample T Test: Đánh giá mức độ cảm nhận trung bình thực tế của khách hàng lần lượt trên 5 khía cạnh: Độ tin cậy (DTC), Mức độ đáp ứng (MDDU), Mức độ đồng cảm (MDDC), Năng lực phục vụ (NLPV), Phương tiện hữu hình (PTHH) và mức độ Đánh giá chung (CN) nhằm tìm ra các chỉ tiêu đạt điểm cao và các tiêu chí còn hạn chế.

Chương 3: Định hướng công ty và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Quảng cáo trực tuyến Flyads

Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp xuất phát trực tiếp từ định hướng phát triển của Flyads và kết quả kiểm định định lượng ở Chương 2. Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao Độ tin cậy: Chuẩn hóa quy trình ký kết hợp đồng, bảo đảm tính minh bạch và chặt chẽ của các điều khoản dịch vụ; nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân sự và quản lý; tuân thủ nghiêm ngặt tiến độ thực hiện theo kế hoạch cam kết; siết chặt cơ chế an toàn và bảo mật dữ liệu khách hàng; thiết lập kênh tiếp nhận và xử lý khiếu nại công bằng, nhanh chóng.
  2. Nâng cao Mức độ đáp ứng: Thiết kế các gói dịch vụ quảng cáo đa dạng, phân tầng linh hoạt theo quy mô ngân sách của khách hàng; nâng cao khả năng lắng nghe và tư vấn chuẩn xác; tối ưu hóa thời gian xử lý yêu cầu phát sinh với phong cách phục vụ nhanh gọn, chuyên nghiệp.
  3. Nâng cao Mức độ đồng cảm: Đào tạo kỹ năng thấu hiểu tâm lý khách hàng cho chuyên viên tư vấn; đặt lợi ích lâu dài của khách hàng làm trọng tâm; chủ động cung cấp giải pháp dự phòng và phòng ngừa rủi ro truyền thông; xây dựng chính sách ưu đãi giá và chương trình hậu mãi hấp dẫn.
  4. Nâng cao Năng lực phục vụ: Đầu tư nâng cấp công nghệ và trang thiết bị thực hiện quảng cáo; đổi mới tư duy sáng tạo nội dung; nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ số; duy trì thái độ giao tiếp hòa nhã, tôn trọng và tận tâm trong mọi điểm chạm với khách hàng.
  5. Nâng cao Phương tiện hữu hình: Chuẩn hóa đồng phục và diện mạo tác phong nhân viên; nâng cấp hệ thống máy móc, thiết bị văn phòng hiện đại; thiết kế không gian phòng giao dịch hợp đồng trang nhã, thanh lịch; phát huy lợi thế vị trí trung tâm tại tòa nhà Vietin Bank; mở rộng mạng lưới liên kết với các đối tác truyền thông uy tín.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả thực nghiệm và giá trị khoa học cụ thể:

  • Xác lập hệ thống nhân tố tác động: Nghiên cứu đã kiểm định thực nghiệm và khẳng định sự phù hợp của mô hình 5 nhóm nhân tố SERVPERF (Độ tin cậy, Mức độ đáp ứng, Mức độ đồng cảm, Năng lực phục vụ, Phương tiện hữu hình) đối với ngành tư vấn và quảng cáo trực tuyến tại Thừa Thiên Huế.
  • Đánh giá thực trạng cảm nhận: Số liệu điều tra từ 150 khách hàng cho thấy phần lớn đối tác bày tỏ mức độ đánh giá tích cực đối với các dịch vụ mà Flyads cung cấp, phản ánh nỗ lực thích ứng thị trường của doanh nghiệp trong giai đoạn 2021 – 2024. Đồng thời, thông qua kiểm định One-Sample T Test, tác giả đã bóc tách chi tiết từng biến quan sát còn điểm số thấp để làm căn cứ cải tiến.
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: 5 nhóm giải pháp được xây dựng đồng bộ tương ứng với từng nhân tố của mô hình, gắn chặt với điều kiện thực tế về tổ chức, nhân lực và nguồn lực tài chính của công ty Flyads.
  • Đóng góp học thuật: Nghiên cứu khẳng định tính khả dụng và ưu điểm tinh gọn của thang đo SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992) khi chuyển giao vào bối cảnh doanh nghiệp dịch vụ số tại Việt Nam; cung cấp một bộ thang đo chi tiết gồm 28 biến quan sát được chuẩn hóa ngữ cảnh riêng cho hoạt động tư vấn truyền thông và quảng cáo trực tuyến.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số giới hạn nghiên cứu xuất phát từ điều kiện thực tế:

  • Phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu: Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với dung lượng mẫu $N = 150$, dù đáp ứng yêu cầu tối thiểu về mặt thống kê ($n \ge 140$) nhưng tính đại diện tổng thể cho toàn bộ khách hàng trên thị trường dịch vụ số vẫn còn hạn chế.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Địa bàn nghiên cứu chỉ giới hạn tại Thành phố Huế trong khoảng thời gian hẹp (tháng 11 đến tháng 12 năm 2024), chưa bao quát hết khách hàng ở các tỉnh thành lân cận hoặc các khu vực kinh tế lớn khác.
  • Khung biến số nghiên cứu: Mô hình tập trung thuần túy vào 5 thành phần cảm nhận chất lượng dịch vụ theo SERVPERF, chưa xem xét mở rộng mối quan hệ tương hỗ với các nhân tố ngoại lai khác như rào cản chuyển đổi, yếu tố giá cả, sự gắn kết thương hiệu hay rủi ro công nghệ trực tuyến.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu tương lai có thể mở rộng kích thước mẫu, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu xác suất phân tầng, thực hiện so sánh đối sánh giữa các doanh nghiệp quảng cáo số trong khu vực miền Trung, hoặc tích hợp thêm các biến số trung gian như giá trị cảm nhận và sự gắn kết khách hàng vào mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM).

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị thực tiễn và lý luận rõ ràng cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh và Quản trị Dịch vụ: Khóa luận là tài liệu mẫu mực về phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát, cung cấp hướng dẫn rõ ràng từ khâu xây dựng bảng hỏi, tính toán kích thước mẫu chuẩn học thuật (theo Hair và Nguyễn Đình Thọ) cho đến trình tự phân tích dữ liệu trên SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Pearson, Hồi quy và T-Test).
  • Người làm đề tài về chất lượng dịch vụ: Phần tổng quan ở Chương 1 là một tài liệu cô đọng, hệ thống hóa đầy đủ các trường phái lý thuyết lớn (SERVQUAL, SERVPERF, Gronroos, ACSI, ECSI, Dabholkar), giúp người làm nghiên cứu dễ dàng tra cứu, trích dẫn và lập luận lựa chọn mô hình.
  • Ban lãnh đạo và nhà quản trị tại các công ty Agency, Truyền thông và Quảng cáo: Hệ thống 28 biến quan sát và các giải pháp ở Chương 3 là bộ tiêu chí cụ thể để các doanh nghiệp trong ngành tự kiểm tra chất lượng dịch vụ khách hàng, từ việc soạn thảo hợp đồng, bảo mật thông tin, thái độ nhân sự đến quy chuẩn bài trí văn phòng giao dịch.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận lựa chọn mô hình lý thuyết nào làm cơ sở phân tích và tại sao?
Khóa luận chọn mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) gồm 5 thành phần: Độ tin cậy, Mức độ đáp ứng, Mức độ đồng cảm, Năng lực phục vụ và Phương tiện hữu hình. Tác giả lựa chọn mô hình này vì nó chỉ đo lường cảm nhận thực tế của khách hàng ($Chất\ lượng = Cảm\ nhận$), giúp bảng hỏi ngắn gọn hơn một nửa so với mô hình SERVQUAL (phải hỏi cả kỳ vọng lẫn cảm nhận), tránh gây nhầm lẫn và nâng cao tính tin cậy của dữ liệu khảo sát.

Cỡ mẫu của nghiên cứu là bao nhiêu và được tính toán dựa trên căn cứ khoa học nào?
Cỡ mẫu nghiên cứu là 150 khách hàng. Quy mô này dựa trên công thức của Nguyễn Đình Thọ (2009) cho hồi quy tuyến tính ($n_{min} = 8p + 50 = 8 \times 5 + 50 = 90$ mẫu) và nguyên tắc phân tích nhân tố EFA của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu trên mỗi biến quan sát ($5 \times 28\ biến = 140$ mẫu). Tác giả đã khảo sát 150 mẫu để bảo đảm tính đại diện và bù trừ sai sót.

Thang đo nghiên cứu bao gồm bao nhiêu biến quan sát và được cấu trúc ra sao?
Thang đo chính thức gồm 28 biến quan sát sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ. Cấu trúc gồm 25 biến độc lập chia đều cho 5 nhân tố chất lượng dịch vụ (Độ tin cậy: DTC1–DTC5, Mức độ đáp ứng: MDDU1–MDDU5, Mức độ đồng cảm: MDDC1–MDDC5, Năng lực phục vụ: NLPV1–NLPV5, Phương tiện hữu hình: PTHH1–PTHH5) và 3 biến quan sát dùng để đánh giá chung mức độ cảm nhận dịch vụ của khách hàng (CN1–CN3).

Dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp của nghiên cứu được thu thập tại đâu và trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu thứ cấp được thu thập tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Quảng cáo trực tuyến Flyads (tầng 7 tòa nhà Vietin Bank, số 02 Lê Quý Đôn, TP. Huế) về tình hình tài chính, cơ cấu lao động và kinh doanh trong giai đoạn 2021 – 2023. Dữ liệu sơ cấp được tiến hành điều tra trực tiếp thông qua phát bảng hỏi cho 150 khách hàng trên địa bàn Thành phố Huế trong tháng 11 và tháng 12 năm 2024.

Tác giả đã triển khai những công cụ kiểm định thống kê nào trên phần mềm SPSS 23?
Tác giả đã áp dụng 6 phương pháp phân tích: Thống kê mô tả (cơ cấu mẫu và hành vi); Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (sàng lọc qua hệ số tương quan biến – tổng $\ge 0,3$ và hệ số $\alpha \ge 0,6$); Phân tích nhân tố khám phá EFA (xoay Varimax, KMO $\ge 0,5$, Sig. Bartlett $< 0,05$); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (đánh giá $R^2$, ANOVA, VIF, Durbin – Watson); và Kiểm định trung bình tổng thể bằng One-Sample T Test.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ý Như đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc vận dụng mô hình định lượng SERVPERF để đo lường cảm nhận của khách hàng về dịch vụ quảng cáo trực tuyến tại Flyads. Dựa trên dữ liệu khảo sát 150 khách hàng tại Thành phố Huế được xử lý khoa học trên phần mềm SPSS 23, tác giả đã làm rõ thực trạng cảm nhận đối với 5 thành phần chất lượng dịch vụ và xác định các tiêu chí cần ưu tiên cải tiến. Kết quả nghiên cứu không chỉ mang lại giá trị ứng dụng trực tiếp giúp ban lãnh đạo công ty Flyads tối ưu hóa quy trình chăm sóc khách hàng mà còn đóng góp một tài liệu tham khảo học thuật hoàn chỉnh cho sinh viên chuyên ngành Marketing.