Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường cùng xu thế toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp 4.0, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ đã tạo điều kiện cho các dịch vụ trực tuyến bùng nổ. Số liệu thống kê vào tháng 1 năm 2022 cho thấy Việt Nam có khoảng 72,1 triệu người dùng internet và 76,95 triệu người sử dụng mạng xã hội. Đây là môi trường tiềm năng thúc đẩy các doanh nghiệp chuyển dịch hoạt động tiếp thị sang nền tảng số. Tại Thành phố Huế (tỉnh Thừa Thiên Huế) – một trung tâm văn hóa, du lịch và tổ chức sự kiện quốc tế lớn, nhu cầu về Digital Marketing tăng trưởng nhanh chóng. Sự gia tăng các đơn vị cung cấp dịch vụ truyền thông tiếp thị tại địa phương như Thai Thu Marketing, Bravo Media, Oabi Digital Marketing tạo nên môi trường cạnh tranh khốc liệt. Để duy trì vị thế và nâng cao hiệu quả kinh doanh, các doanh nghiệp bắt buộc phải chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ và quản lý tốt trải nghiệm khách hàng.
Xuất phát từ thực tiễn trên cùng quá trình thực tập tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Sunshine (Sunshine Marketing Agency), tác giả Đỗ Thị Vân Anh đã thực hiện khóa luận nhằm khảo sát, phân tích cảm nhận của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ của công ty, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị và hoạt động tiếp thị.
Mục tiêu chung của nghiên cứu: Thông qua việc đánh giá cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Sunshine, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing của công ty trong tương lai.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Phân tích thực trạng về lượng khách hàng tiềm năng có thể đạt được tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Sunshine.
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ Marketing tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Sunshine và đánh giá yếu tố nào ảnh hưởng lớn nhất đến cảm nhận của khách hàng.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ Marketing tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Sunshine.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Sunshine?
- Khách hàng có cảm nhận như thế nào về chất lượng dịch vụ tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Sunshine? Yếu tố nào có ảnh hưởng lớn nhất đến cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Sunshine?
- Những giải pháp nào giúp cải thiện chất lượng dịch vụ để nâng cao cảm nhận của khách hàng đối với các dịch vụ của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Sunshine?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ Marketing tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Sunshine.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã và đang sử dụng các dịch vụ Marketing tại Sunshine Marketing Agency.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn Thành phố Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp của doanh nghiệp được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022; số liệu sơ cấp thu thập thông qua khảo sát khách hàng bằng bảng hỏi trong khoảng thời gian từ tháng 2 đến tháng 3 năm 2024.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào đánh giá cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ Marketing do Sunshine Marketing Agency cung cấp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ và chất lượng dịch vụ thông qua các khái niệm học thuật của Philip Kotler (2001), Từ điển Tiếng Việt (2004), Nguyễn Văn Thanh (2008), Lưu Văn Nghiêm (2008) và định nghĩa pháp lý theo khoản 3 Điều 4 Luật Giá 2012. Tác giả phân tích 5 đặc điểm cơ bản của dịch vụ: tính vô hình (intangibility), tính không thể tách rời (inseparability), tính biến đổi (variability), tính dễ hư hỏng (perishability) và không thể chuyển quyền sở hữu (lack of ownership); cùng 12 ngành dịch vụ theo phân loại của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Khái niệm chất lượng được tiếp cận theo chuẩn ISO, chất lượng dịch vụ gắn liền với sự thỏa mãn nhu cầu khách hàng, và giá trị cảm nhận được tổng hợp theo Zeithaml (1988), Butz & Goodstein (1990).
Về mô hình đo lường, tác giả tổng hợp và phân tích so sánh các mô hình:
- Mô hình SERVQUAL (Parasuraman et al., 1985, 1988) với mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ và 5 khía cạnh đánh giá (Độ tin cậy, Mức độ đáp ứng, Năng lực phục vụ, Mức độ đồng cảm, Phương tiện hữu hình).
- Mô hình đánh giá chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng của Gronroos (1984, 1990, 2000 - PSQM).
- Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (ACSI - Fornell, 1994).
- Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng các quốc gia EU (ECSI, 1998).
- Mô hình tiền đề và trung gian của Dabholkar et al. (2000).
- Các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam: nghiên cứu chất lượng dịch vụ khách sạn của Nguyễn Văn Tuyên (2013), nghiên cứu khách hàng siêu thị của Nguyễn Thị Mai Trang (2006) và nghiên cứu dịch vụ thư viện của Nguyễn Thanh Tòng.
Dựa trên những lập luận phê bình mô hình SERVQUAL của Carman (1990), Babakus & Boller (1992), Cronin & Taylor (1992), tác giả lựa chọn mô hình SERVPERF làm khung nghiên cứu chính thức. Mô hình SERVPERF khẳng định chất lượng dịch vụ được phản ánh tốt nhất thông qua mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng mà không cần trừ đi mức kỳ vọng. Mô hình đề xuất gồm 5 biến độc lập tương ứng 5 giả thuyết tác động đến biến phụ thuộc "Đánh giá chung cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ" (CN):
- H1: Yếu tố "Độ tin cậy" (STC) có ảnh hưởng đến cảm nhận của khách hàng.
- H2: Yếu tố "Mức độ đáp ứng" (MDDU) có ảnh hưởng đến cảm nhận của khách hàng.
- H3: Yếu tố "Mức độ đồng cảm" (MDDC) có ảnh hưởng đến cảm nhận của khách hàng.
- H4: Yếu tố "Năng lực phục vụ" (NLPV) có ảnh hưởng đến cảm nhận của khách hàng.
- H5: Yếu tố "Phương tiện hữu hình" (PTHH) có ảnh hưởng đến cảm nhận của khách hàng.
Thang đo nghiên cứu gồm 28 biến quan sát đo bằng thang Likert 5 điểm, trong đó 25 biến thuộc 5 nhóm độc lập và 3 biến thuộc nhóm phụ thuộc.
Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Lấy trực tiếp từ phòng Kế toán và phòng Kinh doanh của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Sunshine tại 8/1 Kiệt 210 Phan Chu Trinh, Phường Phước Vĩnh, TP Huế, bao gồm báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức và lao động giai đoạn 2020 – 2022; kết hợp sách báo, tài liệu internet chính thống.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng hỏi điều tra trực tiếp khách hàng đã sử dụng dịch vụ tiếp thị của công ty.
Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu:
Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản từ danh sách khách hàng của công ty. Quy mô mẫu tối thiểu tính toán theo tiêu chuẩn của Hair et al. (1998): n = m * 5 (trong đó m là số biến quan sát). Với 25 biến độc lập, cỡ mẫu tối thiểu cần thiết là 125 mẫu. Tác giả lựa chọn quy mô khảo sát thực tế là 140 khách hàng nhằm hạn chế sai số trong quá trình điều tra.
Phương pháp phân tích và xử lý số liệu sơ cấp trên phần mềm SPSS 20:
- Thống kê mô tả: Phân tích cơ cấu nhân khẩu học, loại hình tổ chức và tần suất dùng dịch vụ.
- Kiểm định One-Sample T-Test: So sánh giá trị trung bình mẫu với giá trị tham chiếu.
- Đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha: Loại biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo chấp nhận khi hệ số Cronbach's Alpha đạt từ 0,6 trở lên.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Sử dụng phương pháp trích thành phần chính (Principal Components) với phép xoay Varimax, đảm bảo chỉ số KMO đạt từ 0,5 đến 1, Sig. kiểm định Bartlett nhỏ hơn 0,05, hệ số tải nhân tố (Factor Loading) đạt tối thiểu 0,5, tổng phương sai trích từ 50% trở lên và Eigenvalue lớn hơn 1.
- Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội: Kiểm định sự phù hợp bằng ANOVA (Sig. < 0,05), đánh giá mức độ giải thích bằng hệ số R bình phương điều chỉnh, kiểm tra các giả định vi phạm mô hình như phần dư chuẩn hóa, hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF và hiện tượng tự tương quan qua Durbin-Watson.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về cảm nhận của khách hàng và chất lượng dịch vụ
Chương 1 xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về kinh tế học dịch vụ và hành vi người tiêu dùng. Tác giả làm rõ các thuộc tính cốt lõi của dịch vụ và cơ chế hình thành sự hài lòng dựa trên giá trị cảm nhận. Điểm nhấn của chương là sự đối sánh giữa trường phái đánh giá chất lượng dựa trên khoảng cách kỳ vọng (SERVQUAL) và trường phái dựa trên kết quả thực hiện thực tế (SERVPERF). Tác giả đã chứng minh tính phù hợp của thang đo SERVPERF đối với lĩnh vực dịch vụ tiếp thị số tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nơi kỳ vọng ban đầu của khách hàng thường không ổn định và khó lượng hóa đồng nhất.
Dựa trên các nghiên cứu tiền nhiệm của Trần Thị Nhi, Nguyễn Thanh Tòng và Nguyễn Văn Tuyên, tác giả thiết lập bảng mã hóa 28 biến quan sát chi tiết:
- Nhóm Sự tin cậy (STC1 - STC5): Tính rõ ràng của điều khoản hợp đồng, tính bảo mật thông tin, trình độ chuyên môn của ban điều hành, mức độ thực hiện đúng tiến độ kế hoạch, tốc độ và tính hợp lý khi giải quyết khiếu nại.
- Nhóm Mức độ đáp ứng (MDDU1 - MDDU5): Sự kịp thời xử lý tình huống bất thường, tính phù hợp trong tư vấn gói dịch vụ, tính nhanh gọn và chuyên nghiệp của nhân viên, mức độ đa dạng của các gói dịch vụ, chất lượng dịch vụ vượt trội đi đôi với sự am hiểu khách hàng.
- Nhóm Mức độ đồng cảm (MDDC1 - MDDC5): Khả năng thấu hiểu khách hàng, sự quan tâm quyền lợi khách hàng, thái độ hòa nhã khi giải quyết bất đồng, các hoạt động hỗ trợ khách hàng phòng ngừa rủi ro, chính sách ưu đãi và quà tặng kèm.
- Nhóm Năng lực phục vụ (NLPV1 - NLPV5): Chất lượng trang thiết bị và nội dung sáng tạo, tinh thần trách nhiệm giải quyết thắc mắc, kiến thức chuyên môn sâu của nhân sự, thực hiện đúng các cam kết giới thiệu, thái độ giao tiếp tôn trọng và thân thiện.
- Nhóm Phương tiện hữu hình (PTHH1 - PTHH5): Trang phục nhân viên lịch sự, hệ thống máy móc thiết bị hiện đại, cách bố trí phòng giao dịch đẹp mắt, vị trí văn phòng giao dịch thuận lợi, mức độ liên kết với các đơn vị truyền thông và công nghệ.
- Nhóm Đánh giá chung cảm nhận (CN1 - CN3): Sự hài lòng tổng thể, ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ và ý định giới thiệu dịch vụ cho người thân, bạn bè.
Chương này cũng phân tích bối cảnh ngành truyền thông tại Thừa Thiên Huế, chỉ ra những đặc điểm kinh tế - xã hội địa phương thúc đẩy nhu cầu quảng cáo số nhưng đồng thời tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ lâu năm trên địa bàn.
Chương 2: Đánh giá cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ tại Sunshine Marketing Agency
Chương 2 trình bày hồ sơ thực tế và dữ liệu hoạt động của đơn vị nghiên cứu:
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Dịch vụ Sunshine hoạt động theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 3301625360 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 20/03/2018, người đại diện theo pháp luật là bà Châu Thị Bê. Trụ sở chính đặt tại số 8/1 Kiệt 210 Phan Chu Trinh, Phường Phước Vĩnh, Thành phố Huế; cơ sở 2 tại số 30 Lê Lợi, Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng.
- Quá trình phát triển: Tiền thân thành lập nhằm phát triển dự án giáo dục Anh Ngữ Sunshine. Đến cuối năm 2018, công ty chuyển hướng mở rộng mạnh mẽ sang mảng dịch vụ công nghệ thông tin, quản trị cổng thông tin, thiết kế chuyên dụng và quảng cáo. Đến tháng 11/2022, đơn vị đã thực hiện 2.021 dự án cho 480 khách hàng, sở hữu mạng lưới đa kênh đạt hơn 1 triệu lượt theo dõi và 50 hội nhóm, trang cộng đồng (tiêu biểu như Review Huế, Món Ngon Đà Nẵng). Khách hàng và đối tác lớn gồm: Baemin, Yeah1, Grab Food, Indochine Palace, Highlands, Lộc Thịnh, SCAVI, LOSHIP.
- Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình chức năng gồm Ban Giám đốc và 5 phòng ban: Phòng Marketing (các mảng thiết kế, content, digital); Phòng Kinh doanh; Phòng Dịch vụ khách hàng (chăm sóc, tiếp nhận khiếu nại, đo lường sự hài lòng định kỳ 2 lần/năm); Phòng Hành chính nhân sự; Phòng Tài chính - Kế toán.
- Kết quả kinh doanh 2020 – 2022: Doanh thu và lợi nhuận liên tục tăng trưởng, phản ánh sự phục hồi và mở rộng dịch vụ qua các năm.
- Dịch vụ tiêu biểu: Chạy quảng cáo Facebook (Facebook Ads), Dịch vụ quảng cáo và review, Dịch vụ quảng cáo và thiết kế website, chụp ảnh, quay phim.
- Khung đánh giá thực nghiệm: Khóa luận triển khai khảo sát trên 140 khách hàng, phân tích cơ cấu mẫu theo thông tin cá nhân, loại hình tổ chức, tần suất dùng dịch vụ và lý do lựa chọn đơn vị. Dữ liệu khảo sát được kiểm định thang đo biến độc lập và phụ thuộc qua hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA để rút trích các nhân tố, phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính. Dựa trên điểm số trung bình, tác giả đánh giá chi tiết cảm nhận của khách hàng đối với từng nhóm: Sự tin cậy, Mức độ đáp ứng, Mức độ đồng cảm, Năng lực phục vụ, Phương tiện hữu hình và Đánh giá cảm nhận chung.
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm nâng cao đánh giá cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ tại Sunshine Marketing Agency
Căn cứ vào kết quả đánh giá cảm nhận thực tế của khách hàng, chương 3 vạch ra định hướng phát triển của Sunshine Marketing Agency và đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nâng cao sự tin cậy: Chuẩn hóa các điều khoản hợp đồng kinh tế theo hướng minh bạch, rõ ràng; siết chặt quy trình bảo mật dữ liệu chiến dịch tiếp thị của khách hàng; xây dựng bảng phân kỳ tiến độ chi tiết và kiểm soát nghiêm ngặt thời hạn bàn giao sản phẩm truyền thông; hoàn thiện quy trình tiếp nhận và xử lý nhanh chóng các phản ánh, khiếu nại.
- Nâng cao mức độ đáp ứng: Thiết lập cơ chế hỗ trợ khẩn cấp để kịp thời xử lý các sự cố truyền thông hoặc tình huống phát sinh trên môi trường số; nâng cao năng lực tư vấn chuyên sâu giúp khách hàng lựa chọn gói dịch vụ tối ưu ngân sách; tinh gọn quy trình làm việc nhằm rút ngắn thời gian triển khai nhưng vẫn đảm bảo tính chuyên nghiệp.
- Nâng cao mức độ đồng cảm: Định kỳ tổ chức các chương trình khảo sát lắng nghe nguyện vọng của từng nhóm đối tác; xây dựng các gói ưu đãi giá linh hoạt cho khách hàng thân thiết; chủ động tư vấn cảnh báo rủi ro về chính sách quảng cáo trên các nền tảng mạng xã hội nhằm bảo vệ quyền lợi khách hàng.
- Nâng cao năng lực phục vụ: Chú trọng đào tạo chuyên môn định kỳ cho đội ngũ nhân viên sáng tạo nội dung, đồ họa và kỹ thuật chạy quảng cáo; bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp hòa nhã, lịch sự và tinh thần trách nhiệm trong chăm sóc khách hàng; thực hiện nghiêm các nội dung đã cam kết giới thiệu.
- Nâng cao phương tiện hữu hình: Đầu tư nâng cấp hệ thống máy móc, thiết bị quay chụp, máy tính đồ họa chuyên dụng; cải tạo, sắp xếp không gian văn phòng giao dịch tại trụ sở Huế khang trang, chuyên nghiệp; chuẩn hóa trang phục và tác phong của nhân sự khi tiếp xúc đối tác; mở rộng liên kết với các đơn vị truyền thông lớn.
Kết quả và đóng góp
Kết quả hoạt động kinh doanh của Sunshine Marketing Agency giai đoạn 2020 – 2022 được tác giả thu thập và tổng hợp chi tiết:
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 (Tỷ đồng) |
Năm 2021 (Tỷ đồng) |
Năm 2022 (Tỷ đồng) |
So sánh 2021/2020 (+/- Tỷ đồng) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (+/- Tỷ đồng) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng doanh thu |
1,28 |
1,46 |
1,82 |
0,18 |
14,06% |
0,36 |
24,65% |
| Tổng chi phí |
0,95 |
1,01 |
1,35 |
0,06 |
6,32% |
0,34 |
33,66% |
| Lợi nhuận sau thuế |
0,33 |
0,45 |
0,47 |
0,12 |
36,36% |
0,02 |
4,40% |
Số liệu cho thấy quy mô kinh doanh của công ty mở rộng đều đặn. Doanh thu năm 2021 tăng 14,06% và năm 2022 tiếp tục tăng 24,65%. Sự tăng trưởng này phản ánh nhu cầu dịch vụ tiếp thị trực tuyến tại Thừa Thiên Huế gia tăng sau giai đoạn dịch bệnh cùng năng lực mở rộng khách hàng của đơn vị. Chi phí hoạt động cũng tăng qua các năm (năm 2021 tăng 6,32%, năm 2022 tăng 33,66%), chủ yếu do đầu tư thiết bị, chi phí quảng cáo và chi phí nhân sự. Dù chi phí năm 2022 tăng nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu, đơn vị vẫn duy trì lợi nhuận sau thuế dương, đạt 0,45 tỷ đồng năm 2021 và 0,47 tỷ đồng năm 2022.
Đóng góp của khóa luận được tác giả khẳng định qua các khía cạnh:
- Hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về dịch vụ, chất lượng dịch vụ và quy trình chăm sóc khách hàng trong lĩnh vực truyền thông số tại địa phương.
- Kế thừa và vận dụng thành công thang đo SERVPERF để xây dựng hệ thống 28 biến quan sát phù hợp với thực tiễn hoạt động của một agency tiếp thị.
- Đánh giá có căn cứ thực nghiệm về cảm nhận của 140 khách hàng đối với từng khía cạnh dịch vụ của Sunshine Marketing Agency.
- Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp quản trị đồng bộ, gắn sát với các hạn chế về độ tin cậy, đáp ứng, đồng cảm, năng lực phục vụ và cơ sở vật chất hữu hình của doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với phạm vi triển khai:
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát khách hàng trên địa bàn Thành phố Huế, chưa mở rộng sang thị trường Thành phố Đà Nẵng nơi doanh nghiệp đang vận hành cơ sở 2, do đó tính khái quát hóa cho toàn bộ tệp khách hàng của công ty còn giới hạn.
- Phạm vi thời gian và mẫu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong thời gian ngắn từ tháng 2 đến tháng 3 năm 2024 với cỡ mẫu 140 khách hàng.
- Nguồn số liệu thứ cấp: Dữ liệu tài chính nội bộ mới chỉ cập nhật đến hết niên độ 2022.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát liên tỉnh đối với khách hàng tại Thành phố Đà Nẵng và khu vực miền Trung nhằm so sánh sự khác biệt trong cảm nhận của khách hàng giữa các thị trường.
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và cập nhật số liệu hoạt động tài chính, nhân sự các năm tiếp theo.
- Tiếp tục nghiên cứu bổ sung các yếu tố đặc thù mới phát sinh trong tiếp thị số như tác động của công nghệ trí tuệ nhân tạo, tính tương tác đa kênh và biến động thuật toán nền tảng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên thuộc các chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh tế Phát triển và Quản trị Dịch vụ khi thực hiện các đề tài nghiên cứu về hành vi khách hàng và chất lượng dịch vụ.
Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:
- Khung lý thuyết so sánh giữa mô hình SERVQUAL và SERVPERF: Cung cấp luận cứ rõ ràng về lý do ứng dụng SERVPERF trong các ngành dịch vụ thực tế mà không cần đo lường khoảng cách kỳ vọng.
- Bảng mã hóa thang đo nghiên cứu (Bảng 1 trong văn bản): Hệ thống 28 biến quan sát được diễn đạt rõ nghĩa, bám sát các khía cạnh đặc thù của hoạt động marketing số (bảo mật dữ liệu, tư vấn gói giải pháp, xử lý khủng hoảng truyền thông, năng lực sáng tạo nội dung). Đây là khung tham chiếu tốt cho các nghiên cứu định lượng tương tự.
- Tài liệu thực tế cho doanh nghiệp: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về cấu trúc tổ chức, cơ cấu sản phẩm và các vấn đề quản trị chất lượng dịch vụ cho các agency truyền thông vừa và nhỏ tại các đô thị đang phát triển.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả lựa chọn mô hình lý thuyết nào làm cơ sở chính để nghiên cứu và lý do là gì?
Tác giả lựa chọn mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) làm mô hình nghiên cứu chính. Lý do lựa chọn là vì mô hình này đánh giá chất lượng dịch vụ trực tiếp thông qua mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng (Chất lượng dịch vụ = Mức độ cảm nhận), giúp khắc phục nhược điểm gây nhầm lẫn giữa thái độ và sự thỏa mãn của mô hình SERVQUAL, đồng thời không phụ thuộc vào việc đo lường kỳ vọng vốn mang tính biến động cao.
2. Quy mô mẫu điều tra của khóa luận là bao nhiêu và được xác định dựa trên nguyên tắc nào?
Quy mô mẫu khảo sát thực tế là 140 khách hàng đã sử dụng dịch vụ của Sunshine Marketing Agency. Kích thước mẫu được xác định dựa trên tiêu chuẩn nghiên cứu của Hair et al. (1998), theo đó số mẫu tối thiểu phải gấp 5 lần tổng số biến quan sát (n = m * 5). Với 25 biến độc lập trong thang đo, cỡ mẫu tối thiểu theo lý thuyết là 125 mẫu; tác giả chọn điều tra 140 mẫu để hạn chế sai sót và tăng tính đại diện.
3. Tình hình kinh doanh của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Sunshine trong giai đoạn 2020 – 2022 diễn biến ra sao?
Trong giai đoạn 2020 – 2022, doanh thu của công ty tăng trưởng liên tục từ 1,28 tỷ đồng (năm 2020) lên 1,46 tỷ đồng (năm 2021, tăng 14,06%) và đạt 1,82 tỷ đồng (năm 2022, tăng 24,65%). Chi phí hoạt động tăng từ 0,95 tỷ đồng (2020) lên 1,01 tỷ đồng (2021) và 1,35 tỷ đồng (2022). Lợi nhuận sau thuế duy trì mức tăng trưởng dương, đạt lần lượt 0,33 tỷ đồng (2020), 0,45 tỷ đồng (2021) và 0,47 tỷ đồng (2022).
4. Xuất phát điểm và năng lực mạng lưới truyền thông của Sunshine Marketing Agency có điểm gì đặc thù?
Công ty được cấp phép thành lập ngày 20/03/2018 với mục tiêu ban đầu là hỗ trợ giáo dục tiếng Anh qua dự án Anh Ngữ Sunshine. Đến cuối năm 2018, công ty chuyển hướng phát triển mạnh sang công nghệ thông tin và quảng cáo. Tính đến tháng 11/2022, đơn vị đã xây dựng được mạng lưới truyền thông đa kênh với hơn 1 triệu lượt theo dõi và 50 nhóm, trang cộng đồng trên mạng xã hội (tiêu biểu như Review Huế, Món Ngon Đà Nẵng), phục vụ thành công 2.021 dự án cho 480 đối tác, khách hàng.
5. Thang đo nghiên cứu chính thức gồm bao nhiêu thành phần và biến quan sát?
Thang đo chính thức gồm 28 biến quan sát chia thành 6 nhóm: 5 nhóm độc lập tương ứng với 5 khía cạnh chất lượng dịch vụ của SERVPERF (Sự tin cậy gồm 5 biến STC1-STC5; Mức độ đáp ứng gồm 5 biến MDDU1-MDDU5; Mức độ đồng cảm gồm 5 biến MDDC1-MDDC5; Năng lực phục vụ gồm 5 biến NLPV1-NLPV5; Phương tiện hữu hình gồm 5 biến PTHH1-PTHH5) và 1 nhóm biến phụ thuộc đo lường Đánh giá chung cảm nhận của khách hàng gồm 3 biến (CN1-CN3).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Vân Anh tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế là một công trình nghiên cứu ứng dụng nghiêm túc trong lĩnh vực Quản trị Kinh doanh. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa khung lý thuyết SERVPERF và các phương pháp thống kê định lượng trên mẫu khảo sát 140 khách hàng, tác giả đã làm rõ thực trạng cảm nhận của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ tại Sunshine Marketing Agency. Các kết quả tài chính và số liệu vận hành giai đoạn 2020 – 2022 được trình bày minh bạch, cung cấp luận cứ thực tiễn vững chắc cho hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ truyền thông tiếp thị tại địa phương.