Tổng quan về giáo trình

Tài liệu học phần Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (chuyên đề: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền 1930 – 1945, trọng tâm: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng tháng 2/1930) được xây dựng phục vụ công tác giảng dạy bậc đại học thuộc khối ngành Lý luận chính trị và các hệ đào tạo chuyên ngành tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền. Trong chương trình giáo dục đại học, môn học giữ vị trí cốt lõi thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương bắt buộc, đóng vai trò trang bị hệ thống tri thức nền tảng về sự ra đời, phát triển và sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Mục tiêu học tập (Learning Outcomes) của tài liệu được xác định trên ba phương diện cụ thể:

  • Về kiến thức: Cung cấp tri thức khoa học, khách quan về bối cảnh lịch sử, các tiền đề kinh tế - xã hội, các cuộc vận động cứu nước tiền bối; tiến trình chuẩn bị về tư tưởng, chính trị, tổ chức của Nguyễn Ái Quốc; diễn biến Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng và nội dung khoa học của Cương lĩnh chính trị đầu tiên (tháng 2/1930).
  • Về tư tưởng: Thiết lập cơ sở nhận thức khoa học về con đường giải phóng dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội do Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh xác lập, củng cố lập trường tư tưởng cho người học.
  • Về kỹ năng: Phát triển phương pháp tư duy biện chứng, nhận định sự kiện lịch sử dưới quan điểm duy vật lịch sử, phân tích mối quan hệ giữa thực tiễn dân tộc và phong trào cách mạng thế giới.

Về cấu trúc và cách tiếp cận, tài liệu triển khai theo phương pháp lịch sử kết hợp phương pháp logic. Nội dung đi từ bối cảnh quốc tế, chuyển biến cơ cấu xã hội thuộc địa Việt Nam, sự phân hóa của các phong trào yêu nước, đến tiến trình chuẩn bị của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc và kết tinh ở Hội nghị thành lập Đảng. Điểm đặc thù của tài liệu là việc tích hợp chặt chẽ giữa phân tích nội dung văn kiện gốc (Bản án chế độ thực dân Pháp, Đường kách mệnh, Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt) với tiến trình sư phạm từng tiết học cụ thể.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                      TIẾN TRÌNH THÀNH LẬP ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM (1930)
                      
   +-------------------------------------------------------------------------+
   |                        BỐI CẢNH LỊCH SỬ (1858 - 1930)                   |
   |  - Quốc tế: CNTB sang CNĐQ; CM Tháng Mười Nga (1917); Quốc tế CS (1919)  |
   |  - Trong nước: Pháp xâm lược (1858), khai thác thuộc địa (1897-1929)     |
   |  - Cơ cấu xã hội: Xuất hiện giai cấp công nhân, tư sản, tiểu tư sản     |
   |  - Phong trào yêu nước: Khuynh hướng phong kiến & dân chủ tư sản bế tắc |
   +-------------------------------------------------------------------------+
   +-------------------------------------------------------------------------+
   |              NGUYỄN ÁI QUỐC CHUẨN BỊ THÀNH LẬP ĐẢNG (1911 - 1930)       |
   |  - Tìm đường cứu nước (1911) -> Đọc Luận cương Lênin (7/1920)           |
   |  - Tư tưởng, chính trị: Báo Le Paria, "Bản án chế độ thực dân Pháp" (1925)|
   |                        và tác phẩm "Đường kách mệnh" (1927)             |
   |  - Tổ chức: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (6/1925)                   |
   +-------------------------------------------------------------------------+
   +-------------------------------------------------------------------------+
   |            SỰ RA ĐỜI CỦA 3 TỔ CHỨC CỘNG SẢN Ở VIỆT NAM (1929)           |
   |  - Đông Dương Cộng sản Đảng (17/6/1929, Bắc Kỳ)                         |
   |  - An Nam Cộng sản Đảng (8/1929, Nam Kỳ)                                |
   |  - Đông Dương Cộng sản Liên đoàn (9/1929, Trung Kỳ)                     |
   +-------------------------------------------------------------------------+
   +-------------------------------------------------------------------------+
   |             HỘI NGHỊ HỢP NHẤT THÀNH LẬP ĐẢNG (6/1 - 7/2/1930)           |
   |  - Địa điểm: Cửu Long (Hương Cảng, Trung Quốc) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì|
   |  - Thành phần: Đại biểu Đông Dương CSĐ & An Nam CSĐ (ĐDCSLĐ gia nhập sau)|
   |  - Thông qua: Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt (Cương lĩnh đầu)  |
   +-------------------------------------------------------------------------+

Các chương/chủ đề chính

Căn cứ theo đề cương và bài giảng chuyên đề, nội dung học phần được tổ chức thành các hợp phần tri thức xuyên suốt:

  1. Bối cảnh quốc tế và sự chuyển biến của xã hội Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1930:

    • Tình hình thế giới: Quá trình chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX; chính sách đẩy mạnh xâm chiếm thuộc địa tại châu Á, châu Phi, Mỹ Latinh; tác động của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914–1918); thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga (1917) và sự ra đời của Quốc tế Cộng sản (tháng 3/1919) do V.I. Lênin sáng lập.
    • Chính sách cai trị của thực dân Pháp: Xâm lược từ ngày 1/9/1858 tại Đà Nẵng; thiết lập chính quyền cai trị kết hợp duy trì chế độ phong kiến tay sai; thi hành chính sách "chia để trị" chia Việt Nam thành Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ; tiến hành hai cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897–1914) và lần thứ hai (1919–1929); thực hiện chính sách ngu dân, du nhập văn hóa phản tiến bộ.
    • Sự phân hóa giai cấp xã hội: Giai cấp địa chủ phân hóa thành bộ phận tay sai và bộ phận có tinh thần dân tộc; giai cấp nông dân chiếm gần 90% dân số bị bần cùng hóa; giai cấp công nhân hình thành từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất, chịu ba tầng áp bức (đế quốc, phong kiến, tư bản) và ra đời trước giai cấp tư sản dân tộc; giai cấp tư sản phân hóa thành tư sản mại bản và tư sản dân tộc; tầng lớp tiểu tư sản trí thức có tinh thần dân tộc nhưng lập trường bấp bênh; tầng lớp sĩ phu phong kiến phân hóa tư tưởng.
  2. Các phong trào yêu nước của nhân dân Việt Nam trước năm 1930:

    • Phong trào theo hệ tư tưởng phong kiến: Tiêu biểu là phong trào Cần Vương (1885–1896) do Tôn Thất Thuyết phát động với các cuộc khởi nghĩa Ba Đình, Bãi Sậy, Hương Khê; cuộc khởi nghĩa nông dân Yên Thế (Bắc Giang) do Hoàng Hoa Thám lãnh đạo kéo dài gần 30 năm.
    • Phong trào theo khuynh hướng dân chủ tư sản: Xu hướng bạo động của Phan Bội Châu (phong trào Đông Du sang Nhật Bản, Hội Việt Nam Quang Phục 1912); xu hướng cải cách của Phan Châu Trinh (vận động Duy Tân, vụ chống thuế Trung Kỳ 1908, trường Đông Kinh Nghĩa Thục 1907); phong trào của Việt Nam Quốc dân Đảng do Nguyễn Thái Học lãnh đạo kết thúc bằng cuộc khởi nghĩa Yên Bái (tháng 2/1930).
  3. Quá trình Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện thành lập Đảng (1911–1930):

    • Khảo sát thực tiễn và lựa chọn con đường cứu nước (1911–1920): Xuất phát ngày 5/6/1911 từ Bến cảng Nhà Rồng với tên Văn Ba; rút ra kết luận về sự phân chia hai loại người (người bóc lột và người bị bóc lột); gửi Bản Yêu sách 8 điểm của nhân dân An Nam tới Hội nghị Versailles (18/6/1919); đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin (tháng 7/1920); bỏ phiếu tán thành Quốc tế Ba và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (tháng 12/1920).
    • Chuẩn bị tư tưởng, chính trị và tổ chức (1921–1930): Thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa, ra báo Le Paria (1921–1923); tham dự Hội nghị Quốc tế Nông dân lần thứ V tại Liên Xô (1923); về Quảng Châu thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (tháng 6/1925); truyền bá lý luận thông qua tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp (1925) vạch trần tội ác thực dân, và tác phẩm Đường kách mệnh (1927) xác định tính chất, nhiệm vụ, lực lượng công nông, vai trò của Đảng tiền phong và phương pháp cách mạng.
  4. Sự xuất hiện các tổ chức cộng sản và Hội nghị thành lập Đảng:

    • Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản (1929): Chi bộ cộng sản đầu tiên tại số nhà 5D Hàm Long (tháng 3/1929); thành lập Đông Dương Cộng sản Đảng tại số 312 Khâm Thiên, Hà Nội (17/6/1929), xuất bản báo Búa Liềm; thành lập An Nam Cộng sản Đảng tại Khánh Hội, Sài Gòn (tháng 8/1929), xuất bản Tạp chí Bôn-sê-vích; thành lập Đông Dương Cộng sản Liên đoàn tại Trung Kỳ từ tổ chức Tân Việt Cách mạng Đảng (tháng 9/1929).
    • Hội nghị hợp nhất (6/1 đến 7/2/1930): Diễn ra tại Cửu Long (Hương Cảng, Trung Quốc) dưới sự chủ trì của Nguyễn Ái Quốc; thành phần gồm đại biểu Đông Dương Cộng sản Đảng (Trịnh Đình Cửu, Nguyễn Đức Cảnh) và An Nam Cộng sản Đảng (Châu Văn Liêm, Nguyễn Thiệu); hợp nhất thành một tổ chức duy nhất lấy tên Đảng Cộng sản Việt Nam; thông qua các văn kiện Chánh cương vắn tắtSách lược vắn tắt; kết nạp Đông Dương Cộng sản Liên đoàn vào ngày 24/2/1930.
  5. Nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên và ý nghĩa lịch sử:

    • Phương hướng chiến lược: Thực hiện "tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản".
    • Nhiệm vụ cách mạng: Về chính trị: Đánh đổ đế quốc Pháp và phong kiến tay sai, giành độc lập hoàn toàn, thành lập chính phủ và quân đội công nông binh; Về kinh tế: Tịch thu ruộng đất của đế quốc chia cho dân cày nghèo, tịch thu tài sản tư bản đế quốc chuyển giao chính phủ công nông binh quản lý, hủy bỏ quốc trái, thực hiện luật ngày làm việc 8 giờ; Về văn hóa - xã hội: Thực hiện nam nữ bình quyền, phổ thông giáo dục theo hướng công nông hóa, tự do tổ chức.
    • Lực lượng cách mạng: Khẳng định giai cấp công nhân lãnh đạo, liên minh công - nông là gốc của cách mạng; chủ trương đoàn kết, lôi kéo tiểu tư sản, trí thức, trung nông, phú nông, trung tiểu địa chủ và tư sản dân tộc về phía cách mạng hoặc trung lập hóa.
    • Phương pháp cách mạng: Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng nhân dân.
    • Đoàn kết quốc tế: Khẳng định cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới, liên lạc mật thiết với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản quốc tế, đặc biệt là giai cấp vô sản Pháp.
    • Vai trò lãnh đạo của Đảng: Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin làm nền tảng tư tưởng.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Học phần hình thành cho sinh viên hệ thống lý luận nền tảng bao gồm:

  • Khái niệm Cương lĩnh chính trị: Xác định cương lĩnh là văn kiện cơ bản thể hiện mục tiêu, đường lối, nhiệm vụ chiến lược và phương pháp hoạt động của một chính đảng trong một thời kỳ lịch sử xác định, đóng vai trò là cơ sở thống nhất ý chí và hành động.
  • Lý luận về cách mạng thuộc địa: Giải quyết mối quan hệ giữa nhiệm vụ chống đế quốc (giải phóng dân tộc) và chống phong kiến (thổ địa cách mạng), trong đó xác định giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu trong điều kiện xã hội thuộc địa nửa phong kiến.
  • Lý luận về Đảng cách mạng kiểu mới: Khẳng định quy luật hình thành Đảng Cộng sản Việt Nam là sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích tư liệu lịch sử: Đọc hiểu, đối chiếu và trích xuất thông tin từ các văn kiện gốc giai đoạn 1920–1930.
  • Kỹ năng tư duy logic và so sánh: Phân tích nguyên nhân thất bại của các phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và dân chủ tư sản, từ đó luận giải tính tất yếu của việc lựa chọn khuynh hướng vô sản.
  • Kỹ năng lập luận khoa học: Trình bày có căn cứ các luận điểm lịch sử, nhận diện bản chất chính sách cai trị của thực dân và đánh giá giá trị khoa học của các văn kiện chính trị.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tài liệu thiết kế tiến trình sư phạm chi tiết cho cấu trúc 5 tiết giảng dạy chuyên đề trên lớp:

+--------------------------------------------------------------------------+
|                 CẤU TRÚC PHÂN BỔ THỜI GIAN VÀ TIẾN TRÌNH SƯ PHẠM         |
+--------------------------------------------------------------------------+
| Ổn định lớp (5 phút)                                                     |
| Dẫn nhập môn học và giới thiệu cấu trúc chuyên đề (10 phút)               |
+--------------------------------------------------------------------------+
| Tiết 1 (50 phút):                                                        |
| - Tình hình thế giới tác động đến Việt Nam (10 phút)                     |
| - Chuyển biến của xã hội Việt Nam 1858-1930 & Thảo luận nhóm (30 phút)   |
| - Phân hóa cơ cấu các giai cấp xã hội                                    |
+--------------------------------------------------------------------------+
| Tiết 2 (50 phút):                                                        |
| - Phong trào Cần Vương và phong trào nông dân Yên Thế                    |
| - Phong trào yêu nước dân chủ tư sản (Đông Du, Duy Tân, Yên Bái)         |
+--------------------------------------------------------------------------+
| Tiết 3 (50 phút):                                                        |
| - Nguyễn Ái Quốc tìm đường cứu nước 1911-1920 (25 phút)                   |
| - Quá trình chuẩn bị tư tưởng, chính trị, tổ chức 1921-1930 (25 phút)    |
|   (Khảo cứu tác phẩm "Bản án chế độ thực dân Pháp" và "Đường kách mệnh") |
+--------------------------------------------------------------------------+
| Tiết 4 (50 phút):                                                        |
| - Sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản năm 1929 (30 phút)                    |
| - Diễn biến Hội nghị thành lập Đảng tại Cửu Long (20 phút)               |
+--------------------------------------------------------------------------+
| Tiết 5 (50 phút):                                                        |
| - Nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên (35 phút)                       |
| - Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng (15 phút)                      |
+--------------------------------------------------------------------------+
| Tổng kết, củng cố kiến thức và giao đề cương tự học (5 phút)             |
+--------------------------------------------------------------------------+
  • Phương pháp sư phạm tích cực: Giảng viên kết hợp thuyết trình nêu vấn đề, phân tích lý luận với hệ thống câu hỏi tương tác trực tiếp (hỏi - đáp định hướng nguyên nhân, bản chất sự kiện).
  • Thảo luận nhóm: Sinh viên được chia nhóm nghiên cứu chuyên sâu về hai mặt của chính sách thực dân Pháp:
    • Nhóm 1: Phân tích chính sách khai thác thuộc địa về chính trị và kinh tế.
    • Nhóm 2: Phân tích chính sách khai thác thuộc địa về văn hóa và xã hội.
  • Phương tiện và thiết bị: Sử dụng bảng phấn, micro, loa, máy chiếu, bài giảng trình chiếu PowerPoint đồng bộ cùng giáo trình chuẩn.
  • Phương pháp đánh giá:
    • Đánh giá thường xuyên thông qua mức độ tham gia thảo luận nhóm, chất lượng câu trả lời các câu hỏi kiểm tra kiến thức trên lớp.
    • Đánh giá khả năng tổng hợp qua bài thu hoạch và mức độ chuẩn bị bài theo đề cương hướng dẫn tự học.
  • Chỉ dẫn tự học: Hướng dẫn sinh viên tự nghiên cứu trước nội dung chuyên đề tiếp theo: Đảng lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền (1930–1945), tập trung vào phong trào cách mạng 1930–1931, Luận cương chính trị tháng 10/1930 và các hội nghị chuyển hướng chỉ đạo chiến lược giai đoạn 1939–1945.

Điểm nổi bật và cập nhật

Tài liệu phản ánh các nội dung học thuật được chuẩn hóa theo chương trình giảng dạy của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh:

  • Trích dẫn trực tiếp nguồn tư liệu gốc: Tích hợp các số liệu và dẫn chứng cụ thể từ các công trình lịch sử và tác phẩm chính trị:
    • Tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp (1925): Trích dẫn số liệu 700.000 người bản xứ bị đưa sang Pháp, 80.000 người chết; các dẫn chứng tại Chương VII về chế độ thuế khóa và chính sách đầu độc bằng rượu, thuốc phiện.
    • Tác phẩm Đường kách mệnh (1927): Trích dẫn các luận điểm về tính chất cách mạng, vai trò "công nông là gốc cách mệnh", phương châm đoàn kết quốc tế.
    • Văn kiện Chánh cương vắn tắtSách lược vắn tắt (1930): Bám sát từng điều khoản về nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội và phân chia lực lượng cách mạng.
  • Phân kỳ lịch sử chính xác: Ghi nhận cụ thể thời gian, địa chỉ lịch sử gắn với từng sự kiện (Chi bộ 5D Hàm Long, số 312 Khâm Thiên, Khánh Hội, Cửu Long - Hương Cảng).
  • Phân tích cơ cấu giai cấp: Xác định rõ đặc điểm kinh tế - chính trị của từng giai tầng xã hội Việt Nam đầu thế kỷ XX (sự phân hóa của địa chủ, tính chất hai mặt của tư sản dân tộc, vị thế tiên phong của công nhân).

Đối tượng sử dụng giáo trình

Tài liệu được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục đại học:

  • Sinh viên đại học: Sinh viên các hệ chuyên ngành Lịch sử Đảng, Xây dựng Đảng, Triết học, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Báo chí, Tuyên truyền và sinh viên đại cương học phần Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam tại các trường đại học, học viện.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức về Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học và có kiến thức nền tảng về lịch sử Việt Nam cận đại (1858–1945).
  • Giảng viên và nghiên cứu sinh: Phục vụ làm tài liệu khung về kế hoạch bài dạy, phân bổ thời lượng, phương pháp triển khai thảo luận nhóm và định hướng câu hỏi kiểm tra đánh giá.
  • Người tự học và nghiên cứu: Cung cấp hệ thống mục lục, văn kiện tham chiếu và logic tiến trình sự kiện để tự tra cứu, nghiên cứu khoa học lịch sử.

Câu hỏi thường gặp

1. Tài liệu này được biên soạn cho hệ đào tạo nào?

Tài liệu được xây dựng chuẩn hóa cho bậc đại học hệ chuyên lý luận chính trị và làm tài liệu tham khảo cho hệ không chuyên lý luận chính trị tại các trường đại học, học viện.

2. Cần chuẩn bị những kiến thức nền tảng nào trước khi học chuyên đề này?

Người học cần nắm vững phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kiến thức cơ bản về phong trào công nhân quốc tế, lịch sử xã hội phong kiến Việt Nam cuối thế kỷ XIX và tiến trình xâm lược của thực dân Pháp từ năm 1858.

3. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng gồm những văn kiện nào?

Cương lĩnh chính trị đầu tiên (tháng 2/1930) gồm hai văn kiện chính do lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc soạn thảo và được Hội nghị thành lập Đảng thông qua: Chánh cương vắn tắt của ĐảngSách lược vắn tắt của Đảng.

4. Phương pháp tự học hiệu quả nhất đối với học phần này là gì?

Người học cần kết hợp nghiên cứu giáo trình lý thuyết với việc đọc trực tiếp các văn kiện gốc trong bộ Văn kiện Đảng toàn tập, đối chiếu bối cảnh lịch sử với nội dung từng nghị quyết và chuẩn bị các câu hỏi thảo luận trước giờ học.

5. Những nguồn tài liệu tham khảo bắt buộc kèm theo học phần gồm những gì?

  • Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (dành cho bậc đại học hệ không chuyên lý luận chính trị), Nxb Chính trị Quốc gia Sự thật.
  • Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Nxb Chính trị Quốc gia Sự thật.
  • Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh - Viện Lịch sử Đảng, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, tập I (1930 – 1945), Nxb Chính trị Quốc gia Sự thật.

Kết luận

Chuyên đề Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (Tháng 2/1930) cung cấp hệ thống luận cứ khoa học về sự hình thành của chính đảng vô sản tại Việt Nam đầu thế kỷ XX. Tài liệu xác lập mối liên hệ nhân - quả giữa bối cảnh thời đại, sự phân hóa kinh tế - xã hội thuộc địa với quá trình vận động cách mạng của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc.

Lộ trình học tập định hướng người học từ việc nắm bắt các tiền đề lịch sử, khảo sát các phong trào yêu nước tiền bối đến việc phân tích giá trị lý luận của Cương lĩnh chính trị đầu tiên, tạo cơ sở tiếp cận các giai đoạn đấu tranh giành chính quyền tiếp theo (1930–1945). Để nắm vững toàn diện học phần, người học cần tiếp tục khai thác các tài liệu văn kiện chính thức do Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sự thật phát hành.