Chương 1. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền (1930 – 1945)”, chương này gồm 2 chuyên đề và thầy trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu và học tập chuyên đề 1. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (Tháng 2/1930) gồm 4 phần nhỏ, phần 1. Bối cảnh lịch sử và quá trình Nguyễn Ái chuẩn bị thành lập Đảng; phần 2.
Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện để thành lập Đảng; phần 3. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng; phần 4. Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Buổi hôm trước thầy trò chúng ta đã học và tìm hiểu phần 1 và phần 2 nhỏ.
Thì hôm nay thầy trò chúng ta lại tiếp tục tìm hiểu và học tập “Phần 3. Hội nghị thành lập Đảng và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng”. gồm phần a, Sự chuyển biến của phong trào yêu nước Việt Nam, các tổ chức cộng sản ra đời phần b, Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam phần c, Nội dung cơ bản và ý nghĩa của Cương lĩnh chính trị đầu tiên Về tài liệu học tập các em tham khảo Giáo trình Lịch sử Đảng dành cho bậc đại học chuyên lý luận chính trị. 2 Giảng bài mới (Tiết 1) 1.Bối cảnh lịch sử và 50 quá trình Nguyễn Ái phút Quốc chuẩn bị thành lập Đảng a.Tình hình thế giới tác Giảng viên sử dụng Sinh viên chú ý động đến cách mạng phương pháp thuyết lắng nghe, trả lời Việt Nam trình và phân tích , câu hỏi của giảng 10 phút + Cuối thế kỷ XIX, đầu giảng lý thuyết viên, phát biểu ý thế kỷ XX, chủ nghĩa tư cùng phương tiện kiến.
bản trên thế giới chuyển bảng, phấn, micro, sang giai đoạn đế quốc loa, máy chiếu, chủ nghĩa. bản đế quốc, bên trong Thuyết trình về tình thì tăng cường bóc lột hình thế giới tác nhân dân lao động, bên động đến cách ngoài thì xâm lược và mạng Việt Nam áp bức nhân dân các Hỏi – đáp: Tự do dân tộc thuộc địa. cạnh tranh chuyển + Các nước đế quốc sang Chủ nghĩa đế phương Tây đẩy mạnh quốc là gì? quá trình xâm chiếm và Giảng viên nêu lên nô dịch các nước nhỏ, “Điều đó không chỉ yếu ở châu Á, châu Phi dẫn tới mâu thuẫn và khu vực Mỹ - Latinh gay gắt giữa các + Thi hành chính sách nước đế quốc trong thực dân tàn bạo nhằm việc tranh giành vơ vét sức người, sức thuộc địa, làm bùng của vì lợi nhuận độc nổ cuộc chiến tranh quyền của Chủ nghĩa tư thế giới thứ nhất bản. 1914 – 1918, mà + Mâu thuẫn giữa các làm cho mâu thuẫn dân tộc thuộc địa bị áp giữa các dân tộc bức trở nên gay gắt, thuộc địa bị áp bức phong trào giải phóng với Chủ nghĩa đế dân tộc diễn ra mạnh quốc, chủ nghĩa mẽ ở các nước thuộc thực dân ngày càng địa.
+ Thắng lợi của Cách Giảng viên thuyết mạng Tháng Mười Nga trình. “Phong trào năm 1917 đã làm biến chống đế quốc đổi sâu sắc tình hình thế giành độc lập của giới. các dân tộc thuộc + Tháng 3/1919, Quốc địa trở thành một tế Cộng sản do V. nội dung lớn của Lênin đứng đầu được phong trào cách thành lập với khẩu hiệu mạng thế giới, một chiến lược là : Vô sản vấn đề có tính thời tất cả các nước và các đại”.
dân tộc bị áp bức đoàn + Trong bối cảnh kết lại. đó, thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 đã làm biến đổi sâu sắc tình hình thế giới. Giảng viên: “Thắng lợi của Cách mạng tháng 10 Nga không chỉ có ý nghĩa to lớn đối với cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản ở các nước tư bản, mà còn có tác động sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc ở các thuộc địa, cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc bị áp bức đứng lên đấu tranh tự giải phóng khỏi ách thực dân”. Giảng viên chốt lại: “Phong trào đấu tranh ở các dân tộc thuộc địa của chủ nghĩa thực dân ngày càng lan rộng và phát triển mạnh mẽ trên thế giới, đặc biệt là ở châu Á đã tác động mạnh mẽ đến phong trào yêu nước Việt Nam.
Bên cạnh đó thắng lợi của Cách mạng tháng 10 Nga 1917 cùng với sự ra đời và hoạt động của Quốc tế Cộng sản đã tác động mạnh mẽ đối với phong trào giải phóng ở các nước thuộc địa trên thế giới trong những năm 20 của thế kỷ XX trong đó có Việt Nam”.Chuyển biến của xã Giảng viên sử dụng Sinh viên chú ý hội Việt Nam từ năm phương pháp thuyết lắng nghe, thảo 30 1858 đến năm 1930 trình và phân tích luận nhóm. Nhóm 1 phút - Ngày 1/9/1858, thực cùng phương tiện tìm hiểu những nội dân Pháp nổ súng tấn bảng, phấn, micro, dung về chính sách công Đà Nẵng, từng loa, máy chiếu, khai thác thuộc địa bước xâm lược Việt powerpiont. của thực dân Pháp Nam, biến một quốc gia Giảng viên: “Thực về (Chính trị - kinh phong kiến độc lập có dân Pháp cùng với tế). Nhóm 2 tìm chủ quyền thành thuộc đàn áp đẫm máu hiểu những nội địa nửa phong kiến.
các phong trào yêu dung về chính sách - Về chính trị: nước của nhân dân khai thác thuộc địa - Về kinh tế: Việt Nam, chúng của thực dân Pháp - Về văn hóa – xã hội: còn tiến hành xây về (Văn hóa – xã - Chính sách cai trị của dựng hệ thống hội). Trả lời câu hỏi thực dân Pháp làm phân chính quyền thuộc của giảng viên hóa các giai cấp cũ, mà địa, bên cạnh đó còn xuất hiện các giai vẫn duy trì chính cấp, tầng lớp mới. quyền phong kiến +Giai cấp địa chủ: bản xứ làm tay sai”. +Giai cấp nông dân: Tính chất xã hội +Giai cấp công nhân Việt Nam thay đổi Việt Nam: từ xã hội phong +Giai cấp tư sản Việt kiến sang xã hội Nam: thuộc địa nửa +Tầng lớp tiểu tư sản: phong kiến, với đặc +Tầng lớp sĩ phu phong trưng là: đế quốc – kiến Việt Nam: phong kiến kết hợp với nhau thống trị, bóc lột nhân dân.
Đế quốc dựa vào phong kiến phản động để duy trì ách thống trị, phong kiến phản động dựa vào thế lực đế quốc để bóc lột nhân dân”. Giảng viên “Chính sách cai trị của thực dân Pháp không chỉ làm phân hóa các giai cấp cũ, mà còn làm xuất hiện các giai cấp, tầng lớp xã hội mới trong xã hội Việt Nam”. Thảo luận nhóm: Nhóm 1 tìm hiểu những nội dung về chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp về (Chính trị - kinh tế). Nhóm 2 tìm hiểu những nội dung về chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp về (Văn hóa – xã hội).
Giảng viên thuyết trình - Về chính trị: thực dân Pháp thực hiện chính sách “chia để trị” nhằm phá vỡ khối đại đoàn kết cộng đồng quốc gia dân tộc: chia Việt Nam thành ba kỳ (Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ) với các chế độ chính trị khác nhau. Thực dân Pháp triệt để thực hiện chính sách “dùng người Việt trị người Việt”. - Về kinh tế: từ năm 1897, thực dân Pháp thiết lập bộ máy cai trị và tiến hành khai thác thuộc địa: Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 – 1914) và cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929), mưu đồ biến Việt Nam nói riêng và Đông Dương nói chung thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của chính quốc, đồng thời ra sức vơ vét tài nguyên, bóc lột sức lao động rẻ mạt của người bản xứ. - Về văn hóa – xã hội: thực dân Pháp thực hiện chính sách “ngu dân” để dễ cai trị, lập nhà tù nhiều hơn trường học, đồng thời du nhập những giá trị phản văn hóa, duy trì tệ nạn xã hội vốn có của chế độ phong kiến, ra sức tuyên truyền tư tưởng “khai hóa văn minh” của nước “Đại Pháp”.
- Chính sách cai trị của thực dân Pháp làm phân hóa các giai cấp cũ, mà còn xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới. +Giai cấp địa chủ: bị phân hóa, một bộ phận câu kết với thực dân Pháp và làm tay sai đắc lực cho Pháp, ra sức đàn áp phong trào yêu nước và bóc lột nông dân, một bộ phận khác có tinh thần dân tộc, khởi xướng và lãnh đạo các phong trào chống Pháp và phong kiến phản động, một số nhỏ chuyển sang kinh doanh theo lối tư bản +Giai cấp nông dân: là thành phần đông đảo nhất trong xã hội Việt Nam, chiếm gần 90% dân số bị chế độ thuộc địa, nửa phong kiến bóc lột nặng nề nhất. Nông dân Việt Nam bị bần cùng hóa, sưu cao, thuế nặng. Có tinh thần cách mạng đây là lực lượng hùng hậu, có tinh thần đấu tranh kiên cương bất khuất cho nên độc lập tự do của dân tộc.
+Giai cấp công nhân Việt Nam: ra đời từ trong quá trình thực dân Pháp thực hiện cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 – 1914). Ngoài những đặc điểm của giai cấp công nhân quốc tế, giai cấp công nhân Việt Nam có những đặc điểm riêng: Ra đời trước giai cấp tư sản dân tộc, kế thừa truyền thống yêu nước của dân tộc, bị ba tầng áp bức: đế quốc, phong kiến, tư bản, phần lớn xuất thân từ nông dân. +Giai cấp tư sản Việt Nam: xuất hiện muộn hơn giai cấp công nhân Việt Nam. Một bộ phận có lợi ích gắn liền với tư bản Pháp, tham gia vào đời sống chính trị, kinh tế của chính quyền thực dân Pháp, trở thành tầng lớp tư sản mại bản.
Một bộ phận là giai cấp tư sản dân tộc, bị thực dân Pháp chèn ép, kìm hãm, lệ thuộc, yếu ớt về kinh tế. Phần lớn tư sản dân tộc Việt Nam có tinh thần dân tộc, nhưng không có khả năng tập hợp các giai tầng để tiến hành cách mạng. +Tầng lớp tiểu tư sản: tầng lớp tiểu tư sản (tiểu thương, tiểu chủ, sinh viên,.) bị đế quốc, tư bản chèn ép, khinh miệt, họ có tinh thần dân tộc, yêu nước, rất nhạy cảm về chính trị và thời cuộc. Tuy nhiên, do địa vị kinh tế bấp bênh, hay dao động, thiếu kiên định, nên họ không thể lãnh đạo cách mạng.
+Tầng lớp sĩ phu phong kiến Việt Nam: bị phân hóa ngày càng sâu sắc. Một bộ phận vẫn giữ cốt cách phong kiến, một bộ phận chuyển sang tư tưởng tư sản hoặc tư tưởng vô sản. Một số người trong tầng lớp này khởi xướng các phong trào yêu nước, có ảnh hưởng lớn. (Tiết 2) Giảng viên sử dụng Sinh viên chú ý c.