Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh tế chính trị với đề tài "Thu nhập của lao động di cư làm thuê trong khu vực phi chính thức trên địa bàn nội thành Hà Nội" do nghiên cứu sinh Nguyễn Doãn Hoàn thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đào Thị Phương Liên (bảo vệ năm 2017, mã số chuyên ngành: 62310102).
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) và đô thị hóa (ĐTH) tại Việt Nam thúc đẩy mạnh mẽ luồng di cư từ nông thôn ra các đô thị lớn. Theo số liệu của Đặng Tiến (2010) được tác giả trích dẫn, năm 2010 khu vực kinh tế phi chính thức (KTPCT) trên cả nước tạo ra hơn 11 triệu việc làm chính (chiếm khoảng 1/4 tổng việc làm cả nước và 1/2 số việc làm phi nông nghiệp); nếu tính cả việc làm phụ thì con số này đạt trên 12,4 triệu việc làm với khoảng 8,4 triệu hộ sản xuất kinh doanh phi chính thức. Tại Hà Nội, KTPCT cung cấp việc làm cho khoảng 30% tổng số lao động thành phố; không kể nông nghiệp, Hà Nội có khoảng 300.000 hộ sản xuất kinh doanh phi chính thức với 470.000 lao động. Tuy nhiên, người lao động di cư làm thuê trong khu vực này đối mặt với nhiều rủi ro: thu nhập thấp (năm 2010 có trên 50% lao động có thu nhập dưới 1,4 triệu đồng/tháng), thời gian làm việc kéo dài (30% làm việc trên 60 giờ/tuần, phần lớn làm từ 49 đến 52 giờ/tuần), quan hệ lao động bấp bênh, hầu hết không có hợp đồng lao động bằng văn bản, không được tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTNg) và chưa tiếp cận được các chính sách an sinh xã hội đặc thù. Do đó, việc nghiên cứu một cách có hệ thống các yếu tố tác động và giải pháp đảm bảo thu nhập cho nhóm đối tượng này có tính cấp thiết sâu sắc về lý luận và thực tiễn.
Mục tiêu nghiên cứu:
Trên cơ sở lý luận về thu nhập của lao động di cư làm thuê trong khu vực phi chính thức tại các đô thị, luận án phân tích thực trạng và đề xuất quan điểm, phương hướng, giải pháp nhằm đảm bảo thu nhập của lao động di cư làm thuê trong khu vực phi chính thức trên địa bàn nội thành Hà Nội.
Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 4 nhiệm vụ):
- Tổng quan các nghiên cứu đã công bố trong và ngoài nước liên quan đến thu nhập của lao động di cư làm việc trong khu vực phi chính thức tại các đô thị, chỉ ra khoảng trống nghiên cứu, xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án.
- Luận giải những vấn đề lý luận và thực tiễn về thu nhập của lao động di cư làm thuê trong khu vực phi chính thức cùng các yếu tố tác động đến nguồn thu nhập này.
- Phân tích thực trạng thu nhập của lao động di cư làm thuê trong khu vực phi chính thức trên địa bàn nội thành Hà Nội, chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
- Đề xuất quan điểm, phương hướng và các nhóm giải pháp chủ yếu nhằm đảm bảo thu nhập hợp pháp cho lao động di cư làm thuê trong khu vực phi chính thức trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Câu hỏi nghiên cứu (gồm 5 câu hỏi):
- Lao động di cư ra thành phố làm thuê trong khu vực phi chính thức có những đặc điểm gì?
- Thu nhập của lao động di cư ra thành phố làm thuê trong khu vực phi chính thức bao gồm những bộ phận nào?
- Những yếu tố nào tác động đến thu nhập của lao động di cư ra thành phố làm thuê trong khu vực phi chính thức? Trong các yếu tố đó, yếu tố nào làm tăng thu nhập, yếu tố nào làm giảm thu nhập của người lao động?
- Thực trạng các yếu tố tác động đến thu nhập của người lao động di cư đến Hà Nội làm thuê trong khu vực phi chính thức hiện nay như thế nào? Mức độ tác động ra sao? Những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân là gì?
- Làm thế nào để hoàn thiện các yếu tố tác động đến thu nhập của người lao động di cư ra thành phố Hà Nội làm thuê trong khu vực phi chính thức những năm tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thu nhập của lao động di cư làm thuê trong khu vực phi chính thức tại đô thị.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu thu nhập của nhóm lao động di cư tạm thời làm thuê trong các ngành nghề hợp pháp được chủ trả công, không bao gồm nhóm tự do (xe ôm, hàng rong, đồng nát) hay chủ hộ kinh doanh nhỏ. Cấu thành thu nhập khảo sát gồm: (i) Tiền công; (ii) Tiền thưởng và các khoản thu nhập phụ cấp khác từ chủ; (iii) Các khoản trợ cấp, trợ giúp từ Nhà nước và các tổ chức xã hội. Khảo sát tập trung vào 4 nhóm ngành nghề: 1) Xây dựng và phục vụ xây dựng; 2) Sản xuất tiểu thủ công nghiệp, sửa chữa ô tô, xe máy; 3) Phục vụ trong các cửa hàng, cửa hiệu; 4) Giúp việc gia đình. Phân tích 5 nhóm yếu tố tác động: cung - cầu lao động; điều kiện làm việc và quan hệ chủ - thợ; năng lực bản thân người lao động; chính sách và sự hỗ trợ của Nhà nước; mối quan hệ giữa khu vực chính thức và phi chính thức.
- Phạm vi không gian: 4 quận nội thành Hà Nội: Hai Bà Trưng, Hoàng Mai, Thanh Xuân và Hà Đông (đây là các quận có sự chuyển tiếp nông thôn - đô thị mạnh mẽ, cơ sở sản xuất phi chính thức phát triển).
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thực trạng giai đoạn 2010 - 2015; đề xuất phương hướng và giải pháp đến năm 2020, định hướng tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 7 nhóm chủ đề chính:
- Nghiên cứu về khu vực phi chính thức: Khởi đầu từ khái niệm của Hart (1973), định nghĩa mở rộng của Tổ chức Lao động Quốc tế - ILO (2002) phân biệt khu vực phi chính thức và việc làm phi chính thức. Tại Việt Nam có lược đồ điều tra của Viện Khoa học Thống kê và DIAL (2007), nghiên cứu của Cling và cộng sự (2010), Pierre (2012), De Soto (1994) và Perry cùng các cộng sự (2007).
- Nghiên cứu về lao động phi chính thức: Tổng hợp tiêu chí xác định lao động làm thuê phi chính thức tại nhiều quốc gia dựa trên báo cáo của Cơ quan Thống kê ILO (2007) như Brazil (không sổ lương), Mexico (không tiếp cận dịch vụ y tế qua công việc), Panama (không hợp đồng hoặc không được đóng BHXH), Mali, Moldova, Nga, Nhật Bản, Ấn Độ.
- Nghiên cứu về việc làm phi chính thức: Phân loại của Hội nghị Thống kê lao động quốc tế (ICLS) 15 và 17; nghiên cứu của Linh Trúc (2004) tại Việt Nam; nghiên cứu của Roxana Maurizio (2013) về lao động phi chính thức và nghèo đói tại 4 nước Mỹ Latinh (Argentina, Brazil, Chile, Peru).
- Nghiên cứu về di dân tìm việc phi chính thức tại các đô thị: Các công trình quốc tế như Robert Lucas Jr (2002), Bun Song Lee & Joseph Phillip (1997), Hyung Kook Kim (1980), Tai Hwan Kwon & Kwang Hee Jun (1990), Kim Kyeong-Duk (2012), Du Peng (1998).
- Nghiên cứu về thu nhập của lao động phi chính thức: Roxana Maurizio (2013), Viện Khoa học Thống kê (2012) về tài khoản thu nhập lần đầu của lao động làm thuê phi chính thức gồm tiền lương/tiền công và tiền thưởng/phúc lợi.
- Nghiên cứu về vai trò và thách thức đối với lao động phi chính thức: Linh Trúc (2004), Đồng Bá Hướng (2007), Đặng Tiến (2010), Tống Thu Huyền (2016) về giảm nghèo của người nhập cư tại Hà Nội, TP.HCM và Đà Nẵng.
- Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập và an sinh: Phạm Quý Thọ (2000), Đặng Duy Anh (2008), đề tài nghị định thư của Mai Ngọc Cường (2013) về kinh nghiệm Hàn Quốc, Rolf Jensen, Donald M., Vũ Thị Minh Thắng (2009), Mai Ngọc Anh (2012), Lê Xuân Bá (2009), Nguyễn Đình Cử (2012), Nguyễn Hữu Dũng (2012), Lê Bạch Dương & Khuất Thu Hồng (2008), Đào Bích Hà (2009), Bùi Thị Hạnh & Nguyễn Thị Thiềng (2012), Đỗ Minh Khuê và cs (2007), Trịnh Duy Luân (2012), Bùi Sỹ Lợi (2012), Nguyễn Đình Long & Nguyễn Hoài Nam (2012), Vũ Hoàng Ngân (2008), Lưu Bích Ngọc & Nguyễn Thị Thiềng (2011), Bùi Minh Quỳnh Như (2007), Trần Quỳnh (1993), Nguyễn Nam Phương (2001), Lê Châu Thành (1998), Hoàng Bá Thịnh (2012), Minh Bắc (2010), Yến Hoa - Hữu Tài (2013).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết:
Các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở mức độ mô tả định tính hiện trạng thu nhập thấp, thiếu các phân tích định lượng cụ thể theo từng ngành nghề, chưa giải thích rõ ràng nguyên nhân khiến thu nhập thấp so với các chuẩn mức xã hội và chưa xây dựng được khung giải pháp đồng bộ từ góc độ Kinh tế chính trị nhằm nâng cao và đảm bảo thu nhập hợp pháp cho lao động di cư làm thuê trong khu vực phi chính thức tại đô thị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng các lý luận nền tảng sau:
- Lý luận kinh tế chính trị về hàng hóa sức lao động, giá trị và giá cả sức lao động: Bản chất tiền công là giá cả sức lao động. Dựa trên lý thuyết của C. Mác và các phát triển của Vũ Văn Hân (1998), Mai Ngọc Cường (2012), giá trị sức lao động gồm 4 bộ phận chi phí (chi phí nuôi sống bản thân, chi phí học tập nâng cao tay nghề, chi phí bảo hiểm xã hội khi hết tuổi lao động, chi phí nuôi sống gia đình/con cái) nhằm thỏa mãn 3 bậc nhu cầu (nhu cầu sinh học, nhu cầu xã hội, nhu cầu bảo hiểm).
- Lý luận về phân phối thu nhập ngoài thù lao lao động: Khẳng định người lao động phi chính thức gián tiếp đóng góp vào ngân sách nhà nước thông qua giá trị thặng dư tạo ra cho chủ cơ sở, do đó họ có quyền bình đẳng được nhận hỗ trợ, trợ cấp từ các quỹ tiêu dùng xã hội và ngân sách nhà nước khi gặp rủi ro.
- Mô hình năng lực ASK (Attitude - Skill - Knowledge): Dựa trên lý thuyết phân loại mục tiêu giáo dục và tâm vận động của Bloom (1956), Harrow (1972) và Dave (1970) để đánh giá các khía cạnh phẩm chất/thái độ, kiến thức và kỹ năng của người lao động tác động đến thu nhập.
- Khái niệm và tiêu chí khu vực phi chính thức: Vận dụng định nghĩa của ILO (1993, 2002), Nghị định số 43/2010/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh cá thể.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu truyền thống của kinh tế chính trị (duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, trừu tượng hóa khoa học, so sánh) với phương pháp phân tích thống kê mô tả, tiếp cận hệ thống và tiếp cận liên ngành.
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
Tác giả thiết kế và triển khai khảo sát với tổng dung lượng mẫu là 360 phiếu trên địa bàn 4 quận nội thành Hà Nội (Hai Bà Trưng, Hoàng Mai, Thanh Xuân, Hà Đông), chia thành 3 nhóm đối tượng:
| Nhóm đối tượng |
Tổng số mẫu |
Chi tiết theo ngành nghề / Cấp quản lý |
| 1. Lao động di cư làm thuê |
240 |
- Xây dựng và phục vụ xây dựng: 60 mẫu - Sản xuất TTCN, sửa chữa ô tô, xe máy: 60 mẫu - Phục vụ cửa hàng, cửa hiệu: 60 mẫu - Giúp việc gia đình: 60 mẫu |
| 2. Chủ kinh doanh/Chủ sử dụng |
60 |
- Xây dựng: 15 mẫu - Sản xuất TTCN, sửa chữa ô tô, xe máy: 15 mẫu - Cửa hàng, cửa hiệu: 15 mẫu - Giúp việc gia đình: 15 mẫu |
| 3. Cán bộ quản lý và chuyên gia |
60 |
- Cán bộ cấp quận và phường: 30 mẫu - Cán bộ cấp thành phố, sở ban ngành, nhà khoa học: 30 mẫu |
| Tổng cộng mẫu khảo sát |
360 |
4 nhóm ngành (mỗi ngành 75 phiếu) + 60 cán bộ quản lý |
Kỹ thuật đo lường và công cụ xử lý:
- Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá mức độ đồng ý, mức độ khó khăn, mức độ tác động của các nhân tố và thứ tự ưu tiên giải pháp.
- Dữ liệu được xử lý và phân tích bằng bảng tính điện tử Excel cùng các phần mềm phân tích thống kê chuyên dụng SPSS và AMOS.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan và phương pháp nghiên cứu
Chương này tổng kết toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến KTPCT, việc làm phi chính thức, di dân nông thôn - đô thị và thu nhập của lao động phi chính thức. Tác giả chỉ rõ các khoảng trống nghiên cứu cần giải quyết, xác lập hệ thống 5 câu hỏi nghiên cứu, xây dựng khung phân tích chi tiết về mối quan hệ giữa thu nhập của lao động làm thuê với 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng; đồng thời mô tả thiết kế nghiên cứu, quy trình chọn mẫu điều tra 360 phiếu tại 4 quận nội thành Hà Nội và quy định thang đo, kỹ thuật xử lý dữ liệu.
Chương 2: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về thu nhập của lao động di cư làm thuê trong khu vực phi chính thức tại các đô thị
Chương 2 tập trung luận giải các vấn đề lý thuyết cốt lõi:
- Làm rõ khái niệm, đặc trưng vận hành của KVPCT theo chuẩn quốc tế và theo Nghị định 43/2010/NĐ-CP tại Việt Nam; khẳng định KVPCT đóng vai trò thiết yếu trong việc chuyển đổi việc làm nông nghiệp sang phi nông nghiệp, giảm nghèo và tạo việc làm cho lao động thiếu bằng cấp.
- Xác định bản chất thu nhập của lao động làm thuê trong KVPCT dưới góc độ Kinh tế chính trị gồm 3 bộ phận: tiền công (giá cả sức lao động), tiền thưởng/phụ cấp (bù đắp hao phí lao động trong điều kiện đặc biệt, linh hoạt) và phân phối ngoài thù lao lao động (trợ cấp, trợ giúp từ Nhà nước và xã hội).
- Phân tích 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập: 1) Năng lực cá nhân người lao động (mô hình ASK); 2) Điều kiện làm việc và quan hệ chủ - thợ; 3) Quan hệ cung - cầu lao động trên thị trường; 4) Cơ chế chính sách, quản lý của Nhà nước; 5) Mối quan hệ tương tác giữa khu vực chính thức và khu vực phi chính thức.
- Điểm lại kinh nghiệm quản lý, hỗ trợ và đảm bảo thu nhập cho lao động phi chính thức tại một số nước Châu Mỹ Latinh, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm cho Hà Nội.
Chương 3: Thực trạng thu nhập của lao động di cư làm thuê trong khu vực phi chính thức trên địa bàn nội thành Hà Nội
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế và dữ liệu thống kê giai đoạn 2010 - 2015, chương 3 làm rõ bức tranh thực trạng:
- Bối cảnh kinh tế - xã hội: Phân tích tốc độ phát triển, cơ cấu GDP, quy mô di cư vào Hà Nội và thực trạng KVPCT trên địa bàn các quận nội thành.
- Phân tích thu nhập theo các yếu tố cấu thành: Đánh giá chi tiết cơ cấu thu nhập (tiền công, tiền thưởng, các khoản hỗ trợ ăn ở, trợ cấp xã hội).
- Phân tích thu nhập theo đặc điểm nhân khẩu và nghề nghiệp: So sánh mức thu nhập bình quân và trung vị qua các bảng số liệu điều tra:
- Theo 4 nhóm ngành nghề: Xây dựng có thu nhập danh nghĩa cao hơn nhưng tính chất bấp bênh và rủi ro tai nạn cao; phục vụ cửa hàng và giúp việc gia đình có thu nhập ổn định hơn nhưng thời gian làm việc kéo dài.
- Theo giới tính và độ tuổi: Sự chênh lệch thu nhập giữa lao động nam và nữ; nhóm tuổi thanh niên và trung niên.
- Theo trình độ học vấn và đào tạo nghề: Mức độ tác động của trình độ văn hóa, chứng chỉ nghề tới mức tiền công.
- Theo điều kiện làm việc, mức độ độc hại, hình thức thời gian lao động (thường xuyên, thời vụ, con lắc) và tình trạng thay đổi việc làm.
- Theo tình trạng hợp đồng lao động: Đa số thỏa thuận miệng, tỷ lệ có hợp đồng văn bản rất thấp, dẫn đến vị thế đàm phán yếu và rủi ro bị giảm trừ thu nhập.
- Đánh giá chi tiêu và đời sống: Khảo sát cơ cấu chi tiêu sinh hoạt, chi phí thuê nhà trọ, tiền gửi về hỗ trợ gia đình ở nông thôn, sự cải thiện điều kiện sống so với trước khi di cư.
- Đánh giá ưu điểm, bất cập và nguyên nhân: Chỉ rõ các mặt tích cực trong việc tự tạo sinh kế và đóng góp cho kinh tế đô thị; nhận diện các hạn chế nghiêm trọng về thu nhập bấp bênh, thiếu an sinh xã hội, môi trường làm việc độc hại; phân tích nguyên nhân từ phía người lao động (kỹ năng thấp, thiếu hiểu biết pháp luật), từ phía chủ kinh doanh (chạy theo lợi nhuận, ép giá công) và từ sự buông lỏng quản lý, thiếu chế tài của chính quyền đô thị.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp đảm bảo thu nhập cho lao động di cư làm thuê trong khu vực phi chính thức trên địa bàn nội thành Hà Nội
Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện:
- Căn cứ và định hướng: Dựa trên mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô đến năm 2020, dự báo xu hướng di cư và tầm nhìn đến năm 2030; xác định các quan điểm bảo đảm quyền lao động, công bằng xã hội và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- 6 nhóm giải pháp chủ yếu:
- Nâng cao năng lực bản thân người lao động di cư: Tổ chức đào tạo nghề ngắn hạn, bồi dưỡng kỹ năng làm việc, nâng cao nhận thức pháp luật và ý thức kỷ luật lao động.
- Cải thiện điều kiện làm việc và quan hệ chủ - thợ: Khuyến khích trang bị bảo hộ lao động, cải thiện môi trường sản xuất, xây dựng cơ chế trả công, tiền thưởng minh bạch và thúc đẩy ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản.
- Tạo cơ chế kết nối cung - cầu lao động: Phát triển các trung tâm giới thiệu việc làm công lập, các sàn giao dịch việc làm vệ tinh, hạn chế tình trạng cò mồi, ép giá lao động.
- Tăng cường vai trò của Nhà nước: Hoàn thiện hệ thống luật pháp và cơ chế chính sách đối với lao động phi chính thức; tăng cường thanh tra, giám sát thực thi quy định về an toàn lao động và tiền lương tối thiểu; đẩy mạnh tuyên truyền và hỗ trợ người lao động tham gia BHXH tự nguyện, BHYT tự nguyện.
- Tăng cường vai trò của các tổ chức xã hội: Phát huy vai trò của tổ chức Công đoàn, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên trong việc thành lập các câu lạc bộ, mạng lưới xã hội hỗ trợ, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người di cư.
- Tăng cường quan hệ tương tác giữa khu vực chính thức và phi chính thức, phát triển kinh tế tư nhân: Thúc đẩy liên kết sản xuất, khuyến khích các hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi đăng ký lên doanh nghiệp chính thức, tạo việc làm và nguồn thu nhập ổn định, bền vững.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận:
- Luận án đã xây dựng khung lý thuyết hệ thống về thu nhập của lao động di cư làm thuê trong khu vực phi chính thức tại các đô thị, làm rõ sự biến đổi thu nhập dưới tác động của 5 nhóm nhân tố: năng lực cá nhân, quan hệ chủ - thợ và điều kiện lao động, quan hệ cung - cầu, quản lý nhà nước và liên kết giữa khu vực chính thức với khu vực phi chính thức.
- Dưới giác độ Kinh tế chính trị, luận án đã làm rõ cơ cấu thu nhập của lao động làm thuê phi chính thức không chỉ giới hạn ở tiền công và tiền thưởng từ người sử dụng lao động, mà còn bao gồm phần phân phối ngoài thù lao lao động từ các quỹ tiêu dùng xã hội và ngân sách nhà nước. Luận án khẳng định cơ sở lý luận về quyền bình đẳng của lao động phi chính thức trong việc thụ hưởng trợ cấp, an sinh từ ngân sách nhà nước dựa trên giá trị thặng dư và thuế gián tiếp mà họ đã đóng góp cho xã hội.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn:
- Cung cấp nguồn dữ liệu điều tra sơ cấp (360 mẫu) phản ánh toàn diện thực trạng thu nhập, cơ cấu chi tiêu, điều kiện lao động và hợp đồng của 4 nhóm ngành nghề phi chính thức phổ biến tại 4 quận nội thành Hà Nội giai đoạn 2010 - 2015.
- Chỉ rõ những khó khăn, bất cập mang tính đặc thù của lao động di cư làm thuê tại Hà Nội (tỷ lệ hợp đồng văn bản thấp, thời gian làm việc dài, thiếu bảo hiểm, điều kiện ăn ở tạm bợ) và nguyên nhân cốt lõi từ cả ba phía: người lao động, chủ sử dụng và công tác quản lý đô thị.
- Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp và các khuyến nghị chính sách cụ thể có tính khả thi đến năm 2020 và tầm nhìn 2030, giúp các cơ quan quản lý đô thị Hà Nội vừa quản lý hiệu quả thị trường lao động phi chính thức, vừa đảm bảo an sinh và quyền lợi thu nhập hợp pháp cho người nhập cư.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Về phạm vi không gian: Nghiên cứu mới khảo sát tại 4 quận nội thành Hà Nội (Hai Bà Trưng, Hoàng Mai, Thanh Xuân, Hà Đông), chưa bao quát toàn bộ các quận nội thành khác cũng như các huyện ngoại thành có tốc độ đô thị hóa nhanh của Thủ đô.
- Về phạm vi đối tượng: Luận án chỉ tập trung vào nhóm lao động di cư tạm thời làm thuê trong 4 ngành nghề hợp pháp, chưa khảo sát nhóm lao động tự do không làm thuê (bán hàng rong, xe ôm, thu gom phế liệu), nhóm di cư ổn định mang theo cả gia đình, hoặc lao động trong các ngành nghề đặc thù khác.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi không gian sang các đô thị lớn khác tại Việt Nam (như TP.HCM, Đà Nẵng); tiến hành các nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) để đánh giá biến động thu nhập theo chu kỳ kinh tế; ứng dụng các mô hình kinh tế lượng chuyên sâu phân tích chi tiết mức độ tác động biên của từng yếu tố đến thu nhập.
Giá trị tham khảo
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Là tài liệu tham khảo cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội, UBND Thành phố Hà Nội, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc xây dựng chính sách quản lý lao động nhập cư, mở rộng diện bao phủ BHXH tự nguyện, BHYT tự nguyện và hoàn thiện quy chuẩn an toàn lao động tại các cơ sở kinh doanh cá thể.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp khung phân tích lý luận Kinh tế chính trị về thị trường lao động phi chính thức, giá trị sức lao động, phương pháp thiết kế bảng hỏi và kỹ thuật khảo sát liên ngành kết hợp giữa định tính và thống kê mô tả.
- Đối với các tổ chức chính trị - xã hội: Cung cấp luận cứ thực tiễn để Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Phụ nữ và Đoàn Thanh niên xây dựng các mô hình tổ chức công đoàn, câu lạc bộ hỗ trợ đời sống, pháp lý cho lao động di cư tại các khu nhà trọ đô thị.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát đối tượng lao động di cư nào trong khu vực phi chính thức?
Luận án chỉ khảo sát nhóm lao động di cư tạm thời từ nông thôn ra Hà Nội làm thuê có trả công trong 4 ngành nghề hợp pháp (xây dựng, sản xuất tiểu thủ công nghiệp/sửa chữa xe, phục vụ cửa hàng, giúp việc gia đình). Luận án không nghiên cứu nhóm lao động di cư tự do không làm thuê (xe ôm, bán hàng rong, phế liệu) và nhóm di cư ổn định đã mua/thuê nhà ở dài hạn cùng gia đình.
2. Thu nhập của lao động làm thuê trong khu vực phi chính thức theo luận án gồm những bộ phận nào?
Gồm 3 bộ phận chính: (i) Tiền công (biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động); (ii) Tiền thưởng và các khoản phụ cấp, hỗ trợ thêm từ chủ sử dụng lao động; (iii) Các khoản phân phối ngoài thù lao lao động như trợ cấp, trợ giúp từ Nhà nước và các tổ chức xã hội.
3. Cơ cấu mẫu khảo sát sơ cấp của luận án được phân bổ như thế nào?
Tổng quy mô mẫu gồm 360 phiếu, khảo sát tại 4 quận nội thành Hà Nội (Hai Bà Trưng, Hoàng Mai, Thanh Xuân, Hà Đông), chia thành: 240 người lao động làm thuê (60 người/ngành x 4 ngành), 60 chủ kinh doanh (15 chủ/ngành x 4 ngành) và 60 cán bộ quản lý/chuyên gia (30 cấp quận/phường, 30 cấp thành phố/sở ngành/nhà khoa học).
4. Luận án chỉ ra những bất cập chính nào về thu nhập và việc làm của lao động phi chính thức tại Hà Nội?
Các bất cập chính gồm: thu nhập thấp và bấp bênh, thời gian làm việc kéo dài, điều kiện lao động độc hại và thiếu trang bị bảo hộ, tuyệt đại đa số không có hợp đồng lao động bằng văn bản, gần như không có BHXH, BHYT, BHTNg và rất khó tiếp cận các dịch vụ công hoặc các gói trợ cấp xã hội của đô thị.
5. Luận giải của luận án về quyền hưởng trợ cấp xã hội từ ngân sách nhà nước của lao động phi chính thức là gì?
Luận án chỉ rõ rằng chủ sử dụng lao động trong KVPCT vẫn nộp các loại thuế và đóng góp cho ngân sách nhà nước từ giá trị thặng dư do người lao động tạo ra. Do đó, người lao động phi chính thức gián tiếp đóng góp vào quỹ tiêu dùng xã hội và phải có quyền bình đẳng được thụ hưởng các chính sách phân phối ngoài thù lao lao động (trợ cấp khi gặp thiên tai, khủng hoảng, dịch bệnh, ốm đau) như lao động trong khu vực chính thức.
Kết luận
Luận án của tác giả Nguyễn Doãn Hoàn là công trình nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế chính trị về vấn đề thu nhập của lao động di cư làm thuê trong khu vực phi chính thức tại đô thị Hà Nội. Bằng việc kết hợp lý luận giá trị sức lao động với phương pháp khảo sát thực chứng 360 mẫu tại 4 quận nội thành, luận án đã phác họa bức tranh toàn diện về thu nhập, chi tiêu và quan hệ lao động của 4 nhóm ngành nghề phi chính thức phổ biến. Các luận điểm về quyền thụ hưởng phân phối ngoài thù lao từ ngân sách nhà nước cùng hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp căn cứ khoa học và thực tiễn cho việc hoàn thiện chính sách thị trường lao động và an sinh xã hội tại Thủ đô Hà Nội.