Tổng quan luận án
Công trình "Đảm bảo chất lượng đào tạo đại học ở Học viện Phụ nữ Việt Nam" là luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9.14), do nghiên cứu sinh Trương Thu Trà thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (Bộ Giáo dục và Đào tạo) năm 2023, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Vân Anh và TS. Nguyễn Xuân Hải.
Về tính cấp thiết, tác giả xác định chất lượng đào tạo là yếu tố quyết định sự tồn tại, uy tín và năng lực cạnh tranh của mỗi cơ sở giáo dục đại học. Trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học và hội nhập quốc tế, công tác đảm bảo chất lượng (ĐBCL) đóng vai trò duy trì các chuẩn mực học thuật. Tuy nhiên, chất lượng đào tạo tại một số cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam vẫn còn bộc lộ hạn chế do công tác quản lý chất lượng chưa được quan tâm đúng mức, thiếu hệ thống chỉ số thực hiện và chuẩn mực đồng bộ. Đối với Học viện Phụ nữ Việt Nam — một cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, chịu sự quản lý song trùng và đã đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục quốc gia năm 2020 theo hướng tiếp cận Bộ tiêu chuẩn của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN-QA) — hệ thống ĐBCL đào tạo đại học (ĐTĐH) vẫn chưa hoàn thiện, chưa vận hành tối ưu, thiếu kế hoạch dài hạn và hạn chế về nguồn lực tài chính cũng như đội ngũ chuyên trách.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp ĐBCL ĐTĐH ở Học viện Phụ nữ Việt Nam nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, uy tín của Học viện, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và yêu cầu phát triển giai đoạn hiện nay cùng những năm tiếp theo.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 3 nội dung:
- Xây dựng cơ sở lý luận về ĐBCL ĐTĐH, bao gồm các khái niệm, nội dung chính của chất lượng đào tạo, ĐBCL đào tạo của các trường đại học và các yếu tố ảnh hưởng.
- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng ĐTĐH và thực trạng ĐBCL ĐTĐH tại Học viện Phụ nữ Việt Nam.
- Đề xuất các giải pháp ĐBCL ĐTĐH tại Học viện Phụ nữ Việt Nam, tiến hành khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi và thử nghiệm giải pháp đề xuất.
Giả thuyết khoa học của luận án nêu rõ: Công tác ĐBCL ĐTĐH của Học viện Phụ nữ Việt Nam đang ở những bước đi ban đầu, chưa đạt chuẩn khu vực và quốc tế. Nếu thực thi có hiệu quả, đồng bộ các giải pháp ĐBCL ĐTĐH dựa trên nền tảng quản lý chất lượng, tiếp cận mô hình ĐBCL cấp hệ thống bên trong theo mô hình AUN-QA phù hợp với thực tiễn Học viện (như bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, chuyên viên, giảng viên; tổ chức hoạt động đào tạo đáp ứng yêu cầu AUN-QA) thì có thể cải tiến, nâng cao chất lượng đào tạo và phát huy ưu điểm của hệ thống ĐBCL tại Học viện.
Khách thể nghiên cứu là công tác ĐBCL ĐTĐH ở các cơ sở giáo dục đại học. Đối tượng nghiên cứu là công tác ĐBCL ĐTĐH ở Học viện Phụ nữ Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Về nội dung: Tập trung vào ĐBCL cấp hệ thống bên trong của cơ sở đào tạo (vận dụng bộ tiêu chuẩn AUN-QA), ĐBCL ĐTĐH dựa trên quá trình đào tạo và các thành tố cấu thành theo tiếp cận quản lý chất lượng (lấy ĐBCL ĐTĐH làm nòng cốt, gắn kết với nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng).
- Về không gian: Nghiên cứu, khảo sát cán bộ quản lý (CBQL), giảng viên (GV), sinh viên (SV) tại trụ sở chính của Học viện Phụ nữ Việt Nam (68 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội); khảo sát cựu sinh viên và các đơn vị sử dụng lao động tại địa chỉ cơ quan, doanh nghiệp.
- Về thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập từ năm 2018 đến năm 2021; các giải pháp ĐBCL ĐTĐH được đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2023 - 2028.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng quan hệ thống công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm nội dung chính:
Về chất lượng và chất lượng giáo dục đại học:
- Daniel T. Seymour (1993) tiếp cận chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu khách hàng và nhìn nhận giáo dục như một chuỗi dịch vụ liên tục.
- Peter Newby (2009) nhấn mạnh chất lượng hình thành từ bên trong quá trình giáo dục và hướng tới việc vượt chuẩn.
- Massy (2003) đề xuất 7 nguyên tắc chất lượng giáo dục, xem xét toàn diện quá trình dạy, học, đánh giá và khẳng định nhân lực là yếu tố quyết định.
- Tribus M., Nguyễn Văn Tuấn (2011) xác định chất lượng giáo dục đại học được cấu thành và đánh giá qua ba yếu tố: đầu vào, quy trình và đầu ra.
- Bùi Minh Hiền và cộng sự (2011) tiếp cận chất lượng đào tạo qua lý thuyết giá trị gia tăng ở người học về kiến thức, kỹ năng và thái độ.
- Nguyễn Đức Chính (2015) xây dựng hệ thống chuẩn mực và bộ tiêu chí đánh giá chất lượng gồm 8 lĩnh vực với 26 tiêu chí, làm tiền đề cho bộ tiêu chuẩn kiểm định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Về quan niệm và mô hình ĐBCL giáo dục đại học:
- Kells (1992), Ellis R. (1993), Woodhouse (1999), Len MP (2005) định nghĩa ĐBCL là tổng thể các chính sách, cấu trúc, thái độ và quy trình nhằm duy trì và nâng cao các chuẩn mực giáo dục.
- C.B. Denison (2017) phân tích ứng dụng của đo lường và đánh giá trong việc đáp ứng trách nhiệm giải trình của các trường đại học.
- Phạm Thành Nghị (2013) khẳng định ĐBCL bên trong là nền tảng quyết định chất lượng giáo dục đại học; Phạm Xuân Thanh (2005) và Nguyễn Quang Giao (2009, 2010) phân tích ĐBCL trong bối cảnh quốc tế hóa và mối quan hệ giữa ĐBCL với kiểm soát chất lượng, quản lý chất lượng tổng thể.
- Về việc vận dụng các mô hình quốc tế vào Việt Nam: Nguyễn Thanh Trọng và Mai Thị Huyền Trang (2011), Lê Văn Hảo (2012), Phạm Lê Cường (2016), Võ Văn Tuấn (2020), Trịnh Huề (2018), Hồ Thị Thương Huyền (2020), Sái Công Hồng (2014) khẳng định tính tương thích của mô hình AUN-QA đối với giáo dục đại học Việt Nam. Bên cạnh đó, Đào Văn Khanh (2012) nghiên cứu mô hình ISO và EFQM; Nguyễn Thị Nga (2017) khảo sát các bộ tiêu chuẩn ABET, AUN-QA và WFME trong khối ngành y tế.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận ĐBCL ở cấp độ hệ thống giáo dục đại học nói chung hoặc tập trung vào các trường đại học đa ngành, trường đại học sư phạm, trường đại học kỹ thuật, trường y tế hoặc trường tư thục. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống và toàn diện về ĐBCL ĐTĐH tại Học viện Phụ nữ Việt Nam — một cơ sở giáo dục đại học công lập đặc thù, vừa thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, vừa đào tạo đại học đa ngành (Quản trị kinh doanh, Luật, Công nghệ thông tin, Truyền thông đa phương tiện) kết hợp các ngành đặc thù về bình đẳng giới và phát triển xã hội (Giới và phát triển, Công tác xã hội).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng khung lý thuyết dựa trên các quan điểm tiếp cận và hệ thống khái niệm chuyên ngành:
Các quan điểm tiếp cận chính:
- Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Xem chất lượng đào tạo là một hệ thống gồm nhiều thành tố (đầu vào, quá trình, đầu ra) có mối quan hệ tương tác, phụ thuộc lẫn nhau; đồng thời hệ thống chất lượng nội bộ của Học viện là một phân hệ trong hệ thống giáo dục đại học quốc gia và khu vực.
- Tiếp cận ĐBCL theo AUN-QA kết hợp ISO 9000: Sử dụng mô hình ĐBCL bên trong (IQA) của AUN-QA phiên bản 3.0 với 12 tiêu chuẩn làm khung cốt lõi, kết hợp 01 tiêu chuẩn về quy trình ĐBCL của ISO 9000 và đối chiếu với Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học gồm 25 tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành năm 2017.
- Tiếp cận mục tiêu và chuẩn đầu ra: Đánh giá chất lượng dựa trên mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo (CTĐT) về kiến thức, kỹ năng, mức tự chủ và trách nhiệm, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.
Các mô hình quản lý và ĐBCL được phân tích:
- Mô hình EFQM (Châu Âu): Dựa trên chu trình PDCA (Shewhart) với 9 tiêu chí (5 tiêu chí hỗ trợ và 4 tiêu chí kết quả).
- Mô hình Quản lý chất lượng tổng thể (TQM): Tập trung vào nguyên tắc xem khách hàng là trung tâm, cam kết chất lượng của lãnh đạo và văn hóa chất lượng "3C" (Culture, Commitment, Communication).
- Mô hình ISO 9000: Chuẩn hóa hệ thống văn bản và quy trình thực hiện.
- Mô hình AUN-QA: Gồm 3 cấp độ (cấp cơ sở đào tạo - 11 tiêu chuẩn; cấp hệ thống ĐBCL bên trong IQA - 12 tiêu chuẩn; cấp chương trình đào tạo - 11 tiêu chuẩn theo phiên bản 3.0).
| Cấp độ mô hình AUN-QA |
Số lượng tiêu chuẩn / Tiêu chí |
Nội dung trọng tâm |
| ĐBCL cấp đơn vị (Cơ sở đào tạo) |
11 tiêu chuẩn |
Chiến lược, hệ thống quản trị, đào tạo, NCKH, phục vụ cộng đồng và kết quả |
| ĐBCL cấp hệ thống bên trong (IQA) |
12 tiêu chuẩn |
Công cụ giám sát, công cụ đánh giá, quy trình ĐBCL đặc biệt, công cụ ĐBCL đặc biệt |
| ĐBCL cấp chương trình đào tạo |
11 tiêu chuẩn (bản 3.0) |
Chuẩn đầu ra, cấu trúc CTĐT, phương thức dạy - học, đánh giá SV, đội ngũ, CSVC, đầu ra |
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và mô hình hóa các công trình tài liệu khoa học.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát cán bộ quản lý, giảng viên, chuyên viên tại Học viện Phụ nữ Việt Nam từ tháng 1/2019 đến tháng 3/2021 về nhận thức, thực trạng chất lượng đào tạo (theo 11 thành tố AUN-QA) và thực trạng ĐBCL ĐTĐH (theo 12 tiêu chuẩn IQA).
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn CBQL, giảng viên, chuyên viên, sinh viên, cựu sinh viên và lãnh đạo các tổ chức, doanh nghiệp sử dụng lao động.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên gia quản lý giáo dục để đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp.
- Phương pháp thử nghiệm: Thử nghiệm giải pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực kiến thức và kỹ năng cho đội ngũ cán bộ, chuyên viên làm công tác ĐBCL tại Học viện.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Epi Data phiên bản 3.1 để nhập dữ liệu bảng hỏi nhằm kiểm soát sai sót; sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 22 để phân tích thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình, độ lệch chuẩn) và kiểm định thống kê.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về đảm bảo chất lượng đào tạo đại học
Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về ĐBCL ĐTĐH. Tác giả phân tích các khái niệm cơ bản: "đào tạo" (chuỗi quá trình từ đầu vào, quá trình đào tạo đến kết quả đầu ra), "chất lượng đào tạo" (sự đáp ứng mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra và nhu cầu xã hội với chi phí hợp lý), "quản lý chất lượng" và "đảm bảo chất lượng giáo dục đại học". Luận án xác định ĐBCL ĐTĐH cấu thành từ 5 yếu tố: Đầu vào, Quá trình đào tạo, Kết quả đào tạo, Đầu ra và Hiệu quả xã hội.
Chương này phân tích chi tiết 4 mô hình ĐBCL phổ biến trên thế giới (EFQM, TQM, ISO 9000, AUN-QA) và thực tiễn áp dụng tại Việt Nam theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tác giả luận chứng việc lựa chọn mô hình ĐBCL bên trong (IQA) của AUN-QA phiên bản 3.0 kết hợp với việc chuẩn hóa quy trình của ISO 9000 làm khung lý thuyết cốt lõi cho Học viện Phụ nữ Việt Nam. Khung ĐBCL ĐTĐH cấp hệ thống bên trong bao gồm 12 nội dung:
- Chính sách bảo đảm chất lượng;
- Hoạt động giám sát;
- Định kỳ rà soát các hoạt động cốt lõi;
- Đánh giá hoạt động học tập của sinh viên;
- Đảm bảo chất lượng cán bộ viên chức;
- Đảm bảo chất lượng các tài nguyên học tập;
- Đảm bảo chất lượng dịch vụ hỗ trợ sinh viên;
- Hoạt động tự đánh giá;
- Hoạt động thẩm định nội bộ;
- Hệ thống thông tin;
- Hoạt động công bố thông tin;
- Xây dựng sổ tay đảm bảo chất lượng và quy trình ĐBCL.
Chương 1 cũng làm rõ vai trò của chủ thể quản lý chất lượng và các nhóm yếu tố tác động đến ĐBCL ĐTĐH (yếu tố môi trường bên ngoài, yếu tố quản trị nội bộ, năng lực đội ngũ và nguồn lực cơ sở vật chất, tài chính).
Chương 2: Cơ sở thực tiễn đảm bảo chất lượng đào tạo đại học ở Học viện Phụ nữ Việt Nam
Chương 2 trình bày kinh nghiệm ĐBCL của 5 cơ sở giáo dục đại học quốc tế: Đại học Stanford (Hoa Kỳ), Đại học Rotterdam Erasmus (Hà Lan), Đại học Queensland (Australia), Đại học Chulalongkorn (Thái Lan) và Học viện Giáo dục quốc gia Singapore (Singapore), từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho giáo dục đại học Việt Nam và Học viện Phụ nữ Việt Nam về việc xây dựng văn hóa chất lượng, phân cấp quản trị và phát triển hệ thống ĐBCL nội bộ.
Tiếp đó, chương 2 phân tích bối cảnh tổ chức, sứ mệnh, tầm nhìn, quy mô tuyển sinh từ năm 2017 và cơ cấu bộ máy của Học viện Phụ nữ Việt Nam. Tác giả trình bày kết quả khảo sát thực trạng giai đoạn 2018 - 2021 qua hai mảng nội dung chính:
Thứ nhất, thực trạng chất lượng ĐTĐH tại Học viện theo 11 thành tố của AUN-QA:
- Chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo: Đã được ban hành công khai nhưng việc định kỳ rà soát, cập nhật theo nhu cầu thị trường lao động còn chậm;
- Phương thức đào tạo và kiểm tra đánh giá: Đã chuyển đổi sang đào tạo tín chỉ, tuy nhiên phương pháp dạy học tích cực và hình thức đánh giá quá trình chưa đồng đều;
- Đội ngũ giảng viên và cán bộ hỗ trợ: Trình độ chuyên môn được nâng cao nhưng số lượng công trình nghiên cứu khoa học công bố quốc tế còn khiêm tốn;
- Cơ sở hạ tầng, hoạt động hỗ trợ sinh viên và chất lượng sinh viên tốt nghiệp: Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm đạt mức khá nhưng các dịch vụ hỗ trợ việc làm và tài nguyên học tập số cần tiếp tục đầu tư.
Thứ hai, thực trạng hoạt động ĐBCL ĐTĐH theo 12 nội dung IQA và tiêu chuẩn quy trình ISO:
- Nhận thức của CBQL và GV: Đa số nhận thức được tầm quan trọng của ĐBCL nhưng mức độ hiểu biết sâu về kỹ thuật tự đánh giá, xây dựng chuẩn đầu ra và công cụ đo lường còn hạn chế;
- Thực trạng triển khai: Hoạt động tự đánh giá và công bố thông tin được thực hiện theo quy định; tuy nhiên hoạt động thẩm định nội bộ, xây dựng sổ tay ĐBCL, hệ thống thông tin quản lý và cơ chế giám sát định kỳ chưa vận hành đồng bộ thành chu trình khép kín;
- Phân tích nguyên nhân: Luận án chỉ ra các nguyên nhân chủ yếu gồm thiếu kế hoạch chiến lược dài hạn về ĐBCL, nhân lực chuyên trách mỏng, nguồn kinh phí hạn hẹp và văn hóa chất lượng chưa hình thành sâu rộng trong toàn thể cán bộ, giảng viên.
Chương 3: Giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo đại học ở Học viện Phụ nữ Việt Nam
Trên cơ sở định hướng phát triển của Học viện và 3 nguyên tắc đề xuất (đảm bảo tính khoa học; đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ; đảm bảo tính khả thi), tác giả xây dựng hệ thống 06 giải pháp ĐBCL ĐTĐH cho giai đoạn 2023 - 2028:
- Tổ chức nâng cao nhận thức về chất lượng đào tạo, đảm bảo chất lượng đào tạo đại học cho đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên, chuyên viên ở Học viện Phụ nữ Việt Nam: Xây dựng kế hoạch truyền thông, phổ biến triết lý giáo dục, chuẩn AUN-QA và văn hóa chất lượng.
- Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, giảng viên, chuyên viên làm công tác đảm bảo chất lượng đào tạo đại học ở Học viện Phụ nữ Việt Nam: Tập huấn chuyên sâu về kỹ năng viết báo cáo tự đánh giá, xây dựng ma trận chuẩn đầu ra, thiết kế công cụ đo lường và kiểm toán nội bộ.
- Xây dựng hệ thống chính sách đảm bảo chất lượng đào tạo đại học ở Học viện Phụ nữ Việt Nam: Hoàn thiện quy chế, quy định ĐBCL bên trong, ban hành chính sách khen thưởng, động viên gắn với kết quả đánh giá chất lượng.
- Phát triển nguồn nhân lực thực hiện đảm bảo chất lượng đào tạo đại học ở Học viện Phụ nữ Việt Nam: Kiện toàn bộ máy chuyên trách ĐBCL, chuẩn hóa tiêu chuẩn chức danh và bố trí nhân sự phù hợp.
- Tổ chức hoạt động đào tạo theo hướng đáp ứng yêu cầu của AUN-QA ở Học viện Phụ nữ Việt Nam: Rà soát, cải tiến CTĐT theo chuẩn đầu ra, đổi mới phương pháp giảng dạy lấy người học làm trung tâm, đa dạng hóa hình thức kiểm tra đánh giá.
- Xây dựng môi trường học tập thân thiện, dân chủ, hợp tác và tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của sinh viên ở Học viện Phụ nữ Việt Nam: Phát triển hệ thống dịch vụ tư vấn học đường, nâng cấp học liệu và tạo điều kiện cho sinh viên tham gia phản hồi chất lượng đào tạo.
Luận án phân tích mối quan hệ hữu cơ, tương hỗ giữa 6 giải pháp, trong đó giải pháp nâng cao nhận thức và bồi dưỡng năng lực là tiền đề, hoàn thiện chính sách và phát triển nguồn nhân lực là điều kiện bảo đảm, tổ chức đào tạo theo AUN-QA và xây dựng môi trường học tập là khâu thực thi cốt lõi.
Phần khảo nghiệm và thử nghiệm:
- Khảo nghiệm: Tác giả tiến hành khảo nghiệm lấy ý kiến của CBQL, GV và chuyên gia về tính cần thiết và tính khả thi của 6 giải pháp đề xuất. Kết quả phân tích thống kê cho thấy các giải pháp đều đạt điểm trung bình đánh giá cao và có mối tương quan thuận chặt chẽ giữa tính cần thiết và tính khả thi.
- Thử nghiệm: Luận án tiến hành thử nghiệm giải pháp số 2 ("Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, giảng viên, chuyên viên làm công tác ĐBCL") qua 2 đợt thử nghiệm đối với nhóm khách thể chuyên trách. Kết quả kiểm tra kiến thức và kỹ năng trước và sau thử nghiệm (xử lý qua bảng tần suất và điểm trung bình) cho thấy trình độ hiểu biết về tiêu chuẩn ĐBCL và kỹ năng xử lý công việc của nhóm thử nghiệm có sự chuyển biến rõ rệt, khẳng định tính hiệu quả của giải pháp.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về ĐBCL ĐTĐH trong bối cảnh đổi mới giáo dục; xác định rõ các khái niệm cốt lõi, thành tố cấu thành và các yếu tố chi phối.
- Xây dựng thành công khung phân tích ĐBCL cấp hệ thống bên trong (IQA) vận dụng mô hình AUN-QA phiên bản 3.0 kết hợp với tiêu chuẩn quy trình ISO 9000 và quy định kiểm định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phù hợp với đặc thù của một cơ sở giáo dục đại học trực thuộc tổ chức chính trị - xã hội.
Về mặt thực tiễn:
- Phân tích và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn về ĐBCL giáo dục đại học từ 05 trường đại học tại Hoa Kỳ, Hà Lan, Australia, Thái Lan và Singapore, rút ra các bài học có giá trị tham khảo cho Việt Nam.
- Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có căn cứ định lượng về chất lượng đào tạo (11 thành tố) và công tác ĐBCL ĐTĐH (12 nội dung IQA) tại Học viện Phụ nữ Việt Nam giai đoạn 2018 - 2021.
- Đề xuất hệ thống 06 giải pháp đồng bộ cho giai đoạn 2023 - 2028, đã được kiểm chứng thông qua khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi và thử nghiệm thực tế đối với giải pháp bồi dưỡng năng lực cán bộ ĐBCL.
Khuyến nghị đề xuất:
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn về kiểm định chất lượng theo hướng hội nhập quốc tế, hỗ trợ tập huấn chuyên môn ĐBCL cho các trường đại học.
- Đối với Lãnh đạo Học viện Phụ nữ Việt Nam: Ban hành chiến lược ĐBCL dài hạn, phân bổ nguồn lực tài chính thích đáng, hoàn thiện cơ cấu tổ chức và ban hành chính sách động viên đội ngũ làm công tác ĐBCL.
- Đối với các đơn vị, khoa, phòng ban và cán bộ chuyên trách: Chủ động rà soát CTĐT, đổi mới phương pháp giảng dạy, triển khai nghiêm túc quy trình tự đánh giá và thẩm định nội bộ theo sổ tay ĐBCL.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế (dựa trên phạm vi và nội dung văn bản trình bày):
- Địa bàn khảo sát thực trạng và khảo nghiệm giải pháp chủ yếu tập trung tại trụ sở chính của Học viện Phụ nữ Việt Nam tại Hà Nội và một số doanh nghiệp tiếp nhận cựu sinh viên, chưa mở rộng khảo sát chuyên sâu tại các phân hiệu hoặc cơ sở khác.
- Dữ liệu thực trạng phản ánh giai đoạn 2018 - 2021; việc thử nghiệm giải pháp trong khuôn khổ luận án mới chỉ tiến hành trên 01 giải pháp cụ thể (bồi dưỡng năng lực cán bộ, chuyên viên ĐBCL) với quy mô mẫu thử nghiệm giới hạn, 05 giải pháp còn lại mới dừng ở bước khảo nghiệm nhận thức về tính cần thiết và tính khả thi.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng triển khai thử nghiệm đồng bộ các giải pháp còn lại trong thực tế quản lý tại Học viện.
- Nghiên cứu sâu hơn về quy trình ĐBCL cấp chương trình đào tạo cho từng ngành học đặc thù (như Giới và phát triển, Công tác xã hội) và theo dõi tác động lâu dài của việc áp dụng chuẩn AUN-QA đối với chất lượng sinh viên tốt nghiệp trong giai đoạn 2023 - 2028.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho các đối tượng sau:
- Cán bộ quản lý giáo dục và cán bộ chuyên trách ĐBCL: Cung cấp khung đối sánh, bảng câu hỏi khảo sát, quy trình thẩm định nội bộ và tài liệu bồi dưỡng năng lực ĐBCL bên trong cơ sở giáo dục đại học.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục, Đo lường và Đánh giá trong giáo dục: Cung cấp nguồn tài liệu tổng quan lý luận phong phú về các mô hình AUN-QA, EFQM, TQM, ISO 9000 và phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa khảo sát định lượng (SPSS, Epi Data) với khảo nghiệm, thử nghiệm thực tiễn.
- Các cơ sở giáo dục đại học có quy mô vừa và đặc thù: Tham khảo mô hình tích hợp AUN-QA và ISO 9000 để thiết lập hệ thống ĐBCL bên trong phù hợp với điều kiện nguồn lực thực tế.
Câu hỏi thường gặp
-
Luận án lựa chọn mô hình ĐBCL nào làm khung tiếp cận chính cho Học viện Phụ nữ Việt Nam?
Luận án lựa chọn mô hình ĐBCL cấp hệ thống bên trong (IQA) của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN-QA phiên bản 3.0) kết hợp với 01 tiêu chuẩn về quy trình của ISO 9000 và Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng 25 tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo làm khung tiếp cận chính.
-
Địa bàn, khách thể và thời gian khảo sát thực trạng của luận án được thực hiện như thế nào?
Khảo sát được thực hiện từ tháng 1/2019 đến tháng 3/2021 tại trụ sở chính của Học viện Phụ nữ Việt Nam (68 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội) đối với cán bộ quản lý, giảng viên, chuyên viên, sinh viên; kết hợp phỏng vấn cựu sinh viên và các nhà sử dụng lao động tại doanh nghiệp, cơ quan.
-
Luận án sử dụng các phần mềm nào để phục vụ việc xử lý số liệu định lượng?
Luận án sử dụng phần mềm Epi Data phiên bản 3.1 để nhập dữ liệu từ các bảng hỏi hợp lệ nhằm hạn chế sai sót nhập liệu, sau đó sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 22 để phân tích, xử lý thống kê toán học.
-
Tác giả đề xuất bao nhiêu giải pháp và giải pháp nào đã được đưa vào thử nghiệm thực tế?
Tác giả đề xuất hệ thống 06 giải pháp ĐBCL ĐTĐH cho giai đoạn 2023 - 2028. Trong đó, giải pháp số 2 ("Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, giảng viên, chuyên viên làm công tác đảm bảo chất lượng đào tạo đại học ở Học viện Phụ nữ Việt Nam") đã được đưa vào thử nghiệm thực tế qua 2 lần đánh giá kiến thức và kỹ năng.
-
Luận án đã nghiên cứu bài học kinh nghiệm ĐBCL từ những cơ sở giáo dục đại học quốc tế nào?
Luận án nghiên cứu kinh nghiệm ĐBCL từ 05 trường đại học/quốc gia: Đại học Stanford (Hoa Kỳ), Đại học Rotterdam Erasmus (Hà Lan), Đại học Queensland (Australia), Đại học Chulalongkorn (Thái Lan) và Học viện Giáo dục quốc gia Singapore (Singapore).
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Đảm bảo chất lượng đào tạo đại học ở Học viện Phụ nữ Việt Nam" của tác giả Trương Thu Trà đã giải quyết một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác ĐBCL bên trong tại một cơ sở giáo dục đại học công lập đặc thù. Bằng việc kết hợp mô hình AUN-QA với ISO 9000 và xử lý dữ liệu qua Epi Data 3.1 cùng SPSS 22, công trình đã làm rõ thực trạng chất lượng đào tạo và công tác ĐBCL tại Học viện giai đoạn 2018 - 2021. Hệ thống 06 giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2023 - 2028 mang tính khả thi, được minh chứng qua kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế, đóng góp cơ sở khoa học cho công tác quản lý chất lượng giáo dục đại học.