Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế "Đổi mới quản lý tài chính các trường đại học công lập trong điều kiện tự chủ và nâng cao chất lượng giáo dục đại học ở Việt Nam", chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số 934 04 10), do nghiên cứu sinh Trần Hương Xuân thực hiện tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh năm 2023, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Ngọc Toàn và TS. Đỗ Anh Đức.

Về tính cấp thiết, giáo dục đại học giữ vị trí trọng yếu trong việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho nền kinh tế quốc dân. Tại Việt Nam, Quyết định số 69/QĐ-TTg ngày 15/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Nâng cao chất lượng giáo dục đại học giai đoạn 2019-2025" đã xác định mục tiêu chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ. Theo số liệu trong luận án, cả nước hiện có 242 trường đại học, bao gồm 176 trường công lập, 66 trường tư thục - dân lập và 05 trường có 100% vốn nước ngoài. Mặc dù các trường công lập giữ vai trò chủ đạo, áp lực cạnh tranh đang gia tăng nhanh chóng. Quá trình triển khai tự chủ đại học theo Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP, Nghị quyết số 29-NQ/TW và Nghị quyết số 77/NQ-CP đặt ra yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý tài chính nhằm tạo nền tảng vững chắc cho tự chủ học thuật, tổ chức và nhân sự. Tuy nhiên, qua các giai đoạn thực thi từ Nghị định số 10/2002/NĐ-CP, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP đến Nghị định số 60/2021/NĐ-CP, các trường đại học công lập vẫn đối mặt với nhiều khó khăn: ngân sách nhà nước hạn chế, nguồn thu sự nghiệp thiếu tính bền vững và sự phân bổ ngân sách công giữa các cơ sở giáo dục chưa đảm bảo tính bình đẳng.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định trên hai phương diện:

  • Về lý luận: Hệ thống hóa và xác định cơ sở lý luận về đổi mới quản lý tài chính các trường đại học công lập trong điều kiện tự chủ và nâng cao chất lượng giáo dục đại học; kiểm định thực nghiệm tác động của đổi mới quản lý tài chính đến mức tự chủ và chất lượng hoạt động; làm rõ tác động của các nhân tố vi mô thể hiện thuộc tính nội tại của trường đến mức độ đổi mới quản lý tài chính.
  • Về thực tiễn: Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp đổi mới quản lý tài chính các trường đại học công lập dưới góc độ quản lý nhà nước có tính đến thuộc tính nội tại của các trường; đồng thời định hướng cho bản thân các trường vận dụng cơ chế, chính sách để thiết kế cơ cấu nguồn thu và cơ cấu chi tiêu hợp lý nhằm đáp ứng mục tiêu tự chủ và nâng cao chất lượng giáo dục đại học.

Luận án đặt ra và tập trung trả lời 05 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Đổi mới quản lý tài chính các trường đại học công lập trong điều kiện tự chủ và nâng cao chất lượng giáo dục đại học bao gồm những nội dung gì? Những chỉ tiêu nào được sử dụng để đánh giá đổi mới quản lý tài chính của các trường?
  2. Thực trạng đổi mới quản lý tài chính các trường đại học công lập trong điều kiện tự chủ và nâng cao chất lượng giáo dục ở Việt Nam hiện nay như thế nào?
  3. Các chỉ tiêu phản ánh đổi mới quản lý tài chính có tác động như thế nào đến mức tự chủ và chất lượng của các trường đại học công lập ở Việt Nam?
  4. Những nhân tố thể hiện thuộc tính nội tại của các trường có tác động như thế nào đến kết quả đổi mới quản lý tài chính, đến mức tự chủ và đến chất lượng của các trường đại học công lập ở Việt Nam?
  5. Quan điểm và giải pháp tiếp tục đổi mới quản lý tài chính các trường đại học công lập ở Việt Nam trong thời gian tới như thế nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề đổi mới quản lý tài chính các trường đại học công lập đáp ứng yêu cầu tự chủ và nâng cao chất lượng giáo dục đại học ở Việt Nam.
  • Phạm vi về chủ thể: Nghiên cứu chủ yếu dưới góc độ quản lý nhà nước với chủ thể quản lý là Chính phủ, kết hợp phân tích góc độ quản trị của lãnh đạo các trường đại học công lập như căn cứ thực tế để hoàn thiện chính sách.
  • Phạm vi về nội dung: Tiếp cận 03 nội dung quản lý tài chính cốt lõi gồm: (1) đổi mới huy động nguồn tài chính, (2) đổi mới sử dụng nguồn tài chính, và (3) đổi mới phân phối kết quả tài chính, thông qua sự chuyển đổi giữa các mô hình quản lý trong hệ thống cơ chế, chính sách của Nhà nước.
  • Phạm vi về không gian: Dữ liệu được thu thập từ 17 trường đại học công lập tại Việt Nam đã thực hiện kiểm định chất lượng theo Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT, Thông tư số 37/2012/TT-BGDĐT và Thông tư số 12/2017/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại diện cho các vùng kinh tế, trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ chuyên ngành, các đại học quốc gia, đại học vùng và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Phạm vi về thời gian: Phân tích thực trạng hệ thống văn bản pháp lý ban hành trước năm 2021; tập dữ liệu báo cáo tài chính và đảm bảo chất lượng của 17 trường được khảo sát trong giai đoạn 2012-2021; các định hướng và giải pháp được đề xuất áp dụng cho giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn 2035.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tình hình nghiên cứu được luận án hệ thống hóa theo các nhóm chủ đề chính sau:

Nhóm chủ đề Tác giả tiêu biểu và năm công bố Trọng tâm nội dung công trình
Quản lý tài chính và đổi mới quản lý tài chính giáo dục đại học Vũ Thị Thanh Thủy (2012), Trương Thị Hiền (2017), Lê Văn Dụng (2017), Phạm Thị Thanh Vân (2017), Nguyễn Thị Mai Lan (2019), Lê Thế Tuyên (2020), Lê Thị Minh Ngọc (2017), Kasradze và cộng sự (2019), Liang (2019) Đề xuất các chỉ tiêu đánh giá tài chính công, quản trị chi phí đào tạo, hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, kế toán quản trị và phân tích cơ chế phân bổ ngân sách trong điều kiện tự chủ.
Quản lý huy động nguồn tài chính trường đại học công lập Al-Hamadeen và cộng sự (2019), Akinkugbe (2000), Kanaan và cộng sự (2011), Moladovan và cộng sự (2012), Bùi Phụ Anh (2015), Trần Trọng Hưng (2016), Đào Ngọc Nam (2017), Lê Hồng Việt (2017), Trần Quang Hùng (2016), Trương Thị Hằng (2019) Phân tích cơ chế chia sẻ chi phí qua học phí, huy động nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước, trần học phí, sự phụ thuộc vào ngân sách công và tác động của quy mô, tuổi trường đến cơ cấu thu.
Tự chủ tài chính và mối quan hệ với chất lượng trường đại học Nguyễn Chí Hướng (2017), Trần Đức Cân (2012), J. Fredericks Volkwein (1986) Đo lường mức độ tự chủ tài chính trong đơn vị đặc thù; phân tích tương quan giữa tính linh hoạt tài chính với chất lượng giảng viên, chất lượng sinh viên đầu vào và nguồn tài trợ.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:

  • Khoảng trống về nội dung: Chưa có công trình nào tại Việt Nam đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố vi mô thể hiện thuộc tính nội tại của các trường (tuổi của trường, quy mô, vị trí địa lý, định hướng phát triển, sự hiện diện của đơn vị sản xuất - dịch vụ - chuyển giao công nghệ trực thuộc) đến mức độ đổi mới quản lý tài chính, mức tự chủ và chất lượng của các trường đại học công lập.
  • Khoảng trống về phương pháp nghiên cứu: Còn thiếu vắng các nghiên cứu định lượng đánh giá mức độ đổi mới quản lý tài chính dựa trên các chỉ tiêu tài chính cụ thể trong mối quan hệ nhân - quả với các chỉ tiêu phản ánh chất lượng trường đại học công lập. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu dựa trên khảo sát sơ cấp theo thang đo Likert, chưa có nghiên cứu nào khai thác tập dữ liệu thứ cấp từ các Báo cáo tự đánh giá phục vụ kiểm định chất lượng và báo cáo Ba công khai của các trường để kiểm định thực nghiệm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên lý thuyết quản lý tài chính công và mô hình Quản lý công mới (New Public Management - NPM) với 05 đặc trưng căn bản: (i) khuyến khích "thị trường hóa" một số hoạt động trong khu vực công; (ii) chuyển cơ chế quản lý sang dựa vào kết quả đầu ra; (iii) phân cấp, trao quyền tự chủ quản lý cho người đứng đầu tổ chức công; (iv) tách biệt chức năng quản lý nhà nước, giám sát với chức năng cung ứng dịch vụ; (v) lấy người sử dụng dịch vụ làm trung tâm. Luận án vận dụng quan điểm quản trị đại học theo định hướng công ty (university cooperation), xem xét dịch vụ giáo dục đại học dưới bản chất là loại hàng hóa công không thuần túy (vừa có tính cạnh tranh, vừa có tính loại trừ tương đối), từ đó mở rộng tiếp cận quản lý tài chính từ trạng thái cân đối thu - chi truyền thống sang tối ưu hóa kết quả hoạt động trên 03 trụ cột: đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng.

Về phương pháp luận, tác giả sử dụng phép biện chứng duy vật và duy vật lịch sử, kết hợp ba cách tiếp cận: tiếp cận hệ thống (xem xét tác động đa chiều của các nhân tố vĩ mô và thuộc tính vi mô), tiếp cận điển hình (nghiên cứu trường hợp 17 trường đại học công lập) và tiếp cận kết hợp định tính với định lượng.

Nguồn tư liệu và phương pháp thu thập dữ liệu: Tập dữ liệu thứ cấp gồm 86 quan sát từ 17 trường đại học công lập giai đoạn 2012-2021, được trích xuất từ Báo cáo tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục, thông tin Ba công khai đăng tải trên website của các trường và số liệu thống kê từ Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng các bộ chủ quản.

Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:

  • Phân tích định tính: Phân tích tổng hợp thể chế, phương pháp so sánh các văn bản quy phạm pháp luật (Nghị định 10/2002/NĐ-CP, Nghị định 43/2006/NĐ-CP, Nghị định 16/2015/NĐ-CP, Nghị định 60/2021/NĐ-CP) và phương pháp tổng kết kinh nghiệm quốc tế về phân bổ ngân sách, chính sách học phí.
  • Phân tích định lượng: Sử dụng thống kê mô tả (tính toán giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, bảng tần số); phân tích hệ số tương quan Pearson nhằm sàng lọc biến và kiểm soát hiện tượng đa cộng tuyến; kiểm định One-Way ANOVA để so sánh sự khác biệt giữa các nhóm trường phân theo tuổi, quy mô, vị trí địa lý, định hướng phát triển và sự hiện diện của đơn vị sản xuất - dịch vụ - chuyển giao công nghệ; phân tích hồi quy bội.

Khung các mô hình hồi quy đa biến được thiết lập trong luận án:

Tên mô hình Biến phụ thuộc Các biến độc lập phản ánh đổi mới quản lý tài chính
Mô hình MTC Mức tự chủ chi thường xuyên (MTC) Quy mô (QM), Ngân sách nhà nước cấp (NSNN_CAP), Thu đào tạo (THU_DT), Chi nhân lực (NNL), Chi sinh viên (CHI_SV)
Mô hình 1 (Chất lượng đào tạo) Điểm trung bình tuyển sinh đầu vào (DTBDV) MTC, Thu khác (THU_KHAC), Chi cho sinh viên (CHI_SV), Chi nhân lực (NNL), Chi cơ sở vật chất (CSVC)
Mô hình 2 (Chất lượng đào tạo / PVCĐ) Số sinh viên tốt nghiệp chính quy (SVTN) Tỷ trọng nguồn ngoài NSNN (THU_NNS), Chi cho con người (CCN), Chi chuyên môn quản lý (CMQL), CHI_SV, NNL
Mô hình 3 (Chất lượng đào tạo) Tỷ lệ SV đủ kiến thức, kỹ năng (KTKN_DU) NSNN_CAP, THU_DT, THU_KHAC, CMQL, NNL
Mô hình 4 (Chất lượng đào tạo) Tỷ lệ SV chỉ học được 1 phần kiến thức, kỹ năng (KTKN_1PHAN) THU_DT, CCN, NNL, CSVC
Mô hình 5 (Chất lượng NCKH) Tổng số GS, PGS, TS của trường (GSTS) MTC, CCN, CMQL, Chi nghiên cứu khoa học (NCKH), NNL
Mô hình 6 (Chất lượng NCKH) Số lượng bài báo khoa học trong năm (BBKH) NNS, CCN, CMQL, NCKH, NNL
Mô hình 7 (Chất lượng NCKH) Tổng công trình khoa học hoàn thành (TCTKH) MTC, CCN, CMQL, NCKH, NNL
Mô hình 8 (Chất lượng PVCĐ) Số đơn vị máu huy động hàng năm (HIENMAU) MTC, CCN, CHI_SV

Các biến kiểm soát đưa vào kiểm định mở rộng bao gồm: Tuổi của trường (TU), Quy mô trường (QM), Vị trí địa lý (VTĐL), Định hướng phát triển (DHPT), Sự hiện diện của đơn vị sản xuất - dịch vụ - chuyển giao công nghệ (DVSXDV) và Phân loại mức tự chủ (PLMTC).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về quản lý tài chính giáo dục đại học, phân bổ ngân sách nhà nước, huy động nguồn lực xã hội hóa và tự chủ tài chính. Tác giả phân loại hệ thống chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu chất lượng đã được các nhà nghiên cứu trước đề xuất, đồng thời chỉ ra hai khoảng trống nghiên cứu cốt lõi về sự thiếu vắng đánh giá tác động của các thuộc tính vi mô nội tại của trường đại học và sự thiếu hụt phương pháp định lượng sử dụng dữ liệu thứ cấp từ kiểm định chất lượng. Từ đó, tác giả thiết lập khung phân tích của luận án (Hình 1.1) kết nối các nhân tố vĩ mô, nhân tố vi mô với 03 nội dung đổi mới quản lý tài chính (huy động, sử dụng, phân phối), mức độ tự chủ và 03 khía cạnh chất lượng của trường đại học công lập (đào tạo, nghiên cứu khoa học, phục vụ cộng đồng).

Chương 2: Cơ sở lý luận về đổi mới quản lý tài chính các trường đại học công lập trong điều kiện tự chủ và nâng cao chất lượng giáo dục đại học

Nội dung chương 2 làm sáng tỏ các khái niệm nền tảng: trường đại học công lập là đơn vị sự nghiệp công lập, cung ứng dịch vụ giáo dục đại học mang bản chất hàng hóa công không thuần túy với các đặc điểm: (1) tính cạnh tranh và loại trừ trong tiêu dùng, (2) sự gắn kết hữu cơ giữa đào tạo, nghiên cứu khoa học và dịch vụ sự nghiệp, (3) tính phức tạp trong đo lường chất lượng đầu ra. Luận án tổng hợp các cách tiếp cận đo lường chất lượng đại học (theo đầu vào, đầu ra, giá trị gia tăng, giá trị học thuật, văn hóa tổ chức, kiểm toán) và xác lập định nghĩa quản lý tài chính trường đại học công lập dưới góc độ quản lý nhà nước. Nội dung đổi mới quản lý tài chính được chia thành:

  • Đổi mới quản lý huy động nguồn lực: phân bổ ngân sách nhà nước theo 04 mức độ tài trợ và chuyển đổi cơ chế cấp phát; đổi mới chính sách học phí và các nguồn thu dịch vụ, nghiên cứu.
  • Đổi mới quản lý sử dụng nguồn tài chính: chuyển đổi cơ chế quản lý chi thường xuyên và chi đầu tư, gia tăng quyền tự chủ phân bổ nội bộ gắn với kết quả hoạt động.
  • Đổi mới quản lý phân phối kết quả tài chính: cơ chế phân phối chênh lệch thu chi cuối năm cho các quỹ trích lập (quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ dự phòng ổn định thu nhập) và chi trả thu nhập tăng thêm. Chương này cũng tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế về quản lý tài chính đại học công lập tại một số quốc gia (Georgia, Jordan, Swaziland, khu vực châu Âu).

Chương 3: Thực trạng đổi mới quản lý tài chính các trường đại học công lập trong điều kiện tự chủ và nâng cao chất lượng giáo dục đại học ở Việt Nam

Chương 3 trình bày bức tranh thực trạng hệ thống giáo dục đại học công lập Việt Nam qua các giai đoạn chuyển đổi cơ chế quản lý tài chính. Luận án phân tích chi tiết dữ liệu thực nghiệm thông qua các bảng thống kê và biểu đồ phản ánh sự thay đổi nguồn lực:

Chỉ tiêu tài chính thực trạng phân tích trong luận án Nội dung số liệu và xu hướng thể hiện qua các giai đoạn
Nguồn ngân sách nhà nước cấp Tỷ trọng ngân sách nhà nước cấp bình quân có xu hướng giảm dần khi chuyển giao quyền tự chủ tài chính; phân bổ ngân sách còn dàn trải, chưa gắn kết chặt chẽ với kết quả đầu ra.
Nguồn thu từ hoạt động đào tạo Nguồn thu học phí gia tăng mạnh mẽ, trở thành nguồn thu chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn tài chính của các trường đại học công lập.
Cơ cấu chi thường xuyên Chi cho con người (CCN) và chi hoạt động chuyên môn quản lý (CMQL) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi; chi cho nghiên cứu khoa học (NCKH) và cơ sở vật chất (CSVC) có sự biến động tùy thuộc vào mức độ tự chủ.
Phân loại theo vị trí địa lý và định hướng Sự khác biệt rõ nét về cơ cấu thu chi giữa các trường khu vực đô thị lớn so với các vùng khác; các trường định hướng nghiên cứu có mức chi khoa học công nghệ cao hơn nhóm định hướng ứng dụng.
Sự hiện diện của đơn vị SX-DV-CGCN Các trường có đơn vị sản xuất - dịch vụ - chuyển giao công nghệ (như mô hình BK-Holdings của ĐH Bách Khoa Hà Nội hay doanh nghiệp thuộc trường) có khả năng đa dạng hóa nguồn tài chính ngoài ngân sách tốt hơn.

Kết quả kiểm định One-Way ANOVA khẳng định các thuộc tính nội tại (tuổi của trường, quy mô tuyển sinh, vị trí địa lý, định hướng phát triển và sự hiện diện của đơn vị sản xuất - dịch vụ) tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê đối với mức độ đổi mới quản lý tài chính và cơ cấu chi tiêu. Kết quả ước lượng 08 mô hình hồi quy đa biến chứng minh các chỉ tiêu đổi mới tài chính (đặc biệt là biến mức tự chủ MTC, chi cho con người CCN, chi bồi dưỡng nhân lực NNL, chi sinh viên CHI_SV và tỷ trọng nguồn ngoài ngân sách NNS) có tác động trực tiếp, đa chiều đến điểm chuẩn đầu vào, quy mô tốt nghiệp, tỷ lệ sinh viên đạt chuẩn kỹ năng, số lượng bài báo khoa học và công trình hoàn thành.

Chương 4: Giải pháp đổi mới quản lý tài chính các trường đại học công lập ở Việt Nam trong điều kiện tự chủ và nâng cao chất lượng giáo dục đại học

Trên cơ sở nhận diện bối cảnh kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập quốc tế và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, tác giả xác định các quan điểm định hướng đổi mới quản lý tài chính đến năm 2030, tầm nhìn 2035. Luận án đề xuất hệ thống giải pháp chia làm hai nhóm:

  • Nhóm giải pháp vĩ mô thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý phân định rõ quyền sở hữu nhà nước và quyền quản trị đại học; đổi mới phương thức phân bổ ngân sách nhà nước từ cơ chế cấp phát chi thường xuyên theo định mức đầu vào sang phương thức đặt hàng dịch vụ công và phân bổ dựa trên kết quả đầu ra; xây dựng mô hình Quỹ đổi mới giáo dục đại học (Bảng 4.3 trong luận án); hoàn thiện lộ trình giá dịch vụ đào tạo gắn với kiểm định chất lượng, thay thế trần học phí cào bằng; hoàn thiện chính sách tín dụng sinh viên và các ưu đãi thuế cho hoạt động tài trợ giáo dục.
  • Nhóm giải pháp vi mô đối với các trường đại học công lập: Đa dạng hóa cơ cấu nguồn thu từ chuyển giao công nghệ, liên kết doanh nghiệp và dịch vụ khoa học; cơ cấu lại các khoản chi, ưu tiên nguồn lực cho phát triển đội ngũ giảng viên có trình độ cao (GSTS), đầu tư hạ tầng số và nghiên cứu khoa học; đổi mới quy chế chi tiêu nội bộ, gắn thu nhập tăng thêm với hiệu quả công việc cá nhân; chuyên nghiệp hóa bộ máy quản trị tài chính hướng tới mô hình quản trị công ty hiện đại.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận:

  • Luận án đã hệ thống hóa và phát triển khung lý thuyết về đổi mới quản lý tài chính các trường đại học công lập dưới góc độ quản lý nhà nước, tích hợp các nguyên lý của mô hình Quản lý công mới (NPM). Luận án làm rõ quá trình chuyển dịch mô hình quản lý trên 03 nội dung: huy động nguồn lực, sử dụng nguồn lực và phân phối kết quả tài chính gắn với bản chất của giáo dục đại học là hàng hóa công không thuần túy.
  • Thiết lập thành công hệ thống các chỉ tiêu định lượng và xây dựng hệ thống 08 mô hình hồi quy kinh tế lượng đo lường mối quan hệ tương tác giữa các thành tố quản lý tài chính với năng lực tự chủ và các chỉ báo chất lượng giáo dục đại học (đào tạo, nghiên cứu khoa học, phục vụ cộng đồng).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm từ tập dữ liệu thứ cấp của 17 trường đại học công lập được kiểm định chất lượng (giai đoạn 2012-2021), làm rõ sự ảnh hưởng của các thuộc tính vi mô nội tại (tuổi trường, quy mô, vùng miền, định hướng đào tạo, đơn vị phụ trợ) đến kết quả tài chính và chất lượng giáo dục.
  • Luận án là căn cứ thực chứng để Chính phủ và các bộ, ngành tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý (thực thi Nghị định 60/2021/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn), xây dựng cơ chế đặt hàng đào tạo, phân bổ ngân sách công dựa trên kết quả đầu ra và vận hành Quỹ đổi mới giáo dục đại học.
  • Đưa ra các giải pháp định hướng giúp các trường đại học công lập tái thiết kế cơ cấu nguồn thu và cơ cấu chi tiêu thường xuyên, cân đối chi cho con người (CCN) và chi bồi dưỡng nhân lực (NNL), nâng cao tính bền vững tài chính trong bối cảnh tự chủ toàn diện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Về phạm vi mẫu nghiên cứu: Dữ liệu thực nghiệm mới chỉ thu thập được từ 17 trường đại học công lập tại Việt Nam đã thực hiện kiểm định chất lượng với 86 quan sát trong giai đoạn 2012-2021. Mặc dù đảm bảo tính đại diện về vùng miền và cơ quan chủ quản, quy mô mẫu chưa bao phủ toàn bộ 176 trường đại học công lập trên cả nước.
  • Về tính đồng bộ của số liệu: Các mốc thời gian thu thập dữ liệu tài chính và báo cáo Ba công khai giữa các trường đôi khi có sự chênh lệch do quy định công bố thông tin chưa hoàn toàn đồng nhất; dữ liệu định lượng đo lường mảng phục vụ cộng đồng còn hạn chế, chủ yếu mới tiếp cận qua chỉ báo số đơn vị máu hiến tình nguyện (HIENMAU) và số sinh viên tốt nghiệp (SVTN).
  • Về thời gian phân tích chính sách: Các văn bản pháp lý được phân tích tập trung trước năm 2021, tác động thực tế của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP mới chỉ được phân tích ở mức định hướng ban đầu do nghị định mới ban hành.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát cho toàn bộ hệ thống trường đại học công lập khi hệ thống dữ liệu kiểm định chất lượng quốc gia và cổng thông tin Ba công khai được số hóa chuẩn mực.
  • Đánh giá thực nghiệm sâu hơn tác động dài hạn của Nghị định 60/2021/NĐ-CP đối với các nhóm trường tự chủ các mức độ khác nhau.
  • Xây dựng và kiểm định thêm các chỉ tiêu định lượng chi tiết hơn đối với hoạt động chuyển giao công nghệ, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và trách nhiệm phục vụ cộng đồng của các cơ sở giáo dục đại học.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho nhiều đối tượng:

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan chủ quản): Cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế giao quyền tự chủ, đổi mới phương thức cấp phát ngân sách theo kết quả hoạt động và thiết kế khung giá dịch vụ đào tạo phù hợp với khả năng chi trả của xã hội.
  • Đối với lãnh đạo và bộ phận quản lý tài chính các trường đại học công lập: Cung cấp khung phân tích và công cụ quản trị chi phí, gợi ý cách thức tái cơ cấu nguồn thu, tối ưu hóa các khoản mục chi tiêu nội bộ nhằm giữ chân giảng viên giỏi và nâng cao chỉ số kiểm định chất lượng.
  • Đối với các nhà nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Tài chính công: Tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích thể chế định tính và mô hình hồi quy đa biến dựa trên dữ liệu thứ cấp kiểm định chất lượng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án sử dụng những chỉ tiêu cụ thể nào để đo lường mức độ đổi mới quản lý tài chính của các trường đại học công lập? Tác giả sử dụng các biến tài chính trích xuất từ báo cáo thực tế, bao gồm: Quy mô ngân sách nhà nước cấp (NSNN_CAP), Thu từ hoạt động đào tạo (THU_DT), Nguồn thu khác (THU_KHAC), Tỷ trọng nguồn tài chính ngoài ngân sách (NNS), Mức tự chủ chi thường xuyên (MTC = Tổng thu sự nghiệp / Tổng chi thường xuyên), Chi cho con người (CCN), Chi chuyên môn quản lý (CMQL), Chi cho sinh viên (CHI_SV), Chi nghiên cứu khoa học (NCKH), Chi bồi dưỡng nhân lực (NNL), và Chi cơ sở vật chất (CSVC).

  2. Chất lượng trường đại học công lập được đo lường qua các biến số cụ thể nào trong mô hình kinh tế lượng? Chất lượng được đo lường toàn diện qua 03 khía cạnh: (1) Chất lượng đào tạo: Điểm trung bình tuyển sinh đầu vào (DTBDV), Số sinh viên tốt nghiệp chính quy (SVTN), Tỷ lệ sinh viên đủ kiến thức, kỹ năng cần thiết (KTKN_DU), Tỷ lệ sinh viên chỉ học được một phần kiến thức, kỹ năng (KTKN_1PHAN); (2) Chất lượng nghiên cứu khoa học: Tổng số giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ (GSTS), Số lượng bài báo khoa học trong năm (BBKH), Tổng số công trình khoa học hoàn thành gồm đề tài, bài báo, sách (TCTKH); (3) Chất lượng phục vụ cộng đồng: Số đơn vị máu huy động hàng năm (HIENMAU) và số lượng sinh viên tốt nghiệp cung cấp nguồn nhân lực cho nền kinh tế.

  3. Biến mức tự chủ nguồn kinh phí chi thường xuyên (MTC) đóng vai trò gì trong các mô hình nghiên cứu của luận án? Biến MTC giữ vai trò kép: đóng vai trò là biến phụ thuộc trong mô hình hồi quy đánh giá tác động của quy mô, ngân sách cấp, thu đào tạo và chi bồi dưỡng nhân lực đến năng lực tự chủ; đồng thời đóng vai trò là biến độc lập tác động trực tiếp đến các chỉ tiêu chất lượng của trường đại học như điểm chuẩn tuyển sinh đầu vào (DTBDV), đội ngũ cán bộ khoa học trình độ cao (GSTS), tổng công trình khoa học (TCTKH) và hoạt động phục vụ cộng đồng (HIENMAU).

  4. Luận án đã kiểm định tác động của những yếu tố vi mô thể hiện thuộc tính nội tại nào của các trường đại học? Các yếu tố vi mô được đưa vào kiểm định One-Way ANOVA và đóng vai trò là biến kiểm soát trong mô hình hồi quy bao gồm: Tuổi của trường (TU), Quy mô số lượng sinh viên của trường (QM), Vị trí địa lý theo vùng miền (VTĐL), Định hướng phát triển nghiên cứu hay ứng dụng (DHPT), Sự hiện diện của đơn vị sản xuất - dịch vụ - chuyển giao công nghệ thuộc/trực thuộc (DVSXDV) và Phân loại mức tự chủ của trường (PLMTC).

  5. Cơ sở dữ liệu thực nghiệm phục vụ phân tích định lượng được thu thập từ những nguồn nào? Dữ liệu được thu thập từ Báo cáo tự đánh giá phục vụ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học công khai trên website của 17 trường đại học công lập đã được kiểm định theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, kết hợp với báo cáo Ba công khai của các trường và số liệu thống kê của các bộ chủ quản, hình thành bộ dữ liệu gồm 86 quan sát trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2021.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Trần Hương Xuân đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về đổi mới quản lý tài chính các trường đại học công lập tại Việt Nam trong bối cảnh đẩy mạnh tự chủ và nâng cao chất lượng giáo dục. Thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa khung lý thuyết Quản lý công mới với các mô hình hồi quy bội trên tập dữ liệu thực nghiệm của 17 trường đại học qua 86 quan sát giai đoạn 2012-2021, công trình đã chứng minh rõ tác động của các biến số tài chính và thuộc tính nội tại của nhà trường tới năng lực tự chủ và các khía cạnh chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học, phục vụ cộng đồng. Các quan điểm và giải pháp được đề xuất cung cấp luận cứ khoa học thực chứng quan trọng nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước cũng như định hướng công tác quản trị tài chính nội bộ của các trường đại học công lập hướng tới phát triển bền vững đến năm 2030, tầm nhìn 2035.