Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chính trị với đề tài "Đảm bảo an sinh xã hội gắn với tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Tâm thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2014, dưới sự hướng dẫn khoa học của Bùi Quang TuấnNguyễn Hữu Dũng (Mã số chuyên ngành: 62 31 01 01).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo tác giả, bảo đảm an sinh xã hội (ASXH) luôn là chủ trương nhất quán và là một trong những nội dung trung tâm trong chiến lược phát triển của Đảng và Nhà nước Việt Nam. Dù tăng trưởng kinh tế (TTKT) giai đoạn thập niên 1990 và đầu những năm 2000 đạt mức bình quân 7,5%, góp phần giảm nghèo và nâng cao đời sống dân cư, thực tiễn gắn kết giữa ASXH với TTKT vẫn bộc lộ nhiều bất cập mang tính cấp thiết:

  1. Giai đoạn trước đây quá chú trọng mục tiêu TTKT khiến nguồn lực và chính sách chủ yếu dồn cho tăng trưởng, đầu tư cho ASXH chưa tương xứng; diện bao phủ và mức hỗ trợ còn thấp; chất lượng dịch vụ ASXH chưa cao; phân hóa giàu nghèo gia tăng và tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn còn gay gắt.
  2. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng vừa mở ra cơ hội tiếp thu kinh nghiệm quốc tế, vừa đặt ra yêu cầu xây dựng hệ thống ASXH phù hợp với sự chuyển đổi của đất nước.
  3. Việt Nam chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chiều rộng sang chiều sâu gắn với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đòi hỏi phải thực hiện công bằng xã hội thông qua mạng lưới ASXH.
  4. Các nghiên cứu trước đây thường tiếp cận tách rời giữa TTKT hoặc ASXH; chưa có công trình nghiên cứu một cách có hệ thống, chuyên sâu và cập nhật về mối quan hệ biện chứng giữa đảm bảo ASXH gắn với TTKT trong bối cảnh Việt Nam đạt mức thu nhập trung bình.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở xem xét những vấn đề lý luận và thực tiễn của việc gắn kết giữa đảm bảo ASXH và TTKT, luận án đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện tốt hơn sự gắn kết giữa đảm bảo ASXH với TTKT ở Việt Nam.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (4 nhiệm vụ):
    1. Tổng quan và làm rõ hơn vấn đề lý luận của sự gắn kết giữa đảm bảo ASXH và TTKT.
    2. Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về đảm bảo ASXH gắn với TTKT và rút ra những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
    3. Phân tích thực trạng của việc gắn kết giữa ASXH với TTKT ở Việt Nam, tìm ra những bất cập hiện nay và những nguyên nhân.
    4. Đề xuất những quan điểm và giải pháp nhằm đảm bảo sự gắn kết giữa đảm bảo ASXH với TTKT.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu cơ bản:

  1. Mối quan hệ qua lại giữa đảm bảo ASXH và TTKT, sự đảm bảo ASXH gắn với TTKT là như thế nào?
  2. Các tiêu chí nào cần được sử dụng để đánh giá đảm bảo ASXH gắn với TTKT?
  3. Thực trạng của việc đảm bảo ASXH gắn với TTKT ở Việt Nam như thế nào?
  4. Làm thế nào để thực hiện tốt việc gắn kết giữa đảm bảo ASXH với TTKT; cần phải có các quan điểm và giải pháp gì để có thể thực hiện đảm bảo ASXH gắn với TTKT?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề đảm bảo ASXH được đặt trong điều kiện TTKT và mối quan hệ gắn kết chặt chẽ với TTKT.
  • Phạm vi nội dung: Trọng tâm là đảm bảo ASXH trong mối quan hệ gắn kết với TTKT trên 5 khía cạnh/trụ cột cơ bản: phát triển thị trường lao động và giải quyết việc làm; xóa đói giảm nghèo; bảo hiểm xã hội (BHXH, BHYT, BHTN); trợ giúp xã hội (TGXH thường xuyên và đột xuất); tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản (DVXHCB: giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch sinh hoạt).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích số liệu thực chứng từ năm 2000 đến năm 2014, có mở rộng dữ liệu lịch sử hoặc dự báo đến năm 2020 để phục vụ mục tiêu so sánh, đánh giá.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã hệ thống hóa bức tranh nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến ASXH, TTKT và sự gắn kết giữa hai phạm trù này:

Nhóm hướng nghiên cứu Các tác giả, công trình và tổ chức tiêu biểu Nội dung và phát hiện chính được điểm luận
Nghiên cứu quốc tế về lý thuyết ASXH, TTKT và bất bình đẳng S. Kuznets (1955), Arthur Lewis (1955), Harry Oshima, ILO (2009), Social Security Advisory Board (2001), Margaret S. Malone (2001), Louis Grumet (2005), Neal R. Vanzante & Ralph B. Fritzsch (2005), Neil Gilbert & Paul Terrell (2005), Howard Jacob Karger & David Stoesz (2006) - Kuznets đưa ra giả thuyết đường cong chữ U ngược giữa TTKT và bất bình đẳng phân phối thu nhập (hệ số GINI tăng ở giai đoạn đầu và giảm khi kinh tế phát triển cao).
- Lewis nhấn mạnh TTKT đi trước tạo tiền đề vật chất cho công bằng xã hội.
- Oshima phân tích quan hệ nhân quả hai chiều giữa tăng trưởng và công bằng xã hội.
- Malone, Vanzante & Fritzsch nghiên cứu bài toán tài chính, trợ cấp cho người khuyết tật, người già và chính sách thuế đối với trợ cấp ASXH.
- ILO (2009) khẳng định quyền tiếp cận ASXH phổ quát cho mọi người lao động.
Kinh nghiệm ASXH tại một số quốc gia châu Á Hồ Hiểu Nghĩa (2009), Lý Bồi Lâm - Mã Nhung - Lý Cường (2008), Hà Tăng Khoa (2009), Na Byoung Kyun (2007), Byung-Nak Song, Sato (2010), Takeshi (2001), Wei Zheng - Nghiên cứu của Trung Quốc tập trung vào cải cách hệ thống an sinh, giải quyết cấu trúc nhị nguyên và hướng tới phát triển hài hòa vì "dân sinh là trọng điểm".
- Các tác giả Hàn Quốc và Nhật Bản phân tích mối quan hệ giữa an sinh với già hóa dân số, suy giảm mức sinh, khủng hoảng việc làm và gánh nặng ngân sách.
Nghiên cứu lý luận và chính sách ASXH tổng thể tại Việt Nam Đề tài cấp Nhà nước KX04.05 (Viện Khoa học Lao động và Xã hội), Đề tài cấp Nhà nước KX.02/06-10 do Mai Ngọc Cường chủ biên, Nguyễn Thị Lan Hương - Lưu Quang Tuấn - Đặng Kim Chung (2013), Hoàng Chí Bảo (2013), Mai Ngọc Anh (2009), Mai Ngọc Cường (2012), Vũ Văn Phúc (2012), Mạc Văn Tiến (2005), Phạm Văn Sáng và cộng sự (2009), Đàm Hữu Đắc (2010), Nguyễn Thị Thu Hà (2010), Phạm Xuân Nam (2013) - Làm rõ lý luận về hệ thống ASXH dựa trên cơ chế phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục rủi ro.
- Phân loại cấu trúc hệ thống ASXH thành các nhóm trụ cột đóng - hưởng và không dựa trên đóng góp.
- Chỉ ra các khoảng trống thể chế trong an sinh cho nông dân, người cao tuổi và lao động phi chính thức.
Nghiên cứu chuyên sâu từng trụ cột ASXH tại Việt Nam Nguyễn Hữu Dũng (2010), Nguyễn Hải Hữu (2013), Vũ Văn Phúc, Mai Ngọc Cường, Phạm Hiệp, Nguyễn Văn Định, Phạm Đình Thành (2012) - Thảo luận về số lượng và cấu trúc các trụ cột ASXH (mô hình 3 trụ cột, 4 trụ cột, 5 trụ cột hoặc 6 trụ cột).
- Nhấn mạnh vai trò trung tâm, bền vững của BHXH đối với hệ thống an sinh quốc gia.
Nghiên cứu quan hệ giữa ASXH/công bằng xã hội và TTKT Phan Trọng Hào (2013), Vũ Văn Phúc (2013), Hoàng Đức Thân và Đinh Quang Ty (2010) - Luận giải quan điểm gắn kết TTKT với tiến bộ, công bằng xã hội qua các kỳ Đại hội Đảng.
- Phân tích các chính sách tái phân phối cơ hội và phân phối lại thành quả tăng trưởng.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án nhận diện: Mặc dù số lượng công trình nghiên cứu về ASXH hoặc TTKT tương đối nhiều, nhưng phần lớn tiếp cận riêng rẽ từng mảng; chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống và chuyên sâu về cơ chế gắn kết hữu cơ hai chiều giữa đảm bảo ASXH và TTKT ở Việt Nam trong giai đoạn phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung phân tích và cơ sở lý thuyết

  1. Khái niệm ASXH tổng hợp của luận án: Kế thừa định nghĩa của ILO (1946), WB, ADB và Dự thảo Chiến lược An sinh xã hội 2011–2020 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, luận án xác định: An sinh xã hội là hệ thống các chính sách, chương trình của nhà nước và các nguồn lực xã hội thông qua phát triển thị trường lao động và giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, hệ thống bảo hiểm xã hội, trợ giúp xã hội, tạo điều kiện tốt nhất để người dân được tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ bản (giáo dục, chăm sóc y tế, nhà ở, nước sạch sinh hoạt…) nhằm kiểm soát các rủi ro, đảm bảo mức sống tối thiểu, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
  2. Cách tiếp cận nghiên cứu:
    • Tiếp cận An ninh con người (Human Security): Xem xét ASXH như một dạng an ninh phi truyền thống, gắn liền với quyền con người và mục tiêu phát triển bền vững.
    • Tiếp cận kinh tế chính trị làm trục chính: Kết hợp đa ngành và liên ngành với Kinh tế học, Kinh tế phát triển, Xã hội học và Văn hóa học; dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
    • Tiếp cận vĩ mô và vi mô: Xem xét từ chủ trương, thể chế của Nhà nước đến nhu cầu cụ thể của các nhóm đối tượng yếu thế, dễ bị tổn thương.
  3. Mô hình thể chế kinh tế tác động đến ASXH: Luận án khảo cứu 4 mô hình thể chế kinh tế chính trên thế giới:
    • Thể chế kinh tế thị trường tự do (Mỹ, Anh, Úc): Điều tiết qua cơ chế thị trường là chính, Nhà nước can thiệp tối thiểu.
    • Thể chế kinh tế thị trường xã hội (CHLB Đức): Kết hợp hài hòa giữa cơ chế thị trường và sự chia sẻ trách nhiệm của Nhà nước trong đảm bảo ASXH.
    • Thể chế kinh tế thị trường Nhà nước phúc lợi (các nước Bắc Âu: Thụy Điển, Phần Lan, Đan Mạch): Điều tiết mạnh qua thuế, duy trì việc làm đầy đủ và cung cấp phúc lợi phổ quát ở mức cao.
    • Thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN / XHCN đặc sắc Trung Quốc (Việt Nam, Trung Quốc): Phát triển kinh tế thị trường gắn với tiến bộ, công bằng xã hội và định hướng xã hội chủ nghĩa.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, coi trọng các quy luật khách quan kết hợp với vai trò quản lý của Nhà nước và tổng kết thực tiễn.
  • Phương pháp cụ thể:
    • Phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu.
    • Phân tích thống kê mô tả và thống kê so sánh thông qua chuỗi số liệu thứ cấp.
    • Sử dụng các công thức đo lường hệ số co giãn giữa các biến số ASXH và TTKT: $$\text{Hệ số co giãn việc làm: } E_D = \frac{%\Delta L}{%\Delta Y}$$ (Trong đó: $L$ là lao động có việc làm, $Y$ là tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP, $E_D$ là hệ số co giãn việc làm). Áp dụng tương tự cho hệ số co giãn thất nghiệp, hệ số co giãn người tham gia BHXH, hệ số co giãn trợ giúp xã hội và hệ số co giãn chi ngân sách nhà nước cho giáo dục, y tế so với tốc độ tăng trưởng GDP.
    • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn, trao đổi với các nhà khoa học, nhà quản lý chuyên sâu trong lĩnh vực an sinh xã hội, lao động và kinh tế học phát triển.
  • Nguồn dữ liệu: Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê; báo cáo chuyên đề của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bảo hiểm xã hội Việt Nam; dữ liệu và ấn phẩm của các tổ chức quốc tế (WB, ADB, IMF, ILO, UNDP).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm chuyên đề chính: lý thuyết về an sinh xã hội và bất bình đẳng thu nhập; mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội; cấu trúc hệ thống an sinh xã hội và từng trụ cột chính sách (thị trường lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội, trợ giúp xã hội, dịch vụ xã hội cơ bản).

Tác giả phân tích các luận điểm kinh điển của Kuznets về đường cong chữ U ngược, của Arthur Lewis về thứ tự ưu tiên tăng trưởng trước rồi giải quyết bất bình đẳng qua phân phối lại, và mô hình của Oshima về mối quan hệ tác động qua lại biện chứng giữa hai yếu tố. Đồng thời, chương 1 rà soát các nghiên cứu tại Việt Nam từ Đề tài KX04.05, Đề tài KX.02/06-10 đến các công trình của các học giả chuyên ngành, qua đó chỉ rõ khoảng trống về mặt lý luận và thực tiễn trong việc gắn kết đồng bộ giữa đảm bảo ASXH với TTKT ở Việt Nam.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI GẮN VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

Chương này xây dựng khung lý thuyết toàn diện về mối quan hệ hai chiều giữa đảm bảo ASXH và TTKT:

  • Tác động của TTKT tới ASXH: TTKT tạo nguồn lực vật chất, gia tăng nguồn thu ngân sách nhà nước và thu nhập của doanh nghiệp, người dân để tài trợ cho hệ thống ASXH; mở rộng cơ hội việc làm; nâng cao khả năng đóng góp vào các quỹ bảo hiểm. Ngược lại, nếu TTKT suy giảm hoặc khủng hoảng, Nhà nước phải dựa vào sàn an sinh xã hội tối thiểu để bảo vệ các đối tượng dễ bị tổn thương.
  • Tác động của ASXH tới TTKT: Đảm bảo ASXH giúp duy trì và nâng cao sức mua của xã hội (kích cầu tiêu dùng), tái sản xuất và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, tạo môi trường xã hội ổn định, hạn chế xung đột, thúc đẩy năng suất lao động xã hội.
  • Cách thức gắn kết: Luận án xác lập 5 phương thức: (1) Xây dựng và thực hiện sàn tối thiểu ASXH; (2) Hoạch định chính sách an sinh tương thích với nhịp độ và quy mô tăng trưởng của nền kinh tế; (3) Lồng ghép mục tiêu ASXH vào các chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở tầm vĩ mô và vi mô; (4) Phân định rõ trách nhiệm công - tư và đẩy mạnh xã hội hóa; (5) Tiếp cận các chuẩn mực quốc tế (Công ước 102 của ILO, cam kết WTO, Mục tiêu Thiên niên kỷ MDG).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá sự gắn kết: Bao gồm hệ số co giãn việc làm và thất nghiệp theo GDP; độ bao phủ chính sách việc làm; độ co giãn của tỷ lệ nghèo theo thu nhập và bất bình đẳng; tỷ lệ tham gia và mức độ bao phủ của BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện, BHTN; tỷ lệ chi ngân sách cho trợ cấp xã hội thường xuyên và cứu trợ đột xuất; mức độ tiếp cận và chi tiêu bình quân cho giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch; chỉ số phát triển con người (HDI).
  • Kinh nghiệm quốc tế: Luận án khảo sát kinh nghiệm của Mỹ (chương trình OASDI, trợ cấp có chọn lọc, vai trò thị trường); CHLB Đức (nguyên tắc tương hỗ và chia sẻ trách nhiệm thị trường - Nhà nước); Bắc Âu (Thụy Điển, Phần Lan, Đan Mạch với mô hình Nhà nước phúc lợi, mức thuế cao và chi trả phúc lợi phổ quát); Trung Quốc (mạng lưới an sinh diện rộng thích ứng chuyển đổi kinh tế). Từ đó, tác giả rút ra bài học cho Việt Nam về việc xác định mức hưởng phù hợp với khả năng ngân sách, đa dạng hóa nguồn lực và bảo đảm tính bền vững tài chính của các quỹ.

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI GẮN VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng chính sách, pháp luật và số liệu thực chứng giai đoạn 2000–2014 thông qua hệ thống bảng biểu và chỉ tiêu định lượng:

Trụ cột / Lĩnh vực phân tích Dữ liệu và bảng biểu thực chứng trong luận án Đánh giá thực trạng gắn kết với tăng trưởng
Thị trường lao động và giải quyết việc làm - Bảng hệ số co giãn tỷ lệ thất nghiệp với TTKT giai đoạn 2001–2014.
- Bảng hệ số co giãn việc làm với TTKT giai đoạn 2000–dự kiến đến 2020.
TTKT đã tạo thêm hàng triệu chỗ làm việc mới, tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị được kiểm soát; tuy nhiên chất lượng việc làm chưa cao, tính bền vững thấp và tỷ lệ thiếu việc làm ở nông thôn vẫn lớn.
Xóa đói giảm nghèo - Bảng tỷ lệ hộ nghèo Việt Nam giai đoạn 2001–2011.
- Bảng tổng hợp hệ số co giãn của tỷ lệ nghèo đói theo thu nhập và theo bất bình đẳng.
Tỷ lệ nghèo giảm ấn tượng theo chuẩn quốc gia và quốc tế, phản ánh tác động tích cực của TTKT; song nguy cơ tái nghèo còn cao, tốc độ giảm nghèo chậm lại ở vùng sâu, vùng xa và đồng bào dân tộc thiểu số.
Bảo hiểm xã hội, BHYT, BHTN - Bảng đối tượng tham gia và số người hưởng BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện (2008–2011), BHTN (2009–2011).
- Bảng mức độ bao phủ chung và tỷ lệ bao phủ đối với đối tượng hết tuổi lao động (2001–2014).
- Bảng hệ số co giãn số người tham gia BHXH theo TTKT (2001–2014).
Số người tham gia BHXH và BHYT tăng liên tục; chính sách BHTN từng bước đi vào cuộc sống; tuy nhiên tỷ lệ bao phủ khu vực phi chính thức và nông dân còn rất thấp; nguy cơ mất cân đối quỹ hưu trí trong dài hạn.
Trợ giúp xã hội (TGXH) - Bảng tỷ lệ chi NSNN cho trợ cấp thường xuyên.
- Bảng tổng nguồn lực chi cứu trợ đời sống dân sinh (2006–2010).
- Bảng hệ số co giãn của TGXH với TTKT giai đoạn 2007–2014.
Diện đối tượng nhận trợ cấp thường xuyên và đột xuất được mở rộng; kinh phí thực hiện chính sách tăng dần theo quy mô ngân sách; tuy nhiên mức chuẩn trợ cấp còn thấp so với nhu cầu sống tối thiểu thực tế.
Tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản (DVXHCB) - Bảng tỷ lệ đi học chung, cơ cấu chi tiêu giáo dục theo vùng và nhóm thu nhập (2010); hệ số co giãn chi NSNN cho giáo dục với TTKT (2001–2014).
- Bảng cơ cấu lượt người khám chữa bệnh nội trú theo tuyến y tế và nhóm thu nhập; hệ số co giãn chi NSNN cho y tế với TTKT (2001–2014).
- Bảng cơ cấu hộ theo loại nhà ở và nguồn nước ăn uống chính (2010).
- Bảng chỉ số HDI của Việt Nam (1994–2011) và so sánh khu vực châu Á – Thái Bình Dương (2011).
Mức độ tiếp cận giáo dục, y tế, nhà ở và nước sạch được cải thiện rõ rệt cùng với sự gia tăng của GDP/người và HDI; tuy nhiên còn khoảng cách chênh lệch lớn giữa thành thị - nông thôn và giữa các nhóm thu nhập.
  • Đánh giá chung: Luận án chỉ rõ những nguyên nhân của hạn chế gồm: nhận thức về ASXH chưa đầy đủ; mô hình tăng trưởng kinh tế còn chủ yếu dựa vào chiều rộng; nguồn lực tài chính nhà nước có hạn; thể chế chính sách còn chồng chéo, phân tán; hiệu lực quản lý nhà nước và năng lực tổ chức thực hiện ở cơ sở còn bất cập.

CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI GẮN VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM

Chương 4 phân tích bối cảnh phát triển giai đoạn 2013–2020 (Việt Nam trở thành nước có thu nhập trung bình, già hóa dân số nhanh, biến đổi khí hậu, hội nhập quốc tế sâu rộng) và đề xuất hệ thống quan điểm, giải pháp:

  • Quan điểm định hướng: Đảm bảo ASXH phải gắn kết hữu cơ với đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế; ASXH là quyền cơ bản của mọi người dân; kết hợp hài hòa trách nhiệm của Nhà nước với sự tham gia của toàn xã hội; xây dựng hệ thống an sinh đa tầng, linh hoạt, bền vững.
  • 7 nhóm giải pháp chủ yếu:
    1. Lựa chọn mô hình và hệ thống ASXH thích hợp: Xây dựng mô hình ASXH đa tầng phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế.
    2. Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức: Tuyên truyền sâu rộng về vai trò của ASXH và mối quan hệ gắn kết với TTKT đối với sự phát triển bền vững của đất nước.
    3. Chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế: Đổi mới mô hình tăng trưởng và tái cấu trúc nền kinh tế theo chiều sâu, nâng cao chất lượng, hiệu quả, năng lực cạnh tranh và hướng tới "tăng trưởng vì người nghèo".
    4. Hoàn thiện thể chế đảm bảo ASXH gắn với TTKT: Rà soát, sửa đổi và đồng bộ hóa hệ thống pháp luật về lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội, trợ giúp xã hội và các chính sách an sinh liên quan.
    5. Nâng cao hiệu quả thực hiện các trụ cột ASXH: Đẩy mạnh tạo việc làm bền vững; mở rộng diện bao phủ BHXH bắt buộc, khuyến khích BHXH tự nguyện; đổi mới cơ chế trợ giúp xã hội; mở rộng cơ hội tiếp cận bình đẳng các dịch vụ giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch.
    6. Tăng cường và đa dạng hóa nguồn lực đầu tư: Tăng tỷ trọng chi ngân sách phù hợp với năng lực tăng trưởng kinh tế, đồng thời huy động tối đa các nguồn lực từ doanh nghiệp, cộng đồng và hợp tác quốc tế.
    7. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước: Kiện toàn bộ máy quản lý chuyên trách, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, tăng cường thanh tra, kiểm tra, minh bạch hóa và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hệ thống ASXH.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về mối quan hệ biện chứng hai chiều giữa đảm bảo ASXH và TTKT trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Làm rõ nội hàm khái niệm, cấu trúc hệ thống an sinh xã hội tổng thể (gồm 5 cấu phần: việc làm, giảm nghèo, BHXH, trợ giúp xã hội, dịch vụ xã hội cơ bản) và các nhân tố ảnh hưởng (thể chế kinh tế, chính sách thu nhập, thể chế tài chính, văn hóa - xã hội, hội nhập quốc tế).
  • Xây dựng khung tiêu chí và phương pháp đánh giá thực chứng sự gắn kết giữa ASXH và TTKT thông qua các hệ số co giãn định lượng (co giãn việc làm, co giãn thất nghiệp, co giãn đối tượng tham gia BHXH, co giãn trợ giúp xã hội, co giãn chi tiêu giáo dục, y tế theo tăng trưởng GDP).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng thực hiện chính sách ASXH gắn với TTKT tại Việt Nam qua chuỗi dữ liệu thực chứng từ năm 2000 đến 2014, chỉ ra những thành tựu nổi bật và các khiếm khuyết, bất cập mang tính cấu trúc.
  • Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp phân tích khoảng cách giữa các mục tiêu chính sách và khả năng đáp ứng của nguồn lực kinh tế quốc gia trong bối cảnh Việt Nam bước vào nhóm nước có thu nhập trung bình.
  • Đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm tăng cường sự gắn kết giữa đảm bảo ASXH với đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2013–2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát phạm vi số liệu thực chứng chủ yếu trong giai đoạn 2000–2014. Một số chỉ tiêu phân tích chuyên sâu về hộ gia đình, mức sống và phân tầng xã hội dựa trên số liệu điều tra mức sống dân cư (VHLSS) năm 2010, do đó mức độ cập nhật cho các năm kế tiếp sau thời điểm bảo vệ cần tiếp tục được bổ sung.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu thực nghiệm định lượng sâu hơn về tác động của các biến cố kinh tế vĩ mô, biến đổi khí hậu và già hóa dân số đối với tính bền vững dài hạn của các quỹ BHXH, BHYT trong giai đoạn sau 2020; phân tích chuyên biệt cơ chế an sinh cho khu vực lao động phi chính thức và lao động di cư.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách: Tài liệu cung cấp cơ sở khoa học cho các cơ quan như Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban Kinh tế Trung ương, Bảo hiểm xã hội Việt Nam trong việc xây dựng, hoàn thiện thể chế và cân đối nguồn lực ngân sách cho các chiến lược an sinh xã hội dài hạn.
  • Đối với giảng viên và nghiên cứu sinh: Là tài liệu tham khảo giá trị cho các chuyên ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế phát triển, Quản lý công, Xã hội học trong việc tiếp cận phương pháp đo lường hệ số co giãn giữa các chỉ tiêu xã hội và tăng trưởng kinh tế.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Khung phân tích lý luận về 5 cách thức gắn kết và hệ thống công thức, bảng biểu tính toán hệ số co giãn giữa việc làm, BHXH, trợ giúp xã hội, chi tiêu giáo dục - y tế với tốc độ tăng trưởng GDP tại Chương 2 và Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa thế nào về "Đảm bảo an sinh xã hội gắn với tăng trưởng kinh tế"?

Luận án tiếp cận an sinh xã hội như một hệ thống chính sách và chương trình đa tầng (việc làm, giảm nghèo, BHXH, TGXH, DVXHCB) nhằm kiểm soát rủi ro và bảo đảm mức sống tối thiểu. Việc "gắn với tăng trưởng kinh tế" đòi hỏi chính sách an sinh phải được hoạch định dựa trên kết quả và khả năng thực tế của nền kinh tế, bảo đảm sàn an sinh tối thiểu trong mọi tình huống, đồng thời khai thác vai trò của an sinh xã hội như một động lực tái tạo nguồn nhân lực và kích cầu để thúc đẩy tăng trưởng bền vững.

2. Các chỉ tiêu định lượng chính nào được sử dụng để đo lường mức độ gắn kết giữa ASXH và TTKT?

Luận án sử dụng các hệ số co giãn chuyên biệt:

  • Hệ số co giãn việc làm theo TTKT ($E_D = %\Delta L / %\Delta Y$) và hệ số co giãn tỷ lệ thất nghiệp;
  • Độ co giãn của tỷ lệ nghèo đói theo thu nhập và theo bất bình đẳng;
  • Hệ số co giãn số người tham gia BHXH bắt buộc và tự nguyện theo tăng trưởng GDP;
  • Hệ số co giãn chi ngân sách cho trợ giúp xã hội theo TTKT;
  • Hệ số co giãn chi ngân sách nhà nước cho y tế và giáo dục theo TTKT, kết hợp với các chỉ số tổng hợp như HDI và GDP bình quân đầu người.

3. Có những mô hình thể chế kinh tế nào được tác giả phân tích và rút ra bài học cho Việt Nam?

Tác giả phân tích 4 mô hình thể chế: mô hình kinh tế thị trường tự do (Mỹ, Anh, Úc), mô hình kinh tế thị trường xã hội (CHLB Đức), mô hình kinh tế thị trường Nhà nước phúc lợi (Bắc Âu: Thụy Điển, Phần Lan, Đan Mạch) và mô hình kinh tế thị trường XHCN (Trung Quốc, Việt Nam). Bài học rút ra cho Việt Nam là xây dựng hệ thống ASXH đa tầng, kết hợp trách nhiệm Nhà nước với sự tham gia của xã hội, phù hợp với năng lực tài chính công và điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN.

4. Luận án chỉ ra những bất cập lớn nhất trong thực trạng gắn kết giữa ASXH và TTKT ở Việt Nam giai đoạn 2000–2014 là gì?

Những bất cập nổi bật gồm: tăng trưởng kinh tế chưa đi liền tương xứng với nâng cao chất lượng việc làm; diện bao phủ BHXH khu vực nông nghiệp và lao động tự do còn rất thấp; mức chuẩn trợ cấp xã hội thường xuyên còn thấp hơn mức sống tối thiểu; khoảng cách thụ hưởng dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục) giữa thành thị và nông thôn, giữa các nhóm thu nhập còn chênh lệch đáng kể.

5. Những nhóm giải pháp chủ yếu nào được đề xuất cho giai đoạn 2013–2020?

Luận án đề xuất 7 nhóm giải pháp: (1) Lựa chọn mô hình ASXH thích hợp; (2) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức; (3) Chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu và vì người nghèo; (4) Hoàn thiện thể chế chính sách ASXH; (5) Nâng cao hiệu quả thực hiện các trụ cột (việc làm, BHXH, TGXH, DVXHCB); (6) Tăng cường và đa dạng hóa nguồn lực đầu tư; (7) Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về ASXH.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Tâm là một công trình nghiên cứu hệ thống và chuyên sâu về mối quan hệ giữa đảm bảo an sinh xã hội và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam theo góc độ kinh tế chính trị. Công trình đã làm rõ khung lý luận về tính biện chứng hai chiều, xác lập hệ thống chỉ tiêu đo lường qua các hệ số co giãn thực chứng và đánh giá khách quan thực trạng giai đoạn 2000–2014. Những quan điểm và 7 nhóm giải pháp đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho việc hoạch định chính sách an sinh xã hội gắn với phát triển bền vững và chuyển đổi mô hình tăng trưởng ở Việt Nam.