CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE LĨNH VUC NGHIÊN CỨU VA VUNG NGHIÊN cou 3 1.TÔNG QUAN VỀ LĨNH VUC NGHIÊN CUU 3 1.Tình hình nghiên cứu ngoài nước: 13 1. Tình hình nghiền cứu tong nước. Tình bình cấp nước cho khu vực huyện Lương Tai tinh Bắc Ninh 20 1. TONG QUAN VE VUNG NGHIÊN CỨU: 2 1.1, Điều kiện tự nhiên của hệ thống 2 1.2, Tinh hình dan sinh, kinh tế và các yêu cầu phát triển của khu vực huyện Lương Tài 28 1.
Hiện rang thủy lợi, nhiệm vụ quy hoạch cải tạo và hoàn chỉnh hệ thông tưới cho lưu vực. 39 CHUONG 2: NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIEN CUA GIẢI PHAP CAP NƯỚC DE PHÁT TRIEN KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN LUONG TÀI By 2. CƠ SỞ KHOA HỌC VA THỰC TIEN 5 21-1. Phân vũng thủy lợi cắp nước 3 3.
Phân ch đặc điểm về khu nhận nước tưới st 2. Phân tích yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của vùng.14, Xác định nhủ cầu nước và inh toán cân bằng nước 37 2.5, Phân tích đánh giá hiện trạng hệ thống công trình tưới của vùng, 9Ị 2. DE XUẤT GIẢI PHAP CAP NƯỚC CHO KHU VUC 93 2.1, Cơ sở đề xuất li pháp 93 2.2, Phân tích đề xuất giải pháp cấp nước 93 'CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP CAP NƯỚC CHO HUYỆN LƯƠNG TÀI 3. GIẢI PHÁP CÔNG TRÌNH 98 3.
Phương pháp lựa chọn giải pháp cắp nước tưới 3. Sứ dạng Mike 11 để lựa chon giải pháp cấp nước 3. Phân tích Iya chon giái pháp cấp nước. GIẢI PHAP PHI CÔNG TRÌNH 3.1, Giải pháp huy động nguồn vốn 3.
Giải pháp cơ chế chính sich 3.3, Giải pháp về tổ chức quan lý khai thác hiệu qua công trình thuỷ lợi 3.24, Giải pháp về quản lý đầu tư xây dựng công trình thủy lợi theo quy hoạch KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 1. KẾT LUẬN II. KIÊN NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHULUC. DANH MỤC HÌNH VE Hình 1.1: Sự gia tăng tổng lượng nước sử dụng hing năm và tổng lượng nước sử cđụng hing năm cho các lĩnh vực dùng nước Is Hình 1.2: Bản đỗ mang lưới sông ngời huyện Lương Tải 28 Hình 1.
Hiện trang cơ cấu dân số.1: Sơ đỗ tính toán thuỷ lực tưới ving Nam Dung Hình 3.2: So sánh kết quả mực nước tại hạlưu cống Báo Đáp Hình 33: So sinh kết quá mục nước tại hạ ưu cổng Kênh Cầu Hình 34: So sánh kết quả mực nước ti hạ lưu cổng Bá Thus.5: So sánh kết quả mực nước tại hạ lưu cống An Thổ. Hình 36: So sinh kết quả mực nước ti thượng lưu cổng Lực Điễn Hình 3:7: So sánh kết quả mực nước tai thượng lưu cổng Tranh Hình 3 8: Dung quá tình mực nước doe kênh Bắc ~ phương én 1 Hình 3.9: Đường quá tình mực nước dọc kênh Giữa ~ phương én 1 Hình 3.10: Đường quá trình mực nước đọc kênh Bắc phương án 3 Hình 3.11: Đường quá trình mực nước đọc Ngọc Quan ~ phương án 3. 6 DANH MỤC CÁC BANG BIEU Bảng 1.1: Tình hình sử dụng nước vùng đồng bằng sông Hồng theo KC-12 16 Bang 1.2: % sử dụng nước ở đồng bằng sông so với tổng lượng nước sử dụng qua.3: Mức độ gia tăng lượng nước cho nông nghiệp (lẫn) so với năm 1990.4: Diện tích hạn thường xuyên trong huyện Lương Tài 2 Bảng 1.5: Tổng hợp diện tích đất tỉnh Bắc Ninh.6: Bang thong kê dân số huyện Lương Tài.7: Diễn biển đất, sử dụng đất 2007-2012.8: Diện tích — năng xuất~ sản lượng các loại cây trồng chính năm 2012. Bảng 19 Tổng hợp số lượng gia súc, gia cằm qua các năm, Bảng I.10: Tổng hop sản xuất, môi trồng thủy sản qua các năm Bảng 1.11: Hiện trạng trạm bơm tưới khu tưới Kênh Vàng.13: Hệ thống kênh mương chưa được kiên cổ hóa của khu tưới Kênh 41 1.14: Hệ thống kênh mương đượckiên cổ hóa của khu tưới Kênh Vàng.15: Hiện trạng cổng tưới khu Kênh Vang (Phụ lục 2) 4B Bảng 1.16: Hiện trạng công trình tưới vùng Ngọc Quan.17: Bảng thống kế tram bơm tưới vùng Ngọc Quan (phụ lục 3) 44 Bảng 1.18: Hệ thông kênh mương được kiên ố hóa của khu tưới Ngọc Quan 44 Bảng 1.19: Hệ thống kênh mương được kiên 6 hóa của ving Ngọc Quan.20; Hiện trạng công tưới khu Kênh Vàng (Phy lục 4).21: Hiện trạng trạm bơm tưới vùng ven sông Bài.22: Bảng thống ké tram bom tưới vùng Ngọc Quan (phụ lục 5) 46 Bing 1.23: Hệ thống kênh muong chưa được kiến cổ hóa của vùng Ven sông Bùi 47 Bảng 1.24: Hiện trạng cổng tới khu ven sông Bà (Phụ lục 6) a Bi 2.1: Kết quả phân khu thuỷ lợi chính ss Bing 22: Dinh hướng sử dụng đất huyện Lương Tải giai đoạn 2015 ~ 2020.3: Dự báo phát tiên dân số vùng nghiên cứu.4; Cơ edu đất trồng trọt 2012 va 2015, 2020.
39 Bing 25: Số lượng gia si, gia cằm hiện tại, năm 2015 và 2020 của từng vimg.6: Diện tích nuôi trồng thủy sản hiện tại, năm 2015 và 2020) 61 Bảng 27: Quy mô diện tích các khu công nghiệp.7: Tram mưa và Trạm khí tượng đại điện cho các khu dùng nước.8: Các yếu tổ khí tượng dng tính toán 6 Bảng 2.9: Kết quả tính toán mưa vụ the tin suất P8557.10: Thời vụ của các loại cây trong trong vùng huyện.11: Thời ky sinh trường và hệ sổ cấy trồng Ke cia các loi cây trồng Khác 66 Bảng 2.12: Chiều sâu bộ rỄ của các lại cây trồng cạn.13: Mức tới cúc loại cây trồng 1 Bảng 2.14: Hệ số tưới tại mat ruộng năm 2015 và 2020 P=85% mI Bang 2.15: Hệ số tưới thiết k ti mặt mộng m Bảng 2.16: Nhu cầu nước cho sinh hoạt giai đoạn đến 2012.17: Nhu cầu nước cho sinh hoạt giải đoạn đến 2015 16 Bảng 2.18: Nhu clu nước cho sinh hoạt giai đoạn đến 2020.19: Nhu cầu nước theo thing của các loại cây tng n Bảng 2.20: Nhu cầu nước cho thủy sin đến năm 2012. _ Bảng 221: Nhu cầu nước cho thủy sin đến năm 2015 78 Bảng 222: Nhu cầu nước cho thy sin dn năm 2020. 79 Bảng 223: Nhu cầu nước cho môi trường giai đoạn trơng lai 79 Bảng 224: Nhu cầu nước cho công nghiệp giai đoạn tương lai 80 Bảng 2.25: Tổng hợp nhu edu các nghành kinh tế giai đoạn hiện tại si Bing 2.26: Tổng hợp nhu cầu các nghành kinh t giai đoạn 2015 s2 Bảng 2.27: Tổng hợp nhu cầu các nghành kinh t giai đoạn 2020 83 Bang 2.28: Tông lượng nước yêu cầu tại mặt ruộng theo từng giai đoạn.29: Lưu lượng nước yêu cầu tại mặt ruộng theo từng giai đoạn 85 Bang 2.30: Tổng lượng nước yêu cầu tại đầu mỗi theo từng giai đoạn. 86 Bảng 231: Lan lượng nước yêu cầu tai đầu mối theo từng giai đoạn 86 Bảng 2.32: Phân phối đồng chây năm thiết kế Q85, W85% tại tram Bến HO.
88 Bảng 233: Cin bằng tổng lượng nước theo các giai đoạn tin suất P= 859,.34: Cin bằng lưu lượng nước theo các giải đoạn tin suất P= 85.35: Cin bằng nước theo khả năng của công tình 9đ Bảng 2.36: Giải pháp công trình tưới vũng Lương Tài 95 Bảng 2.37: Hệ thông kênh tưới cằn kiên cổ hóa %6 Bảng 3.1: Công tình chính trong vùng Nam Đuồng 100 Bảng 3.2: Sơ đồ kết nỗi mạng sông tink toán thủy lực tưới Nam Duống l0 Bảng 33: Hệ thing nút trới vùng Nam Đuồng 105 Bảng 3.4: Dia hình lồng dẫn hệ thống Nam Duống. Thống kê các tram dùng để kiểm định mô hình.6: Mực nước li lớn nhất tại các tram trong hệ thống Bắc Hưng Hải.7: Mực nước tại các vị trí thuộc huyện Lương Tải. 118 Huyện Lương Tai là một huyện thuộc tính ving đồng bằng Bắc Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm, tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng. Khu vực có mức tăng trưởng kinh tế cao, giao lưu kinh tẾ mạnh.
Huyện Lương Tài là huyện thuần nông nên công tác thuỷ lợi chiếm một vị trí quan trọng trong sự nghiệp én định và phát tiển kinh té xi hội của tỉnh. Hon thể nữa, trong những năm gần đây tinh hình diễn biến thời tết rt phức tap cũng như tình hình phát triển ki: lế xã hội của tinh có những biển động mạnh như: Quá trình đô thị hoá. 1 nhanh, ân số tang, nhiễn khu công nghiệp mới dược xây dựng. Sử dụng diện tích nông nghiệp có nhiều thay đổi, diện tích trồng lúa giảm, điện tích đồng tring đã được chuyển sang nuôi trồng thuỷ sin.
Mức đảm bảo cắp nước cho khu công nghiệp và đô thị cần phải cao hơn phục vụ sản xuất nông. Chính những chuyển biến trên đòi hỏi phải nghiên cứu, điều chỉnh quy. hoạch thuỷ lợi trước đây cho phủ hợp với kế hoạch phát triển kinh tf xã hội để trở thành tinh công nghiệp vào năm 2015. Lợi dụng tổng hợp nguồn nước tối đa nhưng.
đồng thôi vẫn phải đảm bảo phát tiễn nguồn nước một cách bén vững là u chí “được đặt lên hằng đầu. Do sự phân bổ không đồng đều giữa nguồn nước và nhu cả sử dụng cùng với sự suy thoái, cạn kiệt nguồn nước đã dẫn đến sự cạnh tranh giữa những người sử dung nước, ngành sử dụng nước. Bên cạnh đó côngtác quản lý tải nguyên nước còn. hạn chế, yếu kém do thiếu kinh nghiệm, chưa có sự đồng thuận giữa những nhà quản lý với những nhà khai thác sử dụng.
“rong những năm gin diy được sự quan tâm của Ding và Nhà nước, nhiễu công trình thuỷ lợi đã được xây dựng để phục cấp nước trong vùng, tuy nhiên phần diện uch tưới hã còn hạn họp. Do vậy, đề đáp ng yêu cu phá in kn xh của vùng việc đầu tư cơ sử hạt tạ cơ sở thủy lợi phục vụ công tác cắp nước cho huyện, để huyện có thể đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội cho hiện tại và cho tương lai Việc cắp nước cho vùng phục vụ cho nông nghiệp sinh hog. rt quan tong. Vì 10 vay việ lip: “Nghiên cứu các giải pháp cấp mec dé phát triển bản vững kinh tế xã "hi cho huyện Lương Tài Tĩnh Bắc Ninh "l rit cần thiết và cắp bách "Trong luận văn nghiên cứu sẽ đánh giá vẻ hiện trạng hệ thống các công trình.
thủy loi trên lưu vực, điều kiện tự nin, dân sinh kinh tế và định hướng phát triển, từ đó tính toán cân bằng nước cho hiện tại và tương lai. Qua đó dé xuất các giải pháp công tình, phi công tình nhằm khai thác, quản ý và sử dụng bền vững. dip ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội cho khu vực huyện Lương Tai T.