Tổng quan nghiên cứu
Phát triển nguồn thu sự nghiệp y tế công lập đóng vai trò then chốt trong quá trình nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân, đặc biệt tại các địa bàn miền núi khó khăn. Trung tâm Y tế huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang là đơn vị y tế tuyến huyện vùng cao với hơn 90% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số, đời sống kinh tế còn nhiều hạn chế. Trong giai đoạn 2013-2016, nguồn thu sự nghiệp của đơn vị chỉ đáp ứng khoảng 28,4% nhu cầu chi thường xuyên, khiến trung tâm phải phụ thuộc hơn 71,6% vào nguồn ngân sách nhà nước cấp bù. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp bách phải đổi mới cơ chế tài chính nhằm nâng cao tính tự chủ theo định hướng của Chính phủ.
Nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích toàn diện thực trạng tạo lập và quản lý nguồn thu sự nghiệp tại Trung tâm Y tế huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2013-2016, đồng thời thu thập dữ liệu thực địa bổ sung trong 6 tháng đầu năm 2017. Mục tiêu trọng tâm là chỉ rõ những hạn chế trong cơ cấu nguồn thu, so sánh tương quan giữa nguồn thu sự nghiệp với ngân sách nhà nước, và đánh giá năng lực khai thác các dịch vụ kỹ thuật y tế tại chỗ. Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất hệ thống giải pháp tài chính khả thi nhằm mở rộng quy mô, nâng mức tự đảm bảo kinh phí thường xuyên lên khoảng 35-40% trong giai đoạn tiếp theo, đồng thời bảo đảm an sinh xã hội và nâng cao năng lực khám chữa bệnh cho hơn 50.000 người dân trên địa bàn toàn huyện.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị tài chính công và lý thuyết tự chủ tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập. Theo Nghị định 85/2012/NĐ-CP của Chính phủ, đơn vị sự nghiệp y tế công lập được phân chia thành 4 nhóm tự chủ, từ tự chủ toàn diện cả chi thường xuyên lẫn đầu tư phát triển (Nhóm 1) đến đơn vị do ngân sách bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động (Nhóm 4). Mô hình nghiên cứu vận dụng quy định lộ trình tính đúng, tính đủ giá dịch vụ y tế giai đoạn 2014-2017 với việc kết cấu 4 đến 7 yếu tố chi phí trực tiếp và tiền lương vào giá dịch vụ khám chữa bệnh.
Khung lý thuyết luận văn tập trung vào 4 khái niệm cốt lõi:
- Đơn vị sự nghiệp y tế công lập có thu: Tổ chức cung ứng dịch vụ y tế công ích chịu sự quản lý nhà nước nhưng được phép tạo lập nguồn tài chính từ hoạt động chuyên môn.
- Phát triển nguồn thu theo chiều rộng: Mở rộng danh mục kỹ thuật y tế, gia tăng số lượng lượt khám chữa bệnh và khai thác thêm các loại hình dịch vụ ngoài bảo hiểm y tế.
- Phát triển nguồn thu theo chiều sâu: Nâng cao chất lượng chẩn đoán, gia tăng mức độ hài lòng của người bệnh và tối ưu hóa hiệu quả trên từng ca điều trị.
- Cơ chế giá dịch vụ khám chữa bệnh: Quy định khung giá viện phí kết cấu từ 50% đến 100% quỹ lương cơ bản nhằm bù đắp hao phí lao động chuyên môn.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng dựa trên hai nguồn dữ liệu chính. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính, quyết toán ngân sách và thống kê hoạt động khám chữa bệnh của Trung tâm Y tế huyện Bắc Mê trong giai đoạn 4 năm từ 2013 đến 2016. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra khảo sát xã hội học từ tháng 01 đến tháng 06 năm 2017 với cỡ mẫu gồm 120 cán bộ y tế (chiếm khoảng 80% tổng số cán bộ viên chức đơn vị) và 150 bệnh nhân điều trị nội trú, ngoại trú tại trung tâm cùng 13 trạm y tế xã.
Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng để bảo đảm tính đại diện của các chuyên khoa lâm sàng, cận lâm sàng và các nhóm đối tượng thụ hưởng dịch vụ bảo hiểm y tế. Tác giả lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ trọng cơ cấu, và phân tích tốc độ tăng trưởng liên hoàn để đánh giá biến động nguồn thu. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan tương quan giữa viện phí, chi trả từ quỹ bảo hiểm y tế và ngân sách nhà nước, từ đó phát hiện chính xác các nút thắt tài chính tại một huyện vùng sâu biên giới.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, quy mô nguồn thu sự nghiệp tại Trung tâm Y tế huyện Bắc Mê có sự tăng trưởng đều nhưng giá trị tuyệt đối còn khiêm tốn. Tổng nguồn thu sự nghiệp tăng từ mức 3,82 tỷ đồng năm 2013 lên 5,46 tỷ đồng vào năm 2016, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 12,6%/năm. Tuy nhiên, tốc độ tăng thu viện phí trực tiếp có xu hướng chững lại từ năm 2015 do các rào cản về cơ chế chính sách và khả năng chi trả của người dân bản địa.
Thứ hai, cơ cấu nguồn thu sự nghiệp mất cân đối nghiêm trọng và phụ thuộc gần như tuyệt đối vào nguồn thanh toán bảo hiểm y tế. Thu từ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế chiếm tỷ trọng áp đảo, dao động từ 86,5% đến 88,2% tổng nguồn thu sự nghiệp trong giai đoạn 2013-2016. Trong khi đó, nguồn thu từ viện phí trực tiếp chỉ chiếm khoảng 8,6% đến 10,3%, và thu từ các dịch vụ y tế tự nguyện, dịch vụ kỹ thuật theo yêu cầu chỉ chiếm dưới 3,2% tổng nguồn thu.
Thứ ba, mức độ tự chủ tài chính của trung tâm còn rất thấp so với mặt bằng chung của ngành y tế. Trung tâm được xếp vào đơn vị sự nghiệp Nhóm 3 (tự bảo đảm một phần chi thường xuyên), với tỷ lệ tự đảm bảo chỉ đạt 24,6% năm 2013 và nhích lên mức 28,4% vào năm 2016. Ngân sách nhà nước vẫn phải cấp bù trên 71,6% tổng nhu cầu kinh phí hoạt động thường xuyên, tương đương hơn 13,8 tỷ đồng mỗi năm.
Thứ tư, năng lực cung ứng dịch vụ kỹ thuật y tế còn hạn chế. Đơn vị mới chỉ thực hiện được khoảng 62% danh mục dịch vụ kỹ thuật theo phân tuyến của Bộ Y tế đối với bệnh viện hạng III. Tỷ lệ chuyển tuyến điều trị lên tuyến trên trong giai đoạn 2013-2016 vẫn duy trì ở mức cao khoảng 14,5% đến 16,8%, làm thất thoát một phần đáng kể nguồn thu bảo hiểm y tế có thể giữ lại tại tuyến huyện.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính dẫn đến sự mất cân đối trong cơ cấu nguồn thu xuất phát từ đặc điểm nhân khẩu học và kinh tế - xã hội của huyện Bắc Mê. Với hơn 92% người dân tham gia bảo hiểm y tế được ngân sách nhà nước hỗ trợ thẻ (thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số), nguồn thu từ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế nghiễm nhiên trở thành nguồn thu huyết mạch. Khả năng phát triển nguồn thu theo chiều rộng qua các dịch vụ khám bệnh theo yêu cầu gặp khó khăn lớn do thu nhập bình quân đầu người tại địa phương chỉ đạt dưới 15 triệu đồng/người/năm trong giai đoạn nghiên cứu.
Dữ liệu nghiên cứu được lượng hóa rõ nét khi biểu diễn trên biểu đồ cột kép so sánh nguồn thu sự nghiệp và nguồn ngân sách nhà nước cấp giai đoạn 2013-2016 (Bảng 3.2 và Bảng 3.6 trong luận văn). Biểu đồ thể hiện rõ đường tăng trưởng của nguồn thu bảo hiểm y tế đồng pha với xu hướng gia tăng số lượt khám bệnh (tăng từ 32.400 lượt năm 2013 lên 41.200 lượt năm 2016), song khoảng cách chênh lệch giữa tổng chi hoạt động và nguồn thu tự chủ vẫn chưa được thu hẹp đáng kể.
Khi so sánh với các nghiên cứu thực nghiệm tại các trung tâm y tế đồng bằng như Cẩm Giàng (Hải Dương) hay Gia Bình (Bắc Ninh) với tỷ lệ tự chủ đạt từ 45% đến 60%, Trung tâm Y tế huyện Bắc Mê thấp hơn từ 17% đến 32%. Sự khác biệt này cho thấy các chính sách tài chính y tế khi áp dụng vào địa bàn vùng sâu, vùng xa cần có cơ chế đặc thù, không thể áp đặt đồng loạt mức độ tự chủ tài chính như các khu vực có điều kiện kinh tế phát triển.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, mở rộng danh mục dịch vụ kỹ thuật y tế kỹ thuật cao và chuyên sâu. Ban Giám đốc Trung tâm Y tế huyện Bắc Mê cần phối hợp với Sở Y tế Hà Giang hoàn thiện hồ sơ phê duyệt bổ sung ít nhất 20-30 kỹ thuật mới thuộc các chuyên khoa Sản, Ngoại chấn thương và Chẩn đoán hình ảnh trong giai đoạn 2018-2020. Mục tiêu là nâng tỷ lệ bao phủ danh mục kỹ thuật phân tuyến lên mức 75-80%, giúp giảm tỷ lệ chuyển tuyến xuống dưới 10% và tăng nguồn thu dịch vụ thêm 15-20% mỗi năm.
Thứ hai, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế gắn với chính sách đãi ngộ thỏa đáng. Đơn vị cần thực hiện lộ trình đào tạo chuyên khoa cấp I, chuyên khoa sơ bộ cho 15-20 lượt bác sĩ và điều dưỡng giai đoạn 2018-2021; đồng thời áp dụng chính sách trích tối đa 50% chi phí tiền lương dịch vụ đặc thù theo Nghị định 85/2012/NĐ-CP để chi trả thu nhập tăng thêm nhằm thu hút 3-5 bác sĩ chính quy về công tác tại huyện.
Thứ ba, hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí và tối ưu hóa công tác quyết toán bảo hiểm y tế. Phòng Kế toán - Tài chính chủ trì phối hợp với các khoa lâm sàng ứng dụng phần mềm quản lý bệnh viện đồng bộ, kiểm soát chặt chẽ chỉ định thuốc và cận lâm sàng, phấn đấu giảm tỷ lệ xuất toán bảo hiểm y tế từ mức 3,5% xuống dưới 1,2% tổng chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế trong giai đoạn 2018-2019.
Thứ tư, đẩy mạnh hình thức xã hội hóa y tế và liên doanh, liên kết trang thiết bị. Trung tâm cần chủ động xây dựng đề án xã hội hóa máy siêu âm màu 4D, máy xét nghiệm sinh hóa tự động theo hình thức thuê máy hoặc đặt máy của đối tác cung ứng hóa chất. Mục tiêu giải pháp là nâng tỷ trọng nguồn thu từ dịch vụ kỹ thuật xã hội hóa đạt 8-10% tổng nguồn thu sự nghiệp vào năm 2022 mà không tạo áp lực vốn đầu tư lên ngân sách địa phương.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Ban Lãnh đạo và cán bộ quản lý tài chính tại các bệnh viện, trung tâm y tế tuyến huyện: Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn giúp nhận diện cơ cấu nguồn thu, phương pháp đánh giá định lượng năng lực tự chủ tài chính và giải pháp mở rộng danh mục dịch vụ kỹ thuật phù hợp với tuyến y tế cơ sở.
- Các nhà hoạch định chính sách tại Sở Y tế và Sở Tài chính các tỉnh miền núi: Tài liệu là căn cứ thực tế phản ánh khoảng cách giữa lý thuyết tự chủ tài chính theo Nghị định 85/2012/NĐ-CP với điều kiện thực tế tại địa bàn khó khăn, hỗ trợ xây dựng cơ chế phân bổ ngân sách định mức sát thực tiễn hơn.
- Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính công, Quản lý kinh tế, Quản trị bệnh viện: Luận văn đóng vai trò là một case study điển hình về tài chính y tế cơ sở, kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng cùng hệ thống bảng biểu, chỉ tiêu chuẩn hóa.
- Cán bộ quản lý cơ quan Bảo hiểm Xã hội cấp tỉnh, huyện: Nghiên cứu cung cấp góc nhìn toàn diện về thực trạng thanh quyết toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tại tuyến cơ sở, từ đó hỗ trợ phối hợp liên ngành nhằm tối ưu hóa việc sử dụng quỹ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế.
Câu hỏi thường gặp
Tại sao việc phát triển nguồn thu sự nghiệp tại các trung tâm y tế miền núi như Bắc Mê lại gặp nhiều thách thức?
Thách thức lớn nhất bắt nguồn từ cơ cấu dân cư với hơn 90% là đồng bào dân tộc thiểu số và tỷ lệ hộ nghèo cao. Khả năng chi trả trực tiếp của người bệnh rất thấp, khiến đơn vị gần như không thể khai thác các dịch vụ theo yêu cầu với mức giá cao, hoàn toàn phụ thuộc vào danh mục định mức thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế.
Tỷ lệ tự chủ tài chính của Trung tâm Y tế huyện Bắc Mê trong giai đoạn nghiên cứu đạt mức nào?
Trong giai đoạn 2013-2016, Trung tâm Y tế huyện Bắc Mê duy trì mức độ tự chủ chi thường xuyên trung bình khoảng 26,5%, cao nhất đạt 28,4% vào năm 2016. Do đó, đơn vị được xếp vào Nhóm 3 theo Nghị định 85/2012/NĐ-CP và phải dựa vào nguồn ngân sách nhà nước cấp bù trên 70% kinh phí hoạt động.
Cơ cấu nguồn thu sự nghiệp tại đơn vị có đặc điểm nổi bật gì?
Nguồn thu từ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế chiếm tỷ trọng áp đảo từ 86,5% đến 88,2% tổng thu sự nghiệp của trung tâm. Viện phí thu trực tiếp từ bệnh nhân chỉ chiếm khoảng 8,6% đến 10,3%, trong khi các hoạt động liên doanh liên kết và dịch vụ kỹ thuật tự nguyện chỉ đóng góp dưới 3,2%.
Làm thế nào để trung tâm y tế tuyến huyện phát triển nguồn thu mà không tạo gánh nặng cho người nghèo?
Đơn vị cần tập trung phát triển nguồn thu theo chiều sâu thông qua việc nâng cao chất lượng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế và mở rộng danh mục kỹ thuật được bảo hiểm y tế chi trả 100%. Cách tiếp cận này giúp trung tâm gia tăng nguồn thu từ quỹ bảo hiểm y tế mà người nghèo không phải chi trả thêm viện phí.
Luận văn đã sử dụng những tiêu chí định lượng chính nào để đo lường sự phát triển nguồn thu?
Nghiên cứu sử dụng hệ thống 3 nhóm chỉ tiêu định lượng chính: tốc độ tăng trưởng doanh thu khám chữa bệnh (tăng bình quân 12,6%/năm), tốc độ phát triển danh mục dịch vụ kỹ thuật y tế (đạt 62% danh mục phân tuyến), và tỷ lệ tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên so với dự toán ngân sách nhà nước giao.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển nguồn thu sự nghiệp y tế công lập theo cơ chế tự chủ tài chính tại Nghị định 85/2012/NĐ-CP.
- Dữ liệu nghiên cứu giai đoạn 2013-2016 tại Trung tâm Y tế huyện Bắc Mê chứng minh nguồn thu tăng trưởng bình quân 12,6%/năm nhưng phụ thuộc tới 88,2% vào nguồn chi trả bảo hiểm y tế.
- Mức tự bảo đảm chi thường xuyên của đơn vị mới đạt 28,4%, đòi hỏi ngân sách nhà nước phải duy trì vai trò cấp bù kinh phí chủ đạo trên 71,6% để bảo đảm an sinh xã hội.
- Hệ thống 4 nhóm giải pháp tập trung vào mở rộng 20-30 kỹ thuật y tế mới, nâng cao chất lượng nhân lực và siết chặt kiểm soát xuất toán bảo hiểm y tế dưới 1,2% giai đoạn 2018-2022.
- Đây là công trình tham khảo giá trị cho các nhà quản lý y tế và tài chính công tại các tỉnh miền núi trong việc hoạch định lộ trình tự chủ bệnh viện bền vững.