Tổng quan luận án

Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược, chủ trương nhất quán xuyên suốt tiến trình lãnh đạo cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. Trong thời kỳ đổi mới, Trung ương Đảng đã ban hành nhiều chủ trương, nghị quyết chuyên đề nhằm củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, trọng tâm là Nghị quyết số 07-NQ/TW (1993) của Bộ Chính trị và Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX (2003). Tuy nhiên, trên bình diện chung, việc thể chế hóa quan điểm của Đảng thành pháp luật tại một số thời điểm còn thiếu đồng bộ, công tác kiểm tra, đôn đốc chưa thường xuyên và khoảng cách giữa chủ trương với khâu tổ chức thực hiện vẫn tồn tại.

Tuyên Quang là tỉnh miền núi thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, có vị trí chiến lược về quốc phòng - an ninh, giàu truyền thống cách mạng ("Thủ đô Khu giải phóng", "Thủ đô Kháng chiến") và là địa bàn cư trú của 22 dân tộc anh em. Dù đạt được nhiều thành tựu sau các giai đoạn đổi mới, Tuyên Quang vẫn đối mặt với những khó khăn mang tính đặc thù: quy mô kinh tế nhỏ, xuất phát điểm thấp, nguy cơ tụt hậu cao, đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa còn nhiều thiếu thốn, tình hình an ninh dân tộc và tôn giáo tiềm ẩn yếu tố phức tạp. Việc đánh giá khách quan, toàn diện quá trình lãnh đạo thực hiện đại đoàn kết dân tộc tại địa bàn này là khoảng trống khoa học cần được nghiên cứu có hệ thống.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ quá trình Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lãnh đạo thực hiện đại đoàn kết dân tộc từ năm 1996 đến năm 2015, từ đó đúc kết các kinh nghiệm lịch sử phục vụ công tác lãnh đạo trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án bao gồm 5 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án.
  2. Luận giải những yếu tố tác động đến quá trình Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lãnh đạo thực hiện đại đoàn kết dân tộc từ năm 1996 đến năm 2015.
  3. Hệ thống hóa quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về chiến lược đại đoàn kết dân tộc.
  4. Làm rõ chủ trương, sự vận dụng và chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang về thực hiện đại đoàn kết dân tộc từ năm 1996 đến năm 2015.
  5. Đánh giá những ưu điểm, hạn chế từ quá trình lãnh đạo thực hiện chiến lược đại đoàn kết dân tộc; từ đó đúc kết một số kinh nghiệm lịch sử.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang (bao gồm hệ thống chủ trương và sự chỉ đạo thực tiễn) về thực hiện đại đoàn kết dân tộc từ năm 1996 đến năm 2015.
  • Phạm vi nội dung: Quá trình Đảng bộ tỉnh lãnh đạo phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc trên các lĩnh vực then chốt: phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng - an ninh, xây dựng Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể quần chúng.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn tỉnh Tuyên Quang, gồm 1 thành phố và 6 huyện.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 1996 (thời điểm Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ XII) đến năm 2015 (kết thúc nhiệm kỳ Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ XV). Luận án cũng sử dụng các tư liệu bổ trợ trước năm 1996 và sau năm 2015 để đảm bảo tính liên tục lịch sử.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được phân chia thành ba nhóm công trình chủ yếu:

Nhóm thứ nhất gồm các công trình nghiên cứu chung về đại đoàn kết dân tộc và đường lối của Đảng:

  • Tác giả Vũ Oanh (1998) trong Đại đoàn kết dân tộc phát huy nội lực nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước phân tích việc tập hợp các tầng lớp nhân dân dựa trên nền tảng liên minh công - nông - trí.
  • Nguyễn Bích Hạnh và Nguyễn Văn Khoan (1999) với Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết và mặt trận đoàn kết dân tộc làm rõ quá trình hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh và hoạt động xây dựng mặt trận từ khi Người tìm đường cứu nước đến năm 1969.
  • Luận án của Hoàng Thị Điều (1999) nghiên cứu quá trình Đảng thực hiện chiến lược đại đoàn kết dân tộc giai đoạn 1976-1994.
  • Nguyễn Trọng Phúc (2000) tổng kết kinh nghiệm phát huy sức mạnh toàn dân trong sự nghiệp đổi mới; Nguyễn Quốc Bảo (2004) làm rõ cơ sở hình thành và sức mạnh truyền thống đoàn kết qua 11 chuyên đề; Lê Ngọc Thắng (2005) nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết các dân tộc trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Tập thể tác giả (2004, 2008), cuốn sách Về đại đoàn kết dân tộc (2005), Doãn Hùng, Nguyễn Ngọc Hà, Đoàn Minh Huấn (2007) hệ thống hóa các nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc và các hội nghị Trung ương.
  • Các bài viết và chuyên khảo của Mạch Quang Thắng (2008), K’sor Phước (2009), Nguyễn Đình Tấn và Trần Thị Bích Hằng (2010), Phạm Xuân Hằng (2010), Đức Lượng (2011), Hà Huy Thông (2011), Nguyễn Thị Lan (2012), Hoàng Xuân Lương (2012), Giàng Seo Phử (2013), Huỳnh Đảm (2013), Nguyễn Thế Thắng (2015), Vũ Thị Xuân Mai (2015), Nguyễn Đình Minh (2016) tập trung phân tích chính sách dân tộc, vai trò phản biện của Mặt trận Tổ quốc và liên minh giai cấp.
  • Tài liệu quốc tế có công trình của Béatrice Boufoy-Bastick (2012), Garth Stevenson (2009), Francis Mading Deng (2010) bàn về tính đa dạng sắc tộc, quyền tự quyết và gắn kết quốc gia.

Nhóm thứ hai gồm các công trình nghiên cứu về đại đoàn kết dân tộc tại các địa phương:

  • Chamaléa Điêu (2002) nghiên cứu việc thực hiện chính sách tại Ninh Thuận; Lê Hữu Xanh (2005) tìm hiểu đặc điểm tâm lý tộc người H'Mông ở miền núi phía Bắc; Trương Minh Dục (2008) và Kỷ yếu hội thảo khoa học (2009) phân tích khối đại đoàn kết tại Tây Nguyên; Ngô Đức Vượng (2008) viết về Phú Thọ; Phạm Văn Búa (2010) nghiên cứu khu vực Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 1991-2006; Trần Trí Dũng (2011) nghiên cứu Trà Vinh; Trần Thị Mỹ Hường (2012) nghiên cứu chính sách dân tộc tại Tây Bắc (1996-2006); Lò Văn Giàng (2013) nghiên cứu Lai Châu; Hoàng Thu Thủy (2014) khảo sát vùng Đông Bắc (1996-2010); Trần Thọ (2015) nghiên cứu Đà Nẵng; Phạm Xuân Thu (2015) nghiên cứu Sơn La (1986-2000).

Nhóm thứ ba gồm các công trình nghiên cứu trực tiếp về Tuyên Quang:

  • Phan Đăng Vinh (2003) nghiên cứu xây dựng nền quốc phòng toàn dân; Phương Thảo (2006) viết về phong trào phụ nữ; Hoàng Bình Quân (2007) và Thanh Xuân (2009) phân tích đổi mới phương thức lãnh đạo và tổ chức cơ sở Đảng; Đỗ Văn Chiến (2010) đánh giá công tác dân vận chính quyền; Nguyễn Sáng Vang (2011, 2014) đúc kết các bài học huy động nội lực nhân dân.
  • Các công trình lịch sử địa phương: Lịch sử Đảng bộ huyện Sơn Dương (1941-2000) (2005), Lịch sử Đảng bộ huyện Chiêm Hóa (1940-2005) (2008), Lịch sử Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang (giai đoạn 1976-2005) (2009), Lịch sử Đảng bộ thị xã Tuyên Quang (1940-2008) (2009), Địa chí Tuyên Quang (2014), Các kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang (2015).
  • Kỷ yếu hội thảo khoa học về Đại hội II của Đảng tại Tuyên Quang (2011) và Cách mạng Tháng Tám (2015); Kỷ yếu Đại hội Mặt trận Tổ quốc tỉnh lần thứ XIII (2014); Luận án tiến sĩ của Lý Thị Thu (2016) về xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số tại Tuyên Quang (1991-2010).

Khoảng trống nghiên cứu: Các công trình trên đã phản ánh nhiều khía cạnh riêng lẻ nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, độc lập dưới góc độ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam về quá trình Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lãnh đạo thực hiện đại đoàn kết dân tộc trong giai đoạn 1996-2015. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc phục dựng bức tranh lịch sử đầy đủ và rút ra các bài học kinh nghiệm sát hợp thực tiễn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam, hệ thống luật pháp của Nhà nước về đại đoàn kết dân tộc.

Hệ thống khái niệm và khung phân tích được tác giả xác định cụ thể:

  • Đoàn kết: Được định nghĩa theo Từ điển tiếng Việt (1994) là "kết thành một khối thống nhất, cùng hoạt động vì một mục đích chung" và Từ điển tiếng Việt thông dụng (Nguyễn Như Ý chủ biên) là "thống nhất ý chí, không mâu thuẫn, chống đối nhau".
  • Dân tộc: Tiếp cận theo hai cấp độ: nghĩa hẹp (tộc người - cộng đồng người có chung sinh hoạt kinh tế, ngôn ngữ, văn hóa đặc thù, ý thức tự giác tộc người như Kinh, Tày, Nùng, Dao...) và nghĩa rộng (quốc gia dân tộc - toàn thể nhân dân một nước gắn bó bởi lãnh thổ, kinh tế, quốc ngữ và truyền thống lịch sử).
  • Đại đoàn kết toàn dân tộc và Chiến lược đại đoàn kết toàn dân tộc: Dựa trên khung phân tích của Vũ Trọng Kim, xác định đây là hệ thống quan điểm, chủ trương, phương pháp nhằm tập hợp rộng rãi mọi người Việt Nam không phân biệt thành phần xã hội, dân tộc, tôn giáo, nơi cư trú vì mục tiêu xây dựng đất nước dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
  • Đại đoàn kết dân tộc tại Tuyên Quang: Được hiểu là mối liên hệ gắn kết giữa các giai cấp, tầng lớp, 22 dân tộc, các tôn giáo sống trên địa bàn tỉnh và người Tuyên Quang sinh sống ở ngoài tỉnh, nước ngoài, cùng hướng tới mục tiêu phát triển của địa phương và đất nước.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Luận án sử dụng phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc là hai phương pháp chủ đạo. Phương pháp lịch sử tái hiện cụ thể quá trình lãnh đạo, các sự kiện, chỉ thị, nghị quyết theo trình tự thời gian. Phương pháp lôgíc khái quát bản chất, quy luật vận động, hệ thống hóa các quan điểm và rút ra bài học kinh nghiệm.
  • Các phương pháp bổ trợ gồm: phân tích văn bản, so sánh lịch sử, tổng hợp và thống kê số liệu thực tế nhằm làm rõ hiệu quả lãnh đạo qua các chỉ tiêu kinh tế, văn hóa, xã hội.

Nguồn dữ liệu và tư liệu:

  • Văn kiện Đại hội toàn quốc của Đảng (khóa VI đến khóa XI), các nghị quyết Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và tài liệu của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
  • Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ XII, XIII, XIV, XV; các nghị quyết, chỉ thị, thông tri, chương trình hành động của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy Tuyên Quang; các báo cáo định kỳ và chuyên đề của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Tuyên Quang và các tổ chức đoàn thể.
  • Số liệu thống kê từ Cục Thống kê tỉnh Tuyên Quang, các sở, ban, ngành chức năng cùng tư liệu khảo sát thực tế tại địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 tiến hành phân loại và tổng thuật toàn diện các ấn phẩm khoa học đã công bố liên quan đến đề tài theo ba nhóm: các công trình nghiên cứu lý luận chung về đại đoàn kết dân tộc; các công trình nghiên cứu thực tiễn tại các vùng miền trên cả nước; và các công trình nghiên cứu chuyên sâu về lịch sử Đảng bộ, hệ thống chính trị và kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang.

Tác giả chỉ ra các thành tựu của những người đi trước trong việc làm sáng tỏ cơ sở lý luận, khẳng định vai trò của Mặt trận Tổ quốc và chính sách dân tộc. Đồng thời, chương này chỉ rõ khoảng trống về mặt thời gian (1996-2015) và nội dung chuyên biệt về sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang đối với chiến lược đại đoàn kết dân tộc, từ đó xác định 5 vấn đề cốt lõi mà luận án tập trung giải quyết.

Chương 2: Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lãnh đạo thực hiện chiến lược đại đoàn kết dân tộc (1996-2005)

Chương 2 luận giải các yếu tố tác động tự nhiên, kinh tế, xã hội và lịch sử đến quá trình xây dựng khối đại đoàn kết tại địa phương:

  • Điều kiện tự nhiên: Diện tích tự nhiên 5.867,9 km², trên 70% là đồi núi thấp, mạng lưới sông ngòi thuận lợi phát triển lâm nghiệp (keo, xoan, mỡ...), cây công nghiệp (chè, mía) và khai thác khoáng sản; địa hình chia cắt tạo thế phòng thủ quân sự vững chắc nhưng gây khó khăn cho giao thông liên lạc.
  • Đặc điểm xã hội và dân cư: Địa bàn cư trú của 22 dân tộc, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm gần 52% dân số; có 3 tôn giáo được công nhận với 11.733 tín đồ (trong đó Phật giáo có 11.000 tín đồ, ngoài ra có Công giáo và Tin lành); phong tục tập quán phong phú (hát Then, Soọng cô, Páo dung, Sình ca; lễ hội Lồng Tông, rước Mẫu).
  • Yếu tố phức tạp nảy sinh: Tồn tại tổ chức bất hợp pháp do Dương Văn Mình (người H'Mông tại thôn Ngòi Sen, xã Yên Lâm, huyện Hàm Yên) khởi xướng từ năm 2000, tuyên truyền tư tưởng tiêu cực, kích động khiếu kiện, ảnh hưởng đến trật tự trị an và tâm lý đồng bào dân tộc thiểu số.

Giai đoạn trước năm 1996, Tỉnh ủy ban hành Thông tri số 09/TT-TU (14/1/1994) và Chương trình hành động số 03/Ctr-TU (20/8/1994) thực hiện Nghị quyết 07 của Bộ Chính trị. Kết quả kinh tế - xã hội thời kỳ chuẩn bị này tạo tiền đề cho giai đoạn tiếp theo:

Chỉ tiêu phát triển Kết quả thực tế ghi nhận
Sản lượng công nghiệp năm 1995 Tăng 31% so với năm 1991
Trồng rừng giai đoạn 1992-1995 Đạt trên 37.600 ha
Độ che phủ của rừng Tăng từ 26% (1991) lên 34% (1995)
Phổ cập giáo dục tiểu học và xóa mù chữ (1995) Đạt chuẩn tại 5/6 huyện, thị xã và 86% số xã, phường
Tỷ lệ hộ đói nghèo Giảm từ 23,3% (1991) xuống còn 14% (1995)
Nhà tình nghĩa và sổ tiết kiệm (đến năm 1995) 57 nhà tình nghĩa (248 triệu đồng); 1.958 sổ tiết kiệm (375 triệu đồng)

Bước vào giai đoạn 1996-2005, Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XII (1996) và lần thứ XIII (2000) xác định phương hướng phát triển kinh tế hàng hóa, tập trung cho nông nghiệp, nông thôn và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Ngày 22/4/2003, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh ban hành Nghị quyết số 16-NQ/TU thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khóa IX) về phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc. Nghị quyết 16-NQ/TU đề ra 6 nhóm nhiệm vụ, giải pháp:

  1. Phát triển kinh tế nhiều thành phần, khai thác tài nguyên đất đai, xây dựng vùng nguyên liệu tập trung (chè, mía, gỗ).
  2. Phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, kiên cố hóa trường lớp học, triển khai quy chế dân chủ ở cơ sở theo phương châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra".
  3. Định hướng phát triển các giai tầng: nâng cao bản lĩnh chính trị và tay nghề cho công nhân; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi cho nông dân; bồi dưỡng đội ngũ trí thức; tập hợp thanh niên, phụ nữ, cựu chiến binh.
  4. Thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số và tôn giáo gắn với Chương trình 135, Quyết định 134/2004/QĐ-TTg.
  5. Nâng cao chất lượng hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân, đổi mới phương thức tuyên truyền.
  6. Xây dựng tổ chức Đảng và chính quyền vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của cơ sở Đảng.

Chương 3: Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lãnh đạo đẩy mạnh thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc (2005-2015)

Chương 3 phân tích quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh trong bối cảnh toàn quốc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế theo tinh thần Đại hội X và Đại hội XI của Đảng.

Đặc điểm kinh tế - xã hội tác động giai đoạn này: Dân số năm 2015 ghi nhận 760.602 người ở nông thôn và 102.687 người ở khu vực thành thị. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2015 của Tuyên Quang xếp thứ 48/63 tỉnh thành cả nước và xếp thứ 7/14 tỉnh miền núi phía Bắc. Đời sống người dân vùng sâu vùng xa (như hai huyện vùng cao Lâm Bình, Na Hang) còn gặp nhiều khó khăn về nhà ở, nước sinh hoạt tự chảy và đường giao thông.

Đảng bộ tỉnh qua Đại hội XIV (2005) và Đại hội XV (2010) đã cụ thể hóa chủ trương đại đoàn kết thông qua các chương trình hành động trọng tâm:

  • Chỉ đạo thực hiện chương trình bê tông hóa đường giao thông nông thôn theo phương thức "Nhà nước hỗ trợ xi măng, ống cống, nhân dân tự nguyện hiến đất và đóng góp ngày công lao động".
  • Thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi và kiên cố hóa trường lớp học.
  • Đẩy mạnh quy hoạch phát triển vùng sản xuất hàng hóa tập trung (vùng cam sành Hàm Yên, chè San Tuyết, mía đường nguyên liệu, rừng trồng gỗ lớn).
  • Đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhân dân.
  • Thực hiện phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư", phong trào xây dựng nông thôn mới và vận động các tầng lớp nhân dân tham gia giám sát, phản biện xã hội, xây dựng hệ thống chính trị cơ sở.

Chương 4: Nhận xét và một số kinh nghiệm

Chương 4 tổng kết các đánh giá khoa học và đúc rút bài học lịch sử:

Ưu điểm:

  • Đảng bộ tỉnh đã quán triệt sâu sắc, kịp thời thể chế hóa các nghị quyết của Trung ương thành các chương trình hành động phù hợp với thực tế tỉnh miền núi.
  • Khơi dậy truyền thống đoàn kết, phát huy tinh thần tự lực tự cường và quyền làm chủ của nhân dân, tạo sự đồng thuận xã hội cao trong triển khai các công trình hạ tầng và chuyển đổi cơ cấu kinh tế.
  • Khối liên minh công - nông - trí thức và vị trí nòng cốt của Mặt trận Tổ quốc cùng các tổ chức chính trị - xã hội được tăng cường; khối đoàn kết giữa 22 dân tộc được giữ vững.
  • An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm, ngăn ngừa hiệu quả các hoạt động lợi dụng dân tộc, tôn giáo gây chia rẽ.

Hạn chế và nguyên nhân:

  • Công tác tuyên truyền, vận động ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số đôi lúc chưa sâu sát, còn rập khuôn.
  • Việc tổ chức thực hiện một số chính sách phát triển kinh tế - xã hội chưa đồng bộ; chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, khả năng cạnh tranh hàng hóa chưa cao.
  • Một số cấp ủy, chính quyền cơ sở chưa coi trọng đúng mức công tác dân vận, hoạt động của Mặt trận và đoàn thể có nơi còn mang tính hành chính hóa.

Một số kinh nghiệm lịch sử được đúc kết:

  1. Thường xuyên nâng cao nhận thức, quán triệt sâu sắc quan điểm của Đảng và tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết toàn dân tộc; xác định đại đoàn kết là nhiệm vụ chính trị trọng yếu của toàn Đảng bộ.
  2. Gắn kết chặt chẽ nhiệm vụ củng cố khối đại đoàn kết với việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, chăm lo thiết thực đến lợi ích vật chất, tinh thần của mọi tầng lớp nhân dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số nghèo.
  3. Chú trọng xây dựng Đảng bộ và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, phát huy quy chế dân chủ ở cơ sở.
  4. Phát huy vai trò của đội ngũ già làng, trưởng bản, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số và các chức sắc tôn giáo nhằm xây dựng cầu nối vững chắc giữa nhân dân với cấp ủy, chính quyền.
  5. Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng - an ninh; chủ động đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo phá hoại khối đại đoàn kết.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Luận án góp phần làm sáng tỏ sự đúng đắn, sáng tạo trong việc vận dụng đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về đại đoàn kết toàn dân tộc tại một địa bàn miền núi đa dân tộc trong tiến trình đổi mới.
  • Hệ thống hóa các luận điểm khoa học về nội hàm, vị trí, vai trò của đại đoàn kết dân tộc và phương thức lãnh đạo của Đảng bộ cấp tỉnh đối với công tác Mặt trận và phong trào quần chúng.

Về mặt thực tiễn:

  • Khai thác, tập hợp và cung cấp nguồn tư liệu lịch sử địa phương phong phú, có hệ thống từ năm 1996 đến năm 2015, phục vụ công tác nghiên cứu, biên soạn lịch sử Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang.
  • Đánh giá khách quan các kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân trong quá trình tổ chức thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo và đại đoàn kết của tỉnh Tuyên Quang.
  • Đúc kết các bài học kinh nghiệm lịch sử có giá trị ứng dụng thực tiễn cho Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang và các tỉnh miền núi phía Bắc tham khảo trong hoạch định chính sách dân vận, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc giai đoạn hiện nay.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt phạm vi, luận án giới hạn nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang đối với vấn đề đại đoàn kết dân tộc trong mốc thời gian từ năm 1996 đến năm 2015 (tương ứng từ Đại hội XII đến kết thúc nhiệm kỳ Đại hội XV của Đảng bộ tỉnh). Các mốc tư liệu trước năm 1996 và sau năm 2015 chỉ mang tính chất so sánh, đối chiếu phụ trợ.

Hướng nghiên cứu tiếp có thể mở rộng khảo cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang trong việc thực hiện chiến lược đại đoàn kết dân tộc từ năm 2015 đến nay (giai đoạn thực hiện Nghị quyết Đại hội XII, XIII của Đảng), hoặc nghiên cứu so sánh đối sánh mô hình phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết giữa Tuyên Quang với các tỉnh khác trong khu vực Trung du và Miền núi Bắc Bộ.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích đối với các đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Chính trị học, Dân tộc học và Tôn giáo học.
  • Giảng viên các trường chính trị tỉnh, các trường đại học, cao đẳng khi giảng dạy các chuyên đề về đường lối đại đoàn kết dân tộc của Đảng và lịch sử địa phương.
  • Cán bộ làm công tác Dân vận, cán bộ Mặt trận Tổ quốc, Ban Dân tộc và các tổ chức chính trị - xã hội tại các tỉnh miền núi trong việc nghiên cứu, tham mưu và triển khai các chủ trương củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc trên địa bàn.
  • Phần đáng tham khảo nhất là Chương 2, Chương 3 (phân tích các nghị quyết chuyên đề, quá trình chỉ đạo thực hiện các chương trình mục tiêu kinh tế - xã hội địa phương) và Chương 4 (hệ thống nhận xét, bài học kinh nghiệm lịch sử).

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số và các dân tộc chính tại Tuyên Quang trong phạm vi nghiên cứu của luận án là bao nhiêu? Tuyên Quang có 22 dân tộc cùng sinh sống, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm gần 52% dân số của tỉnh. Ngoài người Kinh, các dân tộc thiểu số sinh sống lâu đời gồm có người Tày, Dao, Sán Dìu, Cao Lan, H'Mông, Nùng...

Hiện tượng tôn giáo và an ninh trật tự phức tạp nào tại Tuyên Quang được luận án nêu rõ trong giai đoạn nghiên cứu? Luận án chỉ rõ từ năm 2000, đối tượng Dương Văn Mình (người dân tộc H'Mông tại thôn Ngòi Sen, xã Yên Lâm, huyện Hàm Yên) đã lôi kéo, kích động một bộ phận đồng bào khiếu kiện, đòi công nhận cái gọi là "Tín ngưỡng Dương Văn Mình", gây ảnh hưởng xấu đến trật tự trị an và tình hình đại đoàn kết dân tộc trên địa bàn.

Trước mốc nghiên cứu chính (năm 1995), tỷ lệ hộ đói nghèo và độ che phủ rừng tại Tuyên Quang đạt mức nào? Theo số liệu thống kê trong luận án, đến năm 1995 tỷ lệ hộ đói nghèo của Tuyên Quang giảm còn 14% (so với 23,3% năm 1991), và độ che phủ của rừng tăng lên mức 34% (so với 26% năm 1991).

Nghị quyết chuyên đề nào của Tỉnh ủy Tuyên Quang được ban hành để cụ thể hóa Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa IX)? Ngày 22/4/2003, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang đã ban hành Nghị quyết số 16-NQ/TU triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khóa IX) về phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

Vị trí xếp hạng Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Tuyên Quang năm 2015 được ghi nhận như thế nào? Năm 2015, Tuyên Quang đứng ở vị trí thứ 48 trên bảng xếp hạng PCI toàn quốc và đứng vị trí thứ 7 trong số 14 tỉnh khu vực miền núi phía Bắc, thuộc nhóm trung bình của cả nước.

Kết luận

Luận án đã tái hiện một cách khoa học, khách quan và có hệ thống quá trình Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lãnh đạo thực hiện chiến lược đại đoàn kết dân tộc trong giai đoạn 1996-2015. Nghiên cứu đã làm rõ những thành tựu đạt được trong việc củng cố hệ thống chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, bảo tồn bản sắc văn hóa các dân tộc và giữ vững ổn định quốc phòng - an ninh địa phương. Các bài học kinh nghiệm được rút ra từ thực tiễn lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang có giá trị lý luận và thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho công tác dân tộc, tôn giáo và phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc ở khu vực miền núi phía Bắc hiện nay.