Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường kinh tế Việt Nam nói chung và tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng những năm gần đây ghi nhận sự phát triển nhanh chóng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, kéo theo áp lực cạnh tranh gia tăng. Trong lĩnh vực nội thất, xu hướng tiêu dùng chuyển dịch rõ rệt sau đại dịch COVID-19 khi khách hàng ưu tiên các không gian sống tiện nghi, thẩm mỹ và có yêu cầu cao về giải pháp trọn gói từ tư vấn thiết kế, thi công đến cung ứng thiết bị hoàn thiện. Sự xuất hiện của hàng loạt đơn vị thiết kế và thi công mới trên địa bàn thành phố Huế đã tạo ra môi trường cạnh tranh khốc liệt. Trước bối cảnh đó, Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn (thành lập từ năm 2017) đứng trước yêu cầu phải mở rộng quy mô và cải thiện hiệu quả kinh doanh thông qua chiến lược đa dạng hóa hoạt động kinh doanh. Mặc dù đa dạng hóa mở ra cơ hội khai thác năng lực sản xuất và mở rộng nguồn thu, chiến lược này cũng tiềm ẩn rủi ro phân tán nguồn lực và gia tăng chi phí vận hành nếu không được quản trị phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu sự ảnh hưởng của đa dạng hóa hoạt động kinh doanh đến hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và lý thuyết liên quan đến đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, hiệu quả kinh doanh và mối quan hệ giữa hai yếu tố này trong doanh nghiệp.
    2. Đánh giá thực trạng đa dạng hóa hoạt động kinh doanh và phân tích mối quan hệ giữa đa dạng hóa hoạt động kinh doanh với hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn giai đoạn 2021 – 2023.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh dựa trên chiến lược đa dạng hóa hoạt động kinh doanh tại công ty trong thời gian tới.

Khóa luận giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Mối quan hệ giữa đa dạng hóa hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn diễn ra như thế nào?
  2. Những thuận lợi và khó khăn của công ty trong quá trình thực hiện đa dạng hóa hoạt động kinh doanh là gì?
  3. Đa dạng hóa hoạt động kinh doanh mang lại những kết quả và hiệu quả cụ thể nào cho công ty?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố liên quan đến đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, các lĩnh vực kinh doanh cụ thể và hiệu quả kinh doanh khi thực hiện đa dạng hóa tại Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn, có trụ sở và văn phòng tại Lô B01 Hoàng Quốc Việt, Showroom tại Lô B7 An Cựu City (phường An Đông, thành phố Huế) và xưởng sản xuất tại Thôn Phò Ninh (xã Phong An, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2021 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý luận, khóa luận tiếp cận các khái niệm nền tảng về đa dạng hóa của Montgomery (1982) và Nga (2009). Tác giả phân loại chiến lược đa dạng hóa dựa trên các công trình kinh điển: Ansoff (1957), Amit & Livnat (1988), Lien & Li (2013), Robins & Wiersema (2003), Hoskisson và cộng sự (1993). Đa dạng hóa được chia theo hướng triển khai (đa dạng hóa sản phẩm, thị trường, chiều dọc, chiều ngang) và mức độ liên kết (đa dạng hóa có liên quan và không liên quan). Dựa trên phân loại của Duane Ireland & Robert E. Hoskisson, chiến lược được chia theo 3 cấp độ: mức độ thấp (doanh nghiệp đơn ngành chiếm trên 95% doanh thu hoặc ngành thế mạnh chiếm từ 70% đến 95% doanh thu), mức độ trung bình (chiến lược liên kết hạn chế hoặc hỗn hợp, doanh thu từ công ty mẹ dưới 70%) và mức độ cao (đa dạng hóa không liên quan, ngành mũi nhọn dưới 70% doanh thu).

Về hiệu quả kinh doanh, đề tài tổng hợp hệ thống chỉ tiêu đo lường tài chính gồm: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu, Hiệu quả sử dụng lao động (Doanh thu / Tổng lao động bình quân), Hiệu suất sử dụng vốn và Khả năng sinh lợi của vốn. Các chỉ tiêu phi tài chính gồm mức độ hài lòng của khách hàng, tỷ lệ khách hàng quay lại và quan hệ với nhà cung cấp. Khóa luận cũng dẫn chứng các công trình thực nghiệm về mối quan hệ giữa đa dạng hóa và hiệu quả kinh doanh: lý thuyết đường cong chữ U ngược của Santarelli & Tran (2016); nghiên cứu quốc tế của Hadlock và cộng sự (2001), Bae và cộng sự (2008), Chaddad & Mondelli (2013); các nghiên cứu tại Việt Nam như Hương & Ngọc (phân tích ANOVA trên 565 doanh nghiệp niêm yết HNX và HOSE) và Phước (hồi quy dữ liệu bảng trên 302 doanh nghiệp niêm yết giai đoạn 2012 – 2016).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2021 – 2023 từ Phòng Kế toán Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn (báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, số liệu lao động, doanh thu từng mảng); thu thập tài liệu từ cổng thông tin website, mạng xã hội của công ty và các tài liệu chuyên ngành liên quan.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm liền kề (2022/2021 và 2023/2022), phân tích cơ cấu tỷ trọng doanh thu, chi phí và hiệu quả sử dụng lao động; dữ liệu được xử lý và lập bảng biểu bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về MQH của ĐDH HĐKD và HQKD tại doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về chiến lược đa dạng hóa và hiệu quả kinh doanh. Tác giả phân tích vai trò của đa dạng hóa trong việc phân tán rủi ro tài chính, tối ưu hóa các nguồn lực sẵn có, giảm thiểu tác động tiêu cực của chu kỳ suy thoái sản phẩm và tạo ra sức mạnh tổng hợp. Chương 1 làm rõ các nguyên tắc quản trị hỗ trợ nâng cao hiệu quả kinh doanh, bao gồm hoàn thiện cấu trúc tổ chức, xác định năng lực cốt lõi và tuân thủ quy trình ra quyết định 7 bước (xác định vấn đề, thu thập thông tin, đánh giá phương án, dự đoán rủi ro, lựa chọn phương án tối ưu, thực thi quyết định, đánh giá tiến độ). Về cơ sở thực tiễn, chương này đối chiếu các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước, chỉ ra rằng đa dạng hóa có liên quan ở quy mô vừa phải thường mang lại tác động tích cực đến hiệu quả kinh tế nhờ tính kinh tế của phạm vi, trong khi đa dạng hóa không liên quan hoặc vượt quá năng lực quản trị dễ dẫn tới gia tăng chi phí phối hợp và làm suy giảm hiệu quả hoạt động.

Chương 2: Phân tích MQH giữa ĐDH HĐKD và HQKD tại Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn

Chương 2 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và các nguồn lực của Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn. Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình trực tuyến kết hợp showroom trưng bày và xưởng sản xuất rộng gần 500m2 tại huyện Phong Điền với các thiết bị gia công chuyên dụng (máy cưa bàn trượt hai lưỡi, máy dán cạnh 5 chức năng, máy CNC). Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó giám đốc và 5 bộ phận: Thiết kế, Kinh doanh, Marketing, Kế toán, Sản xuất.

Số liệu lao động của công ty giai đoạn 2021 – 2023 ghi nhận sự gia tăng ổn định nhằm đáp ứng việc mở rộng kinh doanh: từ 15 lao động (2021) tăng lên 17 người (2022, tăng 13,33%) và đạt 20 người (2023, tăng 17,65%). Cơ cấu lao động phân theo giới tính cho thấy nam giới chiếm tỷ trọng chủ đạo (66,67% năm 2021; 64,71% năm 2022; 70,00% năm 2023) do tính chất nặng nhọc của công đoạn sản xuất, thi công. Theo độ tuổi, nhóm lao động từ 31 đến 45 tuổi chiếm ưu thế (60% năm 2021; 52,94% năm 2022; 55% năm 2023), nhóm từ 20 đến 30 tuổi chiếm từ 40% đến 47,06%.

Chỉ tiêu tài sản và nguồn vốn (triệu đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tiền và các khoản tương đương tiền 585 746 1.146 +27,52 +53,62
Các khoản phải thu 506 1.408 978 +178,30 -30,54
Hàng tồn kho 786 479 620 -39,00 +29,44
Tài sản ngắn hạn khác 123 434 813 +252,85 +87,33
Nợ phải trả 254 206 350 -23,30 +69,90
Vốn chủ sở hữu 2.416 2.861 3.207 +18,41 +12,09

Về tài chính, tổng tài sản của công ty tăng trưởng qua các năm (năm 2022 đạt 3.067 triệu đồng, năm 2023 đạt 3.557 triệu đồng). Đáng chú ý, vốn chủ sở hữu luôn chiếm tỷ lệ trên 90% tổng nguồn vốn (93,28% năm 2022 và 90,16% năm 2023), phản ánh khả năng tự chủ tài chính cao, rủi ro nợ vay thấp. Tác giả đi sâu phân tích 3 mảng kinh doanh theo chiến lược đa dạng hóa có liên quan:

  1. Dịch vụ tư vấn thiết kế và thi công nội thất: Là mảng kinh doanh mũi nhọn. Doanh thu thuần tăng từ 2.197 triệu đồng (2021) lên 2.568 triệu đồng (2022, tăng 16,89%) và đạt 3.010 triệu đồng (2023, tăng 17,21%). Chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho mảng này tăng từ 703 triệu đồng (2021) lên 1.055 triệu đồng (2022) và 1.314 triệu đồng (2023). Lợi nhuận trước thuế của mảng này tăng trưởng mạnh, lần lượt đạt 83 triệu đồng (2021), 154 triệu đồng (2022, tăng 85,54%) và 268 triệu đồng (2023, tăng 74,03%).
  2. Phân phối bán lẻ phụ kiện, thiết bị bếp: Công ty làm đại lý cho các thương hiệu Malloca, Garis, Lorca. Doanh thu mảng này đạt 878 triệu đồng (2021), 911 triệu đồng (2022, tăng 3,76%) và 986 triệu đồng (2023, tăng 8,23%). Tỷ lệ giá vốn hàng bán của mảng này khá cao (chiếm 692 triệu đồng năm 2021; 698 triệu đồng năm 2022; 775 triệu đồng năm 2023), mang lại lợi nhuận thuần trước thuế lần lượt là 25 triệu đồng, 27 triệu đồng và 36 triệu đồng.
  3. Thi công đá nhân tạo: Cung cấp các dòng đá Solid Surface, Hi-Macs LG Hàn Quốc và đá gốc thạch anh, giữ vai trò sản phẩm bổ trợ khép kín quy trình thi công nội thất.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh dựa vào ĐDH HĐKD tại Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 3 làm rõ các thuận lợi và khó khăn đặc thù của từng mảng kinh doanh và đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Giải pháp thúc đẩy quản lý chi phí quản lý doanh nghiệp của mảng tư vấn thiết kế và thi công nội thất: Xây dựng định mức chi tiêu hợp lý, kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí hành chính, tránh lãng phí trong vận hành xưởng và văn phòng.
  • Giải pháp thúc đẩy quản lý giá vốn của hai mảng bán lẻ phụ kiện thiết bị bếp và thi công đá nhân tạo: Đàm phán chính sách chiết khấu thương mại theo số lượng với các đối tác cung ứng lớn (Malloca, Lorca, Garis, An Cường), tối ưu hóa chi phí vận chuyển và lưu kho.
  • Giải pháp thúc đẩy doanh thu, lợi nhuận hai mảng phụ kiện và đá nhân tạo: Đẩy mạnh hình thức bán hàng gói kết hợp (combo) kèm dịch vụ thiết kế, thi công nội thất trọn gói nhằm tăng tỷ trọng đóng góp của 2 mảng phụ trợ vào tổng doanh thu.
  • Giải pháp về thương hiệu và tiếp thị: Tận dụng không gian trải nghiệm thực tế tại Showroom An Cựu City, sản xuất video ngắn trên nền tảng mạng xã hội (Facebook, TikTok) và nâng cấp website để mở rộng tệp khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.
  • Giải pháp quản lý tài chính và tối ưu hóa chi phí: Cân nhắc sử dụng đòn bẩy tài chính hợp lý để nắm bắt các cơ hội đầu tư mở rộng thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào vốn tự có.
  • Giải pháp nâng cao nguồn lực: Đào tạo định kỳ nâng cao tay nghề kỹ thuật cho thợ xưởng sản xuất và bồi dưỡng kỹ năng tư vấn chuyên sâu cho bộ phận kinh doanh.
  • Phần kết thúc đưa ra các kiến nghị đối với Ban giám đốc công ty và chính quyền tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm hoàn thiện môi trường kinh doanh cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp của Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn qua 3 năm:

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh (triệu đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp DV 2.197 2.568 3.010 +16,89 +17,21
Giá vốn hàng bán 1.411 1.359 1.428 -3,69 +5,08
Lợi nhuận gộp 786 1.209 1.582 +53,82 +30,85
Chi phí quản lý doanh nghiệp 939 1.361 1.598 +44,94 +17,41
Lợi nhuận kế toán trước thuế 121 192 321 +57,85 +67,19
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 24 38 64 +58,33 +68,42
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 97 154 257 +57,73 +66,88

Các kết quả và đóng góp chính của đề tài bao gồm:

  • Xác định rõ mô hình đa dạng hóa mà công ty đang áp dụng là chiến lược đa dạng hóa có liên quan, trong đó mảng tư vấn thiết kế và thi công nội thất đóng vai trò chủ đạo, tạo động lực kéo theo đơn hàng cho mảng phân phối thiết bị bếp và thi công đá nhân tạo.
  • Chứng minh bằng số liệu thực nghiệm rằng chiến lược đa dạng hóa liên quan đã đóng góp vào sự tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty qua từng năm (lợi nhuận sau thuế năm 2023 đạt 257 triệu đồng, tăng gấp 2,65 lần so với năm 2021).
  • Chỉ ra điểm nghẽn tài chính của doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ trọng rất cao trong lợi nhuận gộp (chiếm trên 83% – 88%), và giá vốn ở mảng bán lẻ thiết bị còn lớn làm biên lợi nhuận của mảng này chưa cao.
  • Đóng góp hệ thống 6 nhóm giải pháp cụ thể gắn liền với đặc thù sản xuất - thương mại nội thất tại địa phương, hỗ trợ doanh nghiệp cải thiện cơ cấu giá vốn và tối ưu hóa quản trị chi phí.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả và phạm vi nghiên cứu quy định:

  • Dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi 3 năm (2021 – 2023) tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, do đó tính đại diện cho toàn ngành nội thất chưa cao.
  • Phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên thống kê mô tả, so sánh các chỉ tiêu tài chính bằng bảng tính Excel, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hồi quy đa biến để kiểm định định lượng mức độ tác động của từng biến số đa dạng hóa đến hiệu quả hoạt động.
  • Số liệu kế toán của mảng thi công đá nhân tạo chưa được bóc tách độc lập thành bảng biểu riêng biệt như hai mảng kinh doanh còn lại.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng chuỗi số liệu thời gian khảo sát (từ 5 đến 10 năm); mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh trên mẫu nhiều doanh nghiệp nội thất tại khu vực miền Trung; đưa thêm các biến số kiểm soát về đòn bẩy tài chính và quy mô tài sản vào mô hình định lượng.

Giá trị tham khảo

Đề tài có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Thương mại: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp tiếp cận phân tích báo cáo tài chính nội bộ, kỹ thuật phân tích chi phí, giá vốn và doanh thu theo từng mảng kinh doanh của một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ cụ thể.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành nội thất: Cung cấp bài học kinh nghiệm về việc triển khai mô hình đa dạng hóa có liên quan, kết hợp giữa năng lực gia công tại xưởng với phân phối thiết bị thương mại để hoàn thiện chuỗi cung ứng dịch vụ trọn gói cho khách hàng.
  • Phần đáng tham khảo nhất của văn bản là hệ thống số liệu kế toán chi tiết về giá vốn, chi phí quản lý và lợi nhuận được bóc tách cho từng mảng hoạt động tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn áp dụng loại hình chiến lược đa dạng hóa nào?
Công ty áp dụng chiến lược đa dạng hóa có liên quan (related diversification). Doanh nghiệp kết hợp mảng kinh doanh chính là dịch vụ tư vấn thiết kế và thi công nội thất với hai mảng bổ trợ là phân phối bán lẻ thiết bị, phụ kiện bếp (đại lý cho Malloca, Lorca, Garis) và thi công đá nhân tạo (Solid Surface, Hi-Macs LG).

2. Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2021 – 2023 có đặc điểm gì nổi bật?
Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng áp đảo, luôn trên 90% tổng nguồn vốn (năm 2021 đạt 2.416 triệu đồng; năm 2022 đạt 2.861 triệu đồng, chiếm 93,28%; năm 2023 đạt 3.207 triệu đồng, chiếm 90,16%). Nợ phải trả chiếm tỷ lệ thấp (dưới 10%), phản ánh mức độ an toàn tài chính cao nhưng doanh nghiệp chưa tận dụng đòn bẩy nợ để mở rộng quy mô.

3. Mảng kinh doanh nào đóng góp doanh thu và lợi nhuận lớn nhất cho công ty?
Mảng tư vấn thiết kế và thi công nội thất là mảng chủ lực. Doanh thu mảng này tăng từ 2.197 triệu đồng (2021) lên 2.568 triệu đồng (2022) và 3.010 triệu đồng (2023), mang lại lợi nhuận kế toán trước thuế lần lượt là 83 triệu đồng, 154 triệu đồng và 268 triệu đồng.

4. Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty biến động như thế nào trong 3 năm?
Chi phí quản lý doanh nghiệp liên tục tăng và chiếm tỷ trọng lớn trong lợi nhuận gộp: năm 2021 là 939 triệu đồng (chiếm 88,59% lợi nhuận gộp), năm 2022 là 1.361 triệu đồng (tăng 44,94%), và năm 2023 là 1.598 triệu đồng (tăng 17,41%). Sự gia tăng này xuất phát từ việc tuyển thêm nhân sự, mở rộng quy mô và chi phí tiếp thị.

5. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt động sản xuất của công ty gồm những gì?
Công ty sở hữu Showroom trưng bày tại Lô B7 An Cựu City (thành phố Huế) và một xưởng sản xuất rộng gần 500m2 đặt tại Thôn Phò Ninh, xã Phong An, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, được trang bị máy cưa bàn trượt hai lưỡi, máy dán cạnh 5 chức năng, máy CNC, máy chà nhám ROS cùng các thiết bị gia công gỗ chuyên dụng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thanh Diễm đã hệ thống hóa và phân tích chi tiết mối quan hệ giữa chiến lược đa dạng hóa hoạt động kinh doanh có liên quan và hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn giai đoạn 2021 – 2023. Các phát hiện thực nghiệm khẳng định việc tích hợp dịch vụ thiết kế, thi công nội thất với bán lẻ phụ kiện bếp và thi công đá nhân tạo đã hỗ trợ doanh nghiệp duy trì đà tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận sau thuế qua từng năm. Mặc dù vậy, công ty vẫn cần tập trung kiểm soát tỷ trọng chi phí quản lý doanh nghiệp và quản trị giá vốn hàng bán ở các mảng bán lẻ phụ trợ để tối ưu hóa biên lợi nhuận. Các đề xuất trong khóa luận mang tính ứng dụng cao, phản ánh sát thực tế quản trị kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực nội thất tại địa phương.