Chương 1: Tổng quát về công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp 2020 1.1 Khái niệm và đặc điểm 1.1 Khái niệm Luật doanh nghiệp năm 2020 nêu khi niệm cng ty cổ phần bằng cch liệt kê các đặc điểm của loại h/nh doanh nghiệp này. Theo đó, công ty cổ phần l doanh nghiệp, trong đó: - Vốn điều lệ được chia thnh nhiều phần bằng nhau gọi l cổ phần; - Cổ đông có thể l tổ chức, c nhân; số lượng cổ đông tối thiểu l 03 v khng hạn chế số lượng tối đa; - Cổ đông chỉ chịu trch nhiệm về cc khoản nợ và ngh†a v‚ ti sản khc của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; - Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khc, trừ một số trường hợp php luật quy định hạn chế chuyển nhượng hoặc cấm chuyển nhượng. Cng ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Cng ty cổ phần có quyền pht hnh cổ phần cc loại để huy động vốn.1 Công ty đại chúng là Công ty cổ phần, nhưng ở một cấp cao hơn công ty cổ phần, công ty đại chúng có VDL từ 30 tỷ trở lên, có đông thành viên và được phát hành cổ phần ra công chúng dẫn đến huy động vốn dễ dàng.2 Đặc điểm Công ty cổ phần là loại công ty đặc trưng cho công ty đối vốn.
Công ty cổ phần có những đặc điểm cơ bản sau: 1 Điều 111 Luật doanh nghiệp năm 2020 13 Đặc điểm 1: Về vốn điều lệ Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phần và được phản ánh trong cổ phiếu. Một cổ phiếu có thể phản ánh mệnh giá của một hoặc nhiều cổ phần. V… d‚ vốn điều lệ của công ty cổ phần A là 1 tỷ đồng.
Số tiền này được chia thành nhiều phần bằng nhau, mỗi phần bằng 10.000 đồng (trị giá 10.000 đồng được gọi là mệnh giá cổ phần). Như vậy, số cổ phần của công ty là 100. Cổ đông góp vốn vào công ty bằng cách mua cổ phần, mỗi cổ đông có thể mua một hoặc nhiều cổ phần. Luật doanh nghiệp không quy định số lượng cổ phần tối thiểu mà cổ đông phải mua, trừ cổ đông sáng lập.
C‚ thể là tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp, các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua …t nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán. Luật doanh nghiệp cũng không quy định hạn chế số lượng cổ phần tối đa mà mỗi cổ đông được mua. Tuy nhiên, nhằm tránh tình trạng một cổ đông hoặc một nhóm cổ đông sở hữu một lượng lớn cổ phần và nắm quyền kiểm soát, thâu tóm công ty thì các cổ đông có thể thỏa thuận trong Điều lệ công ty giới hạn tối đa số cổ phần mà một cổ đông hoặc một nhóm cổ đông có thể mua. Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại, tức là tổng số cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủ cho công ty.
Tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty. Cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần là tổng số cổ phần các loại mà Đại hội đồng cổ đông quyết định sẽ chào bán để huy động vốn. Tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp, số cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần là tổng số cổ phần các loại mà công ty sẽ bán để huy động vốn, bao gồm cổ phần đã được đăng ký mua (cổ phần đã bán) và cổ phần chưa được đăng ký mua (cổ phần chưa bán). Như vậy, tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp, số cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần bao gồm vốn điều lệ và số cổ phần chưa bán.
Đối với những công ty cổ phần kinh doanh ngành nghề mà pháp luật quy định vốn pháp định thì vốn điều lệ …t nhất phải bằng vốn pháp định, v… d‚ như kinh doanh trong l†nh vực ngân hàng, bảo hiểm, bất động sản… Đặc điểm 2: Về cổ đông 14 Để trở thành cổ đông công ty cổ phần thì phải sở hữu …t nhất một cổ phần của công ty. Đối tượng trở thành cổ đông: - Đối tượng có quyền thành lập công ty cổ phần: có thể là tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật doanh nghiệp năm 2020. - Đối tượng có quyền mua cổ phần của công ty cổ phần: có thể là tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài quy định tại khoản 3 Điều 17 Luật doanh nghiệp năm 2020. Số lượng cổ đông: công ty cổ phần có tối thiểu là 03 cổ đông và không hạn chế số lượng cổ đông tối đa.
Công ty cổ phần phải đảm bảo có số lượng cổ đông tối thiểu trong suốt quá trình hoạt động của công ty. Nếu công ty không còn đủ số lượng cổ đông tối thiểu thì pháp luật cho phép công ty kết nạp thêm cổ đông hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp trong thời hạn 06 tháng. Hết thời hạn đó mà vẫn không thay đổi được thì công ty buộc phải giải thể. 2 Các loại cổ đông của công ty cổ phần: - Dựa vào vai trò của cổ đông đối với việc thành lập công ty cổ phần, cổ đông được chia thành: cổ đông sáng lập và cổ đông góp vốn.
+ Cổ đông sáng lập: là cổ đông sở hữu …t nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần. Công ty cổ phần mới thành lập phải có …t nhất 03 cổ đông sáng lập. Đối với công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác thì không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập. + Cổ đông góp vốn: là cổ đông đưa tài sản vào công ty trở thành chủ sở hữu chung của công ty.
2 Xem điểm c khoản 1 Điều 207 Luật doanh nghiệp năm 2020 15 - Dựa vào cổ phần mà cổ đông sở hữu, cổ đông được chia thành: cổ đông phổ thông và cổ đông ưu đãi. + Cổ đông phổ thông: là người sở hữu cổ phần phổ thông. Công ty cổ phần bắt buộc phải có cổ đông phổ thông. + Cổ đông ưu đãi: là người sở hữu cổ phần ưu đãi.
Cổ đông ưu đãi gồm: cổ đông ưu đãi biểu quyết, cổ đông ưu đãi cổ tức, cổ đông ưu đãi hoàn lại và cổ đông ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định. Đặc điểm 3: Về chế độ trách nhiệm tài sản - Trách nhiệm tài sản của công ty: công ty cổ phần chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty bằng toàn bộ tài sản của công ty. - Trách nhiệm tài sản của cổ đông: cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn, tức là chịu trách nhiệm về các khoản nợ và ngh†a v‚ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị cổ phần mà họ sở hữu. Đặc điểm 4: Về chuyển nhượng cổ phần Cổ đông được quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ các trường hợp sau: - Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác.
- Cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Như vậy, hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập chỉ tổn tại trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, sau thời hạn này, các hạn chế đó được bãi bỏ. Tuy nhiên, hạn chế trên không áp d‚ng đối với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần mà cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty. 16 - Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần.
Trong trường hợp này, các quy định về hạn chế chuyển nhượng cổ phần chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng. Như vậy, về cơ bản các cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần trừ trường hợp bị pháp luật cấm chuyển nhượng hoặc hạn chế chuyển nhượng. Việc chuyển nhượng cổ phần dễ dàng do đó cơ cấu cổ đông có thể thay đổi linh hoạt. Tuy nhiên, sự thay đổi đó không ảnh hưởng đến sự tồn tại cũng như bản chất của công ty.
Đặc điểm 5: Về huy động vốn Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để tăng vốn điều lệ. Điều này thể hiện khả năng huy động vốn lớn của công ty cổ phần. Đây là một trong những ưu thế của công ty cổ phần so với các loại hình công ty khác. Ngoài ra, công ty cổ phần còn có quyền phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật.
Đặc điểm 6: Về tư cách pháp lý Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.2 Quy định của Luật Doanh nghiệp Việt Nam về cổ phần, cổ phiếu và cổ tDc.1 Quy định về cổ phần. Trong phần vốn điều lệ của công ty cổ phần tại điểm a khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020: “Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần”.3 Qua đó ta có thể hiểu: Cổ phần là phần chia nhỏ nhất vốn điều lệ của công ty thành các phần bằng nhau. Đồng thời cổ phần là căn cứ pháp lý chứng minh tư cách là cổ đông của công ty cổ phần. Cổ phần thuộc mỗi loại tạo cho người sở hữu các quyền và ngh†a v‚ pháp lý.
Căn cứ vào Điều 114, Luật này, cổ phần được phần loại thành hai nhóm gồm có cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi. Cổ phần phổ thông.