Thúc Đẩy Đầu Tư Doanh Nghiệp Cho Phát Triển Khoa Học và Công Nghệ Tại Việt Nam

Khám phá thể chế thúc đẩy đầu tư doanh nghiệp cho phát triển khoa học và công nghệ tại Việt Nam, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh.

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2024

223
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN THỂ CHẾ THÚC ĐẨY DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ CHO PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

1.1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN THỂ CHẾ THÚC ĐẨY DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ CHO PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THỂ CHẾ THÚC ĐẨY DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ CHO PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011-2023

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOÀN THIỆN THỂ CHẾ THÚC ĐẨY DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ CHO PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030

KẾT LUẬN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Thúc Đẩy Đầu Tư KHCN Việt Nam Tại Sao Quan Trọng 59 ký tự

Việc thúc đẩy đầu tư doanh nghiệp cho phát triển khoa học và công nghệ (KHCN) tại Việt Nam là một yêu cầu cấp thiết. Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 tạo ra cơ hội lớn nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức. Phát triển KHCN được coi là động lực then chốt để phát triển sức sản xuất hiện đại, là quốc sách hàng đầu. Việc thúc đẩy đầu tư cho phát triển KHCN là điều kiện cần và là nguồn động lực quan trọng để các mục tiêu kinh tế - xã hội, dự án phát triển trở thành hiện thực. Theo đánh giá của WIPO, thể chế Việt Nam chưa phản ánh rõ xu hướng cải thiện, cần nỗ lực đột phá để tạo điều kiện thuận lợi hơn. Nguồn vốn từ xã hội cho phát triển KHCN ngày càng tăng lên, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và năng lực cạnh tranh. Đầu tư vào KHCN và số hóa là vấn đề được Đảng và Chính phủ rất quan tâm để đạt mục tiêu kinh tế số.

1.1. Vai Trò Của Khoa Học Và Công Nghệ Trong Phát Triển Kinh Tế

Khoa học và công nghệ đóng vai trò then chốt trong nền văn minh hiện đại. C.Mác đã chỉ ra rằng năng suất lao động có ảnh hưởng quyết định đến việc làm tăng của cải và lượng giá trị của hàng hóa. Khi năng suất lao động tăng lên thì cả người sản xuất và người tiêu dùng trong xã hội đều có lợi. Trình độ kỹ thuật công nghệ có tác động lớn đến năng suất lao động không chỉ của mỗi chủ thể trong nền sản xuất mà còn của cả xã hội. Lênin coi việc nâng cao năng suất lao động bằng mọi cách là điều quan trọng nhất và chủ yếu nhất đối với thắng lợi của CNXH. Nordhaus nhấn mạnh giáo dục và thay đổi công nghệ là nguyên nhân đưa đến sự tăng trưởng kinh tế nhanh nhất.

1.2. Thách Thức Và Cơ Hội Từ Cuộc Cách Mạng Công Nghiệp 4.0

Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 mang lại nhiều cơ hội cho sự phát triển, như không gian kinh tế mới, công nghệ mới, sản phẩm mới. Tuy nhiên, nó cũng đặt ra nhiều thách thức, nguy cơ tiềm tàng về cạnh tranh giữa thế giới thực và ảo. Việc tận dụng khoa học công nghệ và bài toán sử dụng các nguồn lực hiệu quả và bền vững là vấn đề cần được quan tâm. Thực tế đã có những tập đoàn công nghệ số bị phá sản, một loạt doanh nghiệp và doanh nghiệp công nghệ đang sa thải hàng nghìn lao động, tác động không nhỏ đến đời sống kinh tế - xã hội của các quốc gia, vùng lãnh thổ, các dân tộc.

II. Rào Cản Đầu Tư KHCN Điểm Nghẽn Cần Gỡ Bỏ Ngay 58 ký tự

Mặc dù có nhiều cơ chế, chính sách khuyến khích, việc đầu tư phát triển KHCN tại nhiều doanh nghiệp vẫn chưa thực sự thể hiện quyết tâm và hành động mạnh mẽ. Nhiều doanh nghiệp vừa gặp trở ngại lớn về vốn, khó tiếp cận các nguồn hỗ trợ. Thiếu kỹ năng để đầu tư ứng dụng KHCN mới vào sản xuất kinh doanh, hoặc lúng túng trước sự vươn lên trong môi trường cạnh tranh gay gắt. Với một nước đang phát triển, thu nhập quốc dân còn ở mức trung bình thấp như Việt Nam, cần tập trung tăng mạnh nguồn vốn đầu tư cho các chủ thể kinh tế phát triển KHCN. Vấn đề này cần được giải quyết, nhất là nhu cầu về vốn đầu tư, lấy từ nguồn nào và cơ chế huy động ra sao.

2.1. Khó Khăn Về Vốn Và Tiếp Cận Nguồn Hỗ Trợ

Không ít doanh nghiệp vừa còn gặp trở ngại lớn về vốn, khó tiếp cận được các nguồn hỗ trợ để đầu tư đổi mới phát triển khoa học và công nghệ. Điều này làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và cản trở sự phát triển của KHCN. Cần có các giải pháp để hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn và nguồn hỗ trợ một cách dễ dàng hơn.

2.2. Thiếu Kỹ Năng Đầu Tư Và Ứng Dụng KHCN Mới

Một số doanh nghiệp chưa đủ kỹ năng để đầu tư ứng dụng khoa học và công nghệ mới vào phát triển sản xuất, kinh doanh hoặc chính bản thân doanh nghiệp lúng túng, chần chừ trước thực tế đòi hỏi sự vươn lên trong môi trường cạnh tranh gay gắt, chưa quyết liệt hành động chuyển đổi. Điều này cho thấy cần có các chương trình đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật để nâng cao năng lực của doanh nghiệp trong việc đầu tư và ứng dụng KHCN.

2.3. Thể Chế Vẫn Còn Là Điểm Nghẽn Lớn Nhất

Thể chế vẫn là vấn đề mà Đảng ta chỉ rõ là một trong ba “điểm nghẽn” lớn nhất: thể chế, hạ tầng và nhân lực; trong đó, thể chế là “điểm nghẽn” của “điểm nghẽn”. Theo đánh giá của (WIPO) tại Báo cáo Chỉ số Đổi mới sáng tạo toàn cầu (Global Innovation Index) năm 2023 và năm 2024, đối với Việt Nam, chỉ số Chất lượng quy định pháp luật chưa phản ánh rõ xu hướng cải thiện.

III. Giải Pháp Thúc Đẩy Đầu Tư KHCN Cần Chính Sách Gì 55 ký tự

Để giải quyết bài toán thúc đẩy đầu tư doanh nghiệp cho phát triển KHCN, cần có một thể chế đồng bộ và hiệu quả. Chính sách ưu đãi đầu tư KHCN đóng vai trò then chốt, tạo động lực cho doanh nghiệp. Cần có cơ chế huy động vốn hiệu quả, đa dạng hóa nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp và xã hội. Cần tập trung vào các lĩnh vực KHCN ưu tiên, chủ động tiếp cận và tận dụng thành tựu khoa học, phát triển kinh tế số, kinh tế xanh. Chỉ khi có lời giải cho bài toán này, mới đảm bảo điều kiện để thúc đẩy phát triển KHCN.

3.1. Hoàn Thiện Thể Chế Và Chính Sách Ưu Đãi Đầu Tư KHCN

Cần có một thể chế đồng bộ và hiệu quả để thúc đẩy đầu tư doanh nghiệp cho phát triển KHCN. Chính sách ưu đãi đầu tư KHCN đóng vai trò then chốt, tạo động lực cho doanh nghiệp. Bên cạnh nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, nguồn vốn từ xã hội cho phát triển khoa học và công nghệ ngày càng tăng lên. Sự gia tăng nguồn vốn đầu tư đó đã thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất, hiệu quả, năng lực toàn diện của các doanh nghiệp, sức mạnh của nền kinh tế - xã hội.

3.2. Đa Dạng Hóa Nguồn Vốn Đầu Tư KHCN

Cần có cơ chế huy động vốn hiệu quả, đa dạng hóa nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp và xã hội. Các nguồn vốn có thể đến từ Quỹ đầu tư mạo hiểm KHCN Việt Nam, các tổ chức tài chính, và các nhà đầu tư cá nhân. Cần tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp KHCN tiếp cận được các nguồn vốn này.

3.3. Tập Trung Đầu Tư Vào Lĩnh Vực KHCN Ưu Tiên

Cần tập trung vào các lĩnh vực KHCN ưu tiên, chủ động tiếp cận và tận dụng thành tựu khoa học, phát triển kinh tế số, kinh tế xanh. Việc đầu tư cho khoa học và công nghệ, số hóa các hoạt động kinh tế, xã hội cũng đã được Đảng, Chính phủ rất quan tâm, như Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”.

IV. Hướng Dẫn Kêu Gọi Vốn Đầu Tư KHCN Thành Công Nhất 57 ký tự

Để kêu gọi vốn đầu tư KHCN thành công, doanh nghiệp cần có một dự án khả thi và hấp dẫn. Cần chứng minh được tiềm năng phát triển và lợi nhuận của dự án. Quan trọng nhất, phải cho nhà đầu tư thấy được tầm nhìn và giá trị mà dự án mang lại cho xã hội. Cần có chiến lược tiếp thị và quan hệ công chúng hiệu quả. Xây dựng mạng lưới quan hệ với các nhà đầu tư tiềm năng.

4.1. Xây Dựng Dự Án KHCN Khả Thi Và Hấp Dẫn

Dự án KHCN cần có tính khả thi về mặt kỹ thuật và tài chính. Cần chứng minh được tiềm năng thị trường và khả năng sinh lời của dự án. Dự án cũng cần có tính sáng tạo và đột phá để thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư.

4.2. Chứng Minh Tiềm Năng Phát Triển Và Lợi Nhuận

Doanh nghiệp cần cung cấp các bằng chứng về tiềm năng phát triển và lợi nhuận của dự án. Điều này có thể bao gồm các nghiên cứu thị trường, dự báo doanh thu, và các kế hoạch kinh doanh chi tiết.

4.3. Xây Dựng Mạng Lưới Quan Hệ Với Nhà Đầu Tư

Việc xây dựng mạng lưới quan hệ với các nhà đầu tư tiềm năng là rất quan trọng. Doanh nghiệp có thể tham gia các sự kiện khởi nghiệp, hội thảo đầu tư, và các diễn đàn kinh doanh để gặp gỡ và kết nối với các nhà đầu tư.

V. Liên Kết Doanh Nghiệp Viện Trường Bí Quyết Đột Phá 54 ký tự

Liên kết doanh nghiệp - viện trường đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy đổi mới sáng tạochuyển giao công nghệ. Viện trường có nguồn lực nghiên cứu và đội ngũ chuyên gia giỏi, trong khi doanh nghiệp có nhu cầu ứng dụng và thương mại hóa các kết quả nghiên cứu. Việc liên kết giúp tăng cường khả năng nghiên cứu và phát triển (R&D), tạo ra các sản phẩm KHCN có giá trị gia tăng cao.

5.1. Tăng Cường Nghiên Cứu Và Phát Triển R D

Việc liên kết giữa doanh nghiệp và viện trường giúp tăng cường khả năng nghiên cứu và phát triển (R&D). Doanh nghiệp có thể tận dụng nguồn lực nghiên cứu của viện trường để phát triển các công nghệ mới và cải tiến các sản phẩm hiện có. Viện trường có thể tìm kiếm các đối tác doanh nghiệp để ứng dụng và thương mại hóa các kết quả nghiên cứu của mình.

5.2. Chuyển Giao Công Nghệ Hiệu Quả

Việc chuyển giao công nghệ từ viện trường sang doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Cần có các cơ chế và chính sách hỗ trợ để thúc đẩy quá trình chuyển giao công nghệ này.

5.3. Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực KHCN

Việc liên kết giữa doanh nghiệp và viện trường cũng góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực KHCN. Doanh nghiệp có thể tham gia vào quá trình đào tạo và bồi dưỡng sinh viên, giúp sinh viên có được kiến thức và kỹ năng thực tế.

VI. Tương Lai Đầu Tư KHCN Kinh Tế Số Kinh Tế Xanh 51 ký tự

Tương lai của đầu tư KHCN gắn liền với kinh tế số và kinh tế xanh. Các lĩnh vực như trí tuệ nhân tạo, blockchain, năng lượng tái tạo, và công nghệ môi trường sẽ là những điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư. Cần có tầm nhìn dài hạn và chiến lược đầu tư bền vững để tận dụng tối đa các cơ hội phát triển trong tương lai.

6.1. Đầu Tư Vào Trí Tuệ Nhân Tạo Và Blockchain

Trí tuệ nhân tạo (AI) và blockchain là những công nghệ đột phá có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực. Việc đầu tư vào AI và blockchain sẽ mang lại lợi nhuận cao cho các nhà đầu tư.

6.2. Năng Lượng Tái Tạo Và Công Nghệ Môi Trường

Năng lượng tái tạo và công nghệ môi trường là những lĩnh vực quan trọng để phát triển kinh tế xanh và bền vững. Việc đầu tư vào các lĩnh vực này không chỉ mang lại lợi nhuận mà còn góp phần bảo vệ môi trường.

6.3. Xây Dựng Chiến Lược Đầu Tư Bền Vững

Cần có tầm nhìn dài hạn và chiến lược đầu tư bền vững để tận dụng tối đa các cơ hội phát triển trong tương lai. Đầu tư bền vững cần xem xét các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường để đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp và xã hội.

19/04/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề chính phủ làm thế nào có thể cải thiện môi trƣờng thúc đẩy tiến bộ của khoa học và công nghệ. Bài viết gợi ý khả năng tạo ra, phân phối và khai thác tri thức đã trở thành một lợi thế cạnh tranh, tạo ra của cải và cải thiện chất lƣợng cuộc sống. Một số tính năng chính của sự biến đổi này đƣợc tạo ra bởi sự tác động ngày càng tăng của công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) vào nền kinh tế và xã hội, ứng dụng nhanh chóng của tiến bộ khoa học gần đây trong các sản phẩm và quy trình mới, một tỷ lệ cao của sự đổi mới giữa các quốc gia trong OECD, một sự thay đổi các ngành công nghiệp, dịch vụ kiến thức chuyên sâu hơn và tăng yêu cầu về kỹ năng. Những thay đổi này có nghĩa là công nghệ và đổi mới khoa học, kỹ thuật đã trở thành chìa khóa để cải thiện hiệu suất kinh tế và phúc lợi xã hội.

Để có đƣợc những lợi ích từ sự chuyển đổi này, chính phủ phải ban hành các chính sách hỗ 14 trợ. Cần hoàn thiện các công cụ chính sách qua việc giới hạn về chi tiêu công, tăng tính cạnh tranh và toàn cầu hóa, những thay đổi trong các trình điều khiển của quá trình đổi mới, và một sự hiểu biết sâu hơn về vai trò của khoa học và công nghệ trong hoạt động kinh tế, thay đổi xã hội. Vai trò tích cực của chính phủ là không thể thiếu trong những lĩnh vực khác, chẳng hạn nhƣ đầu tƣ vào khoa học và nghiên cứu cơ bản, bảo đảm hành lang pháp lý, hành chính cho sự tham gia của các bên liên quan. Nghiên cứu về “The role of Technology in business” (“Vai trò của công nghệ” trong kinh doanh)1 của nhóm Oklahoma SBDC cho thấy nhu cầu ngày càng tăng, khiến cho việc tách hai thứ công nghệ và kinh doanh ra khỏi nhau gần nhƣ là điều không thể.

Tất cả các ngành công nghiệp chính sẽ rơi vào tình trạng suy sụp thảm khốc nếu loại bỏ công nghệ khỏi hoạt động kinh doanh, bởi vì phần lớn các hoạt động kinh doanh và giao dịch bằng cách nào đó đều liên quan công nghệ. Công nghệ trong kinh doanh đã làm cho cuộc sống trở nên đáng giá. Không thể phủ nhận rằng các mối đe dọa tấn công công nghệ đối với doanh nghiệp đang gia tăng tràn lan, ví nhƣ hacker và các hoạt động độc hại khác, vì vậy cần phải có đủ trách nhiệm và hành động trong việc sử dụng sức mạnh của nhà nƣớc trong giải quyết các mối đe dọa này để phát triển. Gurupanch, Shreelekha Virulkar trong bài viết “Role of Science and Technology in Business Growth” [65] (2015) cho rằng, sự nỗ lực đổi mới, bao gồm nghiên cứu và phát triển chính thức, vẫn là điều kiện thiết yếu của tăng trƣởng.

Việc áp dụng những tiến bộ khoa học và công nghệ, kết hợp với tinh thần kinh doanh và các cách tiếp cận sáng tạo để tạo ra cũng nhƣ cung cấp hàng hóa, dịch vụ sẽ làm cho hoạt động kinh tế hiệu quả hơn. Do vậy, cấu trúc thị trƣờng và môi trƣờng pháp lý là điều kiện cần thiết cho phép mở rộng các hoạt động của doanh nghiệp có năng suất cao hơn. 1 Oklahoma SBDC, The role of Technology in business, An Original Article from bookfresh.com, https://www.org/the-role-of-technology-in-business/ 15 Nghiên cứu của P. Horan (2020) “The role of science, technology and innovation in the UN 2030 agenda” [75] (chƣơng trình nghị sự 2030 của UN), cho rằng con đƣờng chuyển đổi sang phát triển kinh tế toàn diện và bền vững với môi trƣờng phải chuyên sâu về khoa học, công nghệ và đổi mới.

Do vậy, yêu cầu đặt ra phải đƣợc kết hợp để tạo ra các phƣơng thức mới về tài chính, quản trị và chính sách công ở tất cả các cấp cùng đƣợc định hƣớng lại, từ đó tạo ra những thay đổi trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, khoa học, môi trƣờng, công nghệ, các hệ thống quản lý ở các quốc gia phải đạt đƣợc mục tiêu phát triển bền vững. Nên cần có cơ chế tạo thuận lợi cho công nghệ toàn cầu của UN nhằm mục đích thúc đẩy khả năng tiếp cận, chuyển giao, tăng năng lực R&D, sức đổi mới sáng tạo của các quốc gia. Cuốn “Cre ti g the future 2020 visio for s ie e & rese r h” (Sáng tạo tƣơng lai: hƣớng khoa học và nghiên cứu năm 2020) của nhóm nghiên cứu Strategy, Bộ phận Kinh doanh, đổi mới và kỹ năng, nhằm tƣ vấn đề xuất vốn đầu tƣ dài hạn cho khoa học và nghiên cứu ở nƣớc Anh trong quá trình đổi mới. Ý tƣởng của các tác giả là mong muốn làm cho nƣớc Anh trở thành nơi tốt nhất trên thế giới trong việc phát triển khoa học và nghiên cứu.

Giải thích lý do tại sao Chính phủ phải thực hiện một cam kết lâu dài để đầu tƣ cho khoa học và kết cấu hạ tầng cho nghiên cứu nhƣ: tăng vốn đầu tƣ trong thực tế đến 1,1 tỷ bảng Anh giai đoạn 2015-2016 và tăng nó phù hợp với lạm phát mỗi năm đến giai đoạn 2020-2021. Phân tích quan điểm của chính phủ trong việc tạo cơ hội cho đầu tƣ vào khoa học và nghiên cứu bằng cách Chính phủ cam kết công bố một lộ trình khoa học về vốn, đặt ra nhiệm vụ lâu dài với tầm nhìn chiến lƣợc đƣa khoa học và cơ sở hạ tầng nghiên cứu lên hàng đầu thế giới. Các tác giả chứng tỏ các cam kết trên bằng hai câu hỏi quan trọng để thông báo lộ trình cho sự phát triển này: (i) Thúc đẩy cân bằng gì giữa đáp ứng yêu cầu vốn tại các dự án nghiên cứu của cá nhân và mức độ tổ chức, liên quan đến sự cần thiết phải đầu tƣ quy mô lớn ở cấp quốc gia và quốc tế? (ii) Điều gì cần đƣợc ƣu tiên của Vƣơng quốc Anh trong việc đầu tƣ vốn quy mô lớn vì lợi ích quốc gia, bao gồm cả sự cộng tác thích hợp 16 trong các dự án quốc tế và việc hoạch định chính sách đầu tƣ cho khoa học - công nghệ trong dài hạn ở một quốc gia. Nghiên cứu “UNESCO Science Report 2010 - The current Status of S ie e rou d the World” [76] (Báo cáo khoa học của UNESCO năm 2010 - Tình trạng hiện nay của khoa học trên toàn thế giới), các chuyên gia của Bộ phận chính sách Khoa học và Phát triển bền vững thuộc UNESCO đã đƣa ra một công bố một số lƣợng lớn các dữ liệu cho thấy vai trò ngày càng tăng của tri thức khoa học và công nghệ trên toàn cầu.

Trong những năm gần đây, có khá nhiều công bố khác nữa về vai trò của khoa học, công nghệ đối với sản xuất kinh doanh và tăng trƣởng, phát triển kinh tế. Nổi lên nhƣ: “Technology, globalization, and international o petitive ess Ch lle ges for developi g ou tries” (Công nghệ, toàn cầu hóa và cạnh tranh quốc tế: Thách thức cho các nƣớc đang phát triển) của Carl Dahlman viết trong cuốn “I dustri l Develop e t for the 21st Ce tury” (Phát triển công nghiệp cho thế kỷ 21) [68]; “The Politi l E o o y of S ie e, Te h ology d I ov tio ” [64] (Kinh tế chính trị của khoa học, công nghệ và đổi mới) của Ben Martin and Paul Nightingale (2000); cuốn “Knowledge, Technology and Complexity in Economic Growth” (Tri thức, Công nghệ và Sự phức tạp trong Tăng trƣởng Kinh tế) của Ricardo Hausmann, José Domínguez (2023) [74]… Các nghiên cứu đều có chung nhận thức, trong kinh tế học, ngƣời ta chấp nhận rộng rãi rằng sản phẩm R&D, công nghệ là động lực chính cho tăng trƣởng kinh tế của các doanh nghiệp, các quốc gia. Tiến bộ công nghệ cho phép sản xuất hiệu quả hơn nhiều hàng hóa và dịch vụ tốt hơn, đó là điều mà sự thịnh vƣợng phụ thuộc vào. Trong điều kiện hiện nay, khoa học và công nghệ lại càng đƣợc coi là yếu tố hàng đầu quyết định lợi thế cạnh tranh của sản phẩm, của các doanh nghiệp và của nền kinh tế quốc dân.

Các nghiên cứu liên quan thể chế và thể chế phát triển Dƣới góc độ tiếp cận hệ thống lý thuyết của C. Mác, thể chế thuộc cơ sở hạ tầng kinh tế (những quan hệ sản xuất) thƣờng xuyên thay đổi và đến một thời điểm nhất định làm thay đổi cơ bản trong kiến trúc thƣợng tầng. Theo học thuyết hình thái kinh tế - xã hội trong khi chỉ ra các quy luật phát triển cơ bản của lịch sử nhân loại, đã chỉ rõ quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của lực lƣợng sản xuất, cho dù xét về mặt các thời đại kế tiếp nhau thì các quan hệ sản xuất trong lịch sử nhân loại cũng phát triển đi lên. Song các quan hệ sản xuất với ba nhân tố cơ bản (sở hữu, quản lý, phân phối) luôn quan hệ chặt chẽ với thể chế có thể cản trở hay tạo điều kiện cho lực lƣợng sản xuất và nhiều mặt của xã hội trì trệ hay phát triển.

Theo quan điểm mácxít về học thuyết giá trị thặng dƣ, khi bàn về lợi nhuận siêu ngạch liên quan ứng dụng máy móc, công nghệ, phƣơng tiện khoa học cho rằng, trang thiết bị công nghệ hiện đại làm tăng sức sản xuất, từ đó doanh nghiệp có thể thu đƣợc lợi n huận siêu ngạch. Tiếp theo sau này, khi vấn đề thể chế bắt đầu đƣợc đặc biệt quan tâm trong một số ngành khoahọc xãhội vànhânvăn nhƣ kinh tế học, ch ính trị học, luật học… March, J.Olsen (1984) trong tác phẩm “The New I stitutio lis Org iz tio l F tors i Politi l Life” (American Political Science Review 78, 738-49), đã tiếp cận thể chế từ góc độ các nhân tố tổ chức trong đời sống chính trị nhằm khắc phục khuynh hƣớng cá nhân chủ nghĩa để hƣớng tới lựa chọn tổ chức hợp lý. Hodgson (2006) với bài viết “Wh t re I stitutio s” (Journal of Economic Issues, Vol. 18), cho rằng thể chế là loại cấu trúc quan trọng nhất của xã hội và tạo nên đặc tính của xã hội.

Thể chế do con ngƣời tạo ra và đến lƣợt nó lại quy định phƣơng thức hoạt động, sống và suy nghĩ của các cá nhân trong cộng đồng, dân tộc. Các thể chế cho phép kỳ vọng và hành động một cách trật tự bằng cách áp dụng định dạng nhất quán cho hoạt động của con ngƣời, nhƣ giúp xác lập quyền sở hữu và thực thi các thỏa thuận.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thúc Đẩy Đầu Tư Doanh Nghiệp Cho Phát Triển Khoa Học và Công Nghệ Tại Việt Nam" trình bày những chiến lược và chính sách nhằm khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực khoa học và công nghệ, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế Việt Nam. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc huy động vốn từ các doanh nghiệp để cải thiện cơ sở hạ tầng công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo ra các sản phẩm đổi mới sáng tạo. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các chính sách này, bao gồm việc gia tăng cơ hội đầu tư và phát triển cho các doanh nghiệp, cũng như cải thiện môi trường kinh doanh.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Chuyên đề thực tập tốt nghiệp huy động vốn của các doanh nghiệp trên ttck việt nam, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức huy động vốn trong thị trường chứng khoán. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử của việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chính sách hỗ trợ cho ngành công nghiệp công nghệ cao. Cuối cùng, tài liệu Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư nước ngoài tại hà nội sẽ cung cấp những giải pháp cụ thể để tối ưu hóa việc sử dụng vốn đầu tư nước ngoài, một yếu tố quan trọng trong phát triển khoa học và công nghệ.