Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Mai Anh tập trung vào hoạt động đầu tư phát triển (ĐTPT) tại Công ty Cổ phần DAP - VINACHEM trong giai đoạn 2018 – 2021. Bối cảnh nghiên cứu được đặt trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và yêu cầu nâng cao hàm lượng công nghệ trong các doanh nghiệp sản xuất. Đồng thời, giai đoạn này ghi nhận hàng loạt biến động phức tạp từ môi trường kinh tế quốc tế và trong nước: đại dịch COVID-19 bùng nổ làm gián đoạn chuỗi cung ứng, cạnh tranh thương mại Mỹ - Trung, xung đột quân sự Nga - Ukraina, cùng áp lực an ninh lương thực toàn cầu khiến nhiều quốc gia áp dụng chính sách hạn chế xuất khẩu phân bón.
Ở cấp độ ngành, ngành phân bón là ngành công nghiệp phụ trợ trọng yếu cho nông nghiệp trồng trọt nhưng phải đối mặt với tình trạng biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn làm thu hẹp diện tích canh tác, sự biến động giá của máy móc thiết bị (MMTB) và nguyên vật liệu (NVL) nhập khẩu, cũng như tác động bất lợi từ quy định của Luật Thuế số 71/2014/QH13 (đưa phân bón vào diện không chịu thuế giá trị gia tăng, khiến chi phí thuế đầu vào không được khấu trừ mà cộng vào giá thành). Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần DAP - VINACHEM – đơn vị vận hành nhà máy sản xuất phân bón DAP Đình Vũ (Hải Phòng) với hơn 10 năm hoạt động và từng nằm trong danh sách các dự án thua lỗ, yếu kém của ngành công thương – phải thực hiện bài toán ĐTPT nhằm duy trì sản xuất kinh doanh (SXKD), từng bước tháo gỡ khó khăn và đón đầu các cơ hội thị trường.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm ba nội dung chính:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động ĐTPT tại Công ty Cổ phần DAP - VINACHEM giai đoạn 2018 – 2021, chỉ ra các kết quả đạt được, những mặt hạn chế và nguyên nhân tồn đọng.
- Đề xuất phương hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huy động, phân bổ và quản lý vốn đầu tư phát triển (VĐT) tại doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần DAP - VINACHEM.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần DAP - VINACHEM (địa chỉ tại Lô N5.8, Khu công nghiệp Đình Vũ, Khu kinh tế Đình Vũ, phường Đông Hải 2, quận Hải An, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2021; định hướng và giải pháp đề xuất hướng tới năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận sử dụng khung lý luận về đầu tư phát triển doanh nghiệp dựa trên nền tảng Giáo trình Kinh tế đầu tư của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Theo đó, ĐTPT trong doanh nghiệp được định nghĩa là hoạt động sử dụng vốn cùng các nguồn lực khác trong hiện tại nhằm duy trì sự hoạt động và làm tăng thêm tài sản mới cho doanh nghiệp, tạo thêm việc làm, phát triển nguồn nhân lực và nâng cao đời sống các thành viên. Khóa luận phân định ĐTPT theo các tiêu chí:
- Lĩnh vực phát huy tác dụng: cơ sở hạ tầng - kỹ thuật, sản xuất, văn hóa - giáo dục - y tế, khoa học kỹ thuật.
- Phân loại tài sản: đầu tư tài sản hữu hình và đầu tư tài sản vô hình (hướng nội và hướng ngoại).
- Phương thức thực hiện: đầu tư theo chiều rộng (mở rộng quy mô dựa trên công nghệ và tỷ lệ nguồn lực sẵn có) và đầu tư theo chiều sâu (cải tiến, hiện đại hóa công nghệ, nâng cao năng suất và giảm chi phí).
- Nguồn vốn: nguồn vốn tự có (vốn chủ sở hữu, lợi nhuận giữ lại, quỹ ĐTPT, cổ phiếu) và nguồn vốn nợ (trái phiếu, vay tín dụng ngân hàng, tín dụng ĐTPT, tín dụng thuê mua, tín dụng thương mại).
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả ĐTPT được tác giả xác lập cụ thể:
- Nhóm chỉ tiêu kết quả: Khối lượng VĐT thực hiện; Giá trị tài sản cố định (TSCĐ) huy động theo công thức $F = I_{vb} + I_{vr} - C - I_{vc}$ (trong đó $I_{vb}$ là VĐT kỳ trước chuyển sang, $I_{vr}$ là VĐT thực hiện trong kỳ, $C$ là chi phí không tính vào TSCĐ, $I_{vc}$ là VĐT chưa huy động chuyển sang kỳ sau); Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm (diện tích mặt bằng, sản lượng sản xuất, công suất dây chuyền).
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả tài chính: Doanh thu tăng thêm so với VĐT ($\Delta DT / VĐT$); Giá trị sản lượng tăng thêm so với VĐT ($\Delta SL / VĐT$); Tỷ suất sinh lời VĐT ($\Delta LN / VĐT$); Hệ số huy động TSCĐ (Giá trị TSCĐ tăng thêm / Tổng mức đầu tư xây dựng cơ bản trong kỳ).
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội: Mức đóng góp ngân sách nhà nước tăng thêm so với VĐT; Thu nhập của người lao động tăng thêm so với VĐT; Số chỗ làm việc tăng thêm so với VĐT.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
Tác giả sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối, tốc độ tăng liên hoàn, tốc độ tăng định gốc) để đánh giá chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2018 – 2021.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu:
- Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính đã được kiểm toán (bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam), báo cáo tổng kết SXKD thường niên của Phòng Kế toán tài chính, số liệu nhân sự từ Phòng Tổ chức lao động, dữ liệu kỹ thuật từ Phòng Kế hoạch và Phòng Đầu tư xây dựng của Công ty Cổ phần DAP - VINACHEM.
- Các văn bản quy phạm và quyết định pháp lý: Quyết định số 626/QĐ-TTg ngày 29/07/2002 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Báo cáo nghiên cứu Dự án DAP Đình Vũ; Quyết định số 405/QĐ-HCVN ngày 25/07/2008 và Quyết định số 442/QĐ-HCVN ngày 20/12/2013 của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; Luật Thuế số 71/2014/QH13.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về ĐTPT trong DN
Chương này chuẩn hóa các khái niệm nền tảng, vai trò, đặc điểm và phân loại hoạt động ĐTPT trong tổ chức kinh tế. Tác giả chỉ rõ năm vai trò cốt lõi của ĐTPT: nâng cao tính cạnh tranh, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất để gia tăng lợi nhuận, trực tiếp đổi mới và ứng dụng khoa học công nghệ (KHCN), và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. ĐTPT mang các đặc điểm: tổng hợp nhiều loại nguồn lực, hướng tới đối tượng xác định (hữu hình và vô hình), tạo sự gia tăng tài sản, đòi hỏi quy mô nguồn lực lớn, thời gian đầu tư và vận hành kéo dài, cùng mức độ rủi ro cao.
Về nội dung thực hiện, ĐTPT trong doanh nghiệp bao gồm: đầu tư xây dựng cơ bản (chi phí đất đai, xây dựng, mua sắm MMTB, lắp đặt, sửa chữa lớn TSCĐ); đầu tư hàng tồn trữ (chi phí mua sắm, đặt hàng và dự trữ hàng hóa/NVL); ĐTPT nguồn nhân lực (đào tạo nghiệp vụ, an toàn lao động, phúc lợi, tiền lương); đầu tư nghiên cứu và ứng dụng KHCN (phần cứng, phần mềm, chuyển giao công nghệ); và đầu tư marketing (quảng cáo, xúc tiến thương mại, thương hiệu). Chương 1 cũng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định ĐTPT, chia thành nhóm khách quan (lãi suất, nhu cầu thị trường, đối thủ cạnh tranh, đầu tư công của nhà nước, môi trường đầu tư) và nhóm chủ quan (lợi nhuận kỳ vọng, tình hình tài chính doanh nghiệp, chu kỳ kinh doanh).
Chương 2: Thực trạng ĐTPT của CTCP DAP - VINACHEM giai đoạn 2018 - 2021
Chương 2 trình bày tổng quan doanh nghiệp và đi sâu phân tích toàn diện thực trạng ĐTPT. Tiền thân là Công ty TNHH MTV DAP - VINACHEM, doanh nghiệp chuyển đổi thành CTCP năm 2008 và cổ phần hóa chính thức năm 2015, có vốn điều lệ 1.000 tỷ đồng (Tập đoàn Hóa chất Việt Nam nắm giữ 64%). Nhà máy đặt tại Khu kinh tế Đình Vũ trên diện tích 72 ha, tổng mức đầu tư ban đầu 172,385 triệu USD theo Quyết định 626/QĐ-TTg, công suất thiết kế 330.000 tấn phân bón DAP/năm, công nghệ nhập khẩu đồng bộ (công nghệ sản xuất DAP từ Tây Ban Nha, axit sunfuric $H_2SO_4$ từ Mỹ, axit photphoric $H_3PO_4$ từ Bỉ, nhà máy nhiệt điện và xử lý nước thải từ Trung Quốc). Cơ cấu nhân sự tính đến hết năm 2021 gồm 607 lao động (lao động nam chiếm 76,9%, nữ chiếm 23,1%; trình độ trên đại học chiếm 0,49%, đại học chiếm 24,9%, cao đẳng/trung cấp/phổ thông chiếm 74,6%; thu nhập bình quân đạt 9,48 triệu đồng/người/tháng).
Bảng 1: Kết quả hoạt động SXKD của CTCP DAP - VINACHEM giai đoạn 2018 – 2021
(Đơn vị: Triệu đồng)
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
| 1 |
Doanh thu thuần bán hàng & CCDV |
2.309.984 |
1.645.618 |
1.886.312 |
2.877.891 |
| 2 |
Giá vốn hàng bán |
1.951.157 |
1.443.593 |
1.640.188 |
2.499.423 |
| 3 |
Lợi nhuận gộp |
358.826 |
202.025 |
246.124 |
378.468 |
| 4 |
Chi phí tài chính |
28.821 |
37.918 |
31.482 |
7.981 |
| 5 |
Chi phí bán hàng |
93.313 |
99.552 |
97.665 |
75.981 |
| 6 |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
71.277 |
61.640 |
88.934 |
121.222 |
| 7 |
Tổng lợi nhuận trước thuế |
201.681 |
5.654 |
31.614 |
190.923 |
| 8 |
Lợi nhuận sau thuế |
201.681 |
5.654 |
31.614 |
190.923 |
Số liệu cho thấy năm 2019 lợi nhuận giảm sút nghiêm trọng (giảm 97,1% so với năm 2018) do cạnh tranh gay gắt từ phân bón nhập khẩu giá rẻ Trung Quốc và tác động của Luật số 71/2014/QH13 khiến công ty phải giảm giá bán 44% (từ 12,74 - 13,44 triệu đồng/tấn xuống 7,78 - 8,12 triệu đồng/tấn). Tình hình phục hồi mạnh mẽ từ năm 2020 khi đẩy mạnh xuất khẩu đạt hơn 101 nghìn tấn DAP. Năm 2021, doanh thu đạt 2.877,89 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 190,92 tỷ đồng, giá trị sản xuất công nghiệp tăng 74,9%, giúp doanh nghiệp chính thức được đưa ra khỏi danh sách 12 dự án thua lỗ, yếu kém của ngành công thương.
Bảng 2: Quy mô và nguồn vốn ĐTPT của CTCP DAP - VINACHEM giai đoạn 2018 – 2021
(Đơn vị: Nghìn đồng)
| Chỉ tiêu |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
| I. Vốn tự có |
223.070.244 |
218.059.621 |
212.390.312 |
496.035.477 |
| 1. Vốn chủ sở hữu |
212.405.237 |
177.549.709 |
207.032.482 |
479.324.735 |
| 2. Lợi nhuận giữ lại không chia |
6.156.738 |
36.001.643 |
849.561 |
12.202.472 |
| 3. Quỹ ĐTPT |
4.508.269 |
4.508.269 |
4.508.269 |
4.508.269 |
| II. Vốn vay |
95.692.608 |
122.020.886 |
33.973.580 |
73.858.223 |
| 1. Nợ ngắn hạn |
93.510.817 |
120.410.210 |
33.035.910 |
72.004.382 |
| 2. Nợ dài hạn |
2.181.791 |
1.610.675 |
937.670 |
1.853.841 |
| Tổng quy mô vốn ĐTPT |
318.762.853 |
340.080.507 |
246.363.893 |
569.893.701 |
Quy mô vốn ĐTPT biến động: tăng 6,68% năm 2019, giảm 27,56% năm 2020 do dịch bệnh làm đình trệ sản xuất, và tăng vọt 131,32% năm 2021 đạt xấp xỉ 570 tỷ đồng. Cơ cấu nguồn vốn thể hiện tính tự chủ cao khi vốn tự có luôn chiếm trên 64% (đạt đỉnh 87,04% năm 2021). Vốn vay (chủ yếu là nợ ngắn hạn tại BIDV) giảm tỷ trọng từ 35,88% năm 2019 xuống 12,96% năm 2021; nợ dài hạn chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ từ 0,33% đến 0,68%.
Bảng 3: Vốn ĐTPT phân theo nội dung tại CTCP DAP - VINACHEM giai đoạn 2018 – 2021
(Đơn vị: Triệu đồng)
| STT |
Nội dung đầu tư |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Tổng 2018-2021 |
Tỷ trọng |
| 1 |
Đầu tư vào TSCĐ |
2.429 |
10.730 |
24.822 |
53.880 |
91.862 |
6,23% |
| 2 |
Đầu tư vào hàng tồn trữ |
311.407 |
324.227 |
218.347 |
511.172 |
1.365.155 |
92,55% |
| 3 |
ĐTPT nguồn nhân lực |
1.612 |
1.498 |
1.672 |
2.166 |
6.949 |
0,47% |
| 4 |
Đầu tư nghiên cứu KHCN |
235 |
374 |
187 |
305 |
1.103 |
0,07% |
| 5 |
Đầu tư hoạt động Marketing |
3.078 |
3.248 |
1.334 |
2.368 |
10.030 |
0,68% |
|
Tổng cộng |
318.762 |
340.080 |
246.363 |
569.893 |
1.475.100 |
100,00% |
Tổng vốn ĐTPT giải ngân cả giai đoạn đạt 1.475,10 tỷ đồng. Cơ cấu đầu tư mất cân đối nghiêm trọng: vốn đổ vào hàng tồn trữ chiếm tỷ trọng áp đảo 92,55% (năm 2018 chiếm 97,69%, năm 2021 chiếm 89,70%) nhằm dự trữ nguyên liệu đầu vào như quặng apatit Lào Cai, lưu huỳnh và amoniac nhập khẩu. Đầu tư vào TSCĐ tăng nhanh từ 0,76% (năm 2018) lên 10,08% (năm 2020) và đạt 53,88 tỷ đồng năm 2021, chủ yếu để sửa chữa, nâng cấp thiết bị và cải tạo bến bãi, nhà xưởng thay vì mua sắm mới. Đầu tư cho KHCN cực kỳ hạn chế (chỉ chiếm 0,07% tổng vốn với hơn 1,1 tỷ đồng), đầu tư nhân lực (0,47%) và marketing (0,68%) duy trì ở mức thấp.
Đánh giá tổng quát cho thấy: Doanh nghiệp đã bảo toàn tính liên tục trong sản xuất, giảm thiểu rủi ro gián đoạn nguồn cung NVL và tối ưu hóa chi phí tài chính trong năm 2021. Tuy nhiên, tồn tại các hạn chế: cơ cấu vốn ĐTPT lệch quá lớn về hàng tồn trữ gây ứ đọng vốn lưu động; tỷ trọng đầu tư chiều sâu, nghiên cứu sản phẩm mới và đào tạo công nghệ cao còn rất mỏng; phụ thuộc nhiều vào việc nhập khẩu hai nguyên liệu chính là lưu huỳnh và amoniac; công tác QLDA còn kéo dài thời gian nghiệm thu.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động ĐTPT tại CTCP DAP - VINACHEM
Chương 3 xây dựng định hướng phát triển của ngành hóa chất - phân bón và công ty đến năm 2030, gắn với mục tiêu giữ vững thị phần phân bón DAP trong nước và mở rộng thị trường xuất khẩu. Ba nhóm giải pháp được đề xuất:
- Giải pháp tăng cường khả năng huy động vốn: Tối ưu hóa việc trích lập lợi nhuận giữ lại sau khi doanh nghiệp đã có lãi trở lại; đa dạng hóa kỳ hạn vay nợ, cân đối giữa nợ ngắn hạn và nợ trung - dài hạn để giảm áp lực dòng tiền; tăng cường quản lý các khoản thu và quay vòng vốn lưu động.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Điều chỉnh cơ cấu ĐTPT theo hướng giảm tỷ trọng vốn chôn vào hàng tồn trữ qua mô hình quản lý dự trữ nguyên liệu tối ưu (đặc biệt với lưu huỳnh và amoniac dự trữ định mức 2 - 6 tháng); tăng chi tiêu cho ĐTPT chiều sâu, hiện đại hóa cụm nhà máy $H_2SO_4, H_3PO_4$ và cải tiến chất lượng hạt phân bón (loại bỏ hoàn toàn bã thạch cao $CaSO_4$, gia tăng độ rã chậm); tăng ngân sách đào tạo kỹ thuật chuyên sâu cho đội ngũ vận hành và kỹ sư.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý ĐTPT: Kiện toàn quy trình phối hợp giữa Phòng Đầu tư xây dựng, Phòng Kế hoạch và Phòng Kỹ thuật công nghệ; siết chặt định mức kinh tế kỹ thuật; đẩy mạnh kiểm soát chi phí nghiệm thu, quyết toán công trình sửa chữa MMTB định kỳ.
Tác giả đề xuất kiến nghị với các cơ quan quản lý:
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hướng dẫn các ngân hàng thương mại (đặc biệt là BIDV) áp dụng các gói tín dụng ưu đãi về lãi suất cho các doanh nghiệp sản xuất hóa chất, phân bón cơ bản phục vụ an ninh lương thực.
- Đối với Bộ Tài chính: Đề xuất báo cáo Quốc hội xem xét sửa đổi Luật Thuế số 71/2014/QH13, đưa mặt hàng phân bón từ diện "không chịu thuế GTGT" sang diện "chịu thuế GTGT với thuế suất ưu đãi (5%)" nhằm giúp các doanh nghiệp sản xuất phân bón trong nước được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của MMTB, NVL, giảm giá thành sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh với phân bón nhập khẩu.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp toàn diện các chỉ tiêu thực tế về hoạt động ĐTPT tại một doanh nghiệp sản xuất phân bón quy mô lớn:
- Về quy mô và phân bổ vốn: Xác lập tổng khối lượng vốn ĐTPT thực hiện trong 4 năm đạt 1.475,10 tỷ đồng, chỉ rõ cơ cấu nguồn vốn với tỷ trọng vốn tự có áp đảo (trên 64% qua các năm, đạt 87,04% vào năm 2021).
- Về cơ cấu danh mục đầu tư: Phản ánh bức tranh phân bổ dòng vốn thực tế với 92,55% dồn vào hàng tồn trữ, 6,23% dành cho TSCĐ, trong khi R&D KHCN chỉ chiếm 0,07%, nhân lực chiếm 0,47% và marketing chiếm 0,68%.
- Về chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: Phản ánh sự phục hồi ấn tượng của doanh nghiệp sau khủng hoảng với doanh thu năm 2021 đạt 2.877,89 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 190,92 tỷ đồng, giá trị sản xuất công nghiệp tăng 74,9%, sản lượng phân bón xuất khẩu năm 2020 đạt hơn 101 nghìn tấn, và thu nhập bình quân người lao động năm 2021 đạt 9,48 triệu đồng/tháng (tăng 18%).
- Đóng góp giải pháp: Tác giả tự nêu hệ thống giải pháp tái cơ cấu danh mục đầu tư từ chiều rộng sang chiều sâu, tối ưu hóa định mức tồn kho NVL nhập khẩu và đưa ra kiến nghị sửa đổi chính sách thuế GTGT xuất phát từ vướng mắc thực tiễn của doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế nghiên cứu: Số liệu nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2018 – 2021, vốn là thời kỳ có nhiều biến động dị biệt về chuỗi cung ứng toàn cầu do đại dịch COVID-19, do đó một số xu hướng phân bổ vốn đột biến (như tỷ trọng vốn tự có tăng vọt năm 2021) mang tính ngắn hạn. Khóa luận chưa tiếp cận được chi tiết định mức hao hụt và chi phí cơ hội của từng khoản mục hàng tồn trữ NVL cụ thể.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích chuỗi số liệu sau năm 2021 khi nền kinh tế bước vào giai đoạn bình thường mới; đi sâu lượng hóa hiệu quả tài chính của từng dự án sửa chữa, nâng cấp TSCĐ độc lập và xây dựng mô hình dự báo nhu cầu vốn ĐTPT dựa trên biến động giá nguyên liệu hóa chất trên thị trường quốc tế.
Giá trị tham khảo
Tài liệu cung cấp nguồn tư liệu thực tế có giá trị cho sinh viên và học viên chuyên ngành Kinh tế đầu tư, Quản trị kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp khi nghiên cứu về quản trị vốn đầu tư trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nặng. Nội dung Chương 2 đặc biệt hữu ích cho các nghiên cứu sinh, chuyên viên tài chính muốn tìm hiểu mô hình phân bổ vốn ĐTPT, cách thức xử lý bài toán tồn kho NVL chiến lược và kinh nghiệm tái cấu trúc tài chính để thoát khỏi diện doanh nghiệp thua lỗ của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận xác định nguồn vốn chủ đạo tài trợ cho hoạt động ĐTPT tại CTCP DAP - VINACHEM là gì?
Khóa luận chỉ rõ nguồn vốn tự có giữ vai trò chủ đạo, luôn chiếm trên 64% tổng nguồn vốn ĐTPT trong cả giai đoạn 2018 – 2021 (năm 2018 đạt 69,98%; 2019 đạt 64,12%; 2020 đạt 86,21%; 2021 đạt 87,04%). Nguồn vốn này chủ yếu gồm vốn chủ sở hữu và lợi nhuận để lại tái đầu tư, giúp doanh nghiệp duy trì tính tự chủ tài chính cao và giảm thiểu rủi ro lãi vay.
2. Vì sao chi phí đầu tư vào hàng tồn trữ lại chiếm tỷ trọng áp đảo (trên 92%) trong cơ cấu vốn ĐTPT của công ty?
Do đặc thù doanh nghiệp sản xuất phân bón phức hợp quy mô lớn, tính liên tục của dây chuyền phụ thuộc mật thiết vào nguồn nguyên liệu. Hai nguyên liệu cốt lõi là lưu huỳnh và amoniac bắt buộc phải nhập khẩu từ nước ngoài, đòi hỏi công ty phải ứng lượng vốn rất lớn để duy trì chu kỳ dự trữ an toàn từ 2 đến 6 tháng nhằm ứng phó với biến động giá và nguy cơ đứt gãy chuỗi vận tải quốc tế.
3. Nguyên nhân chủ yếu khiến lợi nhuận năm 2019 của doanh nghiệp sụt giảm tới 97,1% so với năm 2018 là gì?
Nguyên nhân xuất phát từ việc giá phân bón thế giới giảm mạnh (giá DAP Trung Quốc giảm còn 6,67 - 6,78 triệu đồng/tấn) khiến công ty phải hạ giá bán tới 44% (xuống 7,78 - 8,12 triệu đồng/tấn) để cạnh tranh. Đồng thời, Luật Thuế 71/2014/QH13 không cho phép khấu trừ thuế GTGT đầu vào khiến chi phí sản xuất tăng cao, kết hợp với chi phí khấu hao MMTB lớn làm biên lợi nhuận bị thu hẹp nghiêm trọng.
4. Dây chuyền công nghệ chính của Nhà máy DAP Đình Vũ được nhập khẩu từ những quốc gia nào?
Hệ thống sản xuất của công ty gồm 5 cụm công nghệ nhập khẩu đồng bộ: nhà máy sản xuất phân bón DAP chuyển giao công nghệ từ Tây Ban Nha, nhà máy axit sunfuric ($H_2SO_4$) từ Mỹ, nhà máy axit photphoric ($H_3PO_4$) từ Bỉ, cùng hai nhà máy nhiệt điện và trạm xử lý nước thải sử dụng công nghệ từ Trung Quốc.
5. Tác giả đã đưa ra kiến nghị cốt lõi nào đối với Bộ Tài chính nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp?
Tác giả kiến nghị Bộ Tài chính tham mưu sửa đổi Luật Thuế giá trị gia tăng số 71/2014/QH13, chuyển mặt hàng phân bón từ đối tượng "không chịu thuế GTGT" sang đối tượng "chịu thuế GTGT với thuế suất 5%". Việc này giúp doanh nghiệp được hoàn và khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với MMTB và NVL, trực tiếp làm giảm giá thành sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh với hàng nhập khẩu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Mai Anh đã phản ánh hệ thống, chân thực và chi tiết bức tranh đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần DAP - VINACHEM trong giai đoạn 2018 – 2021. Bằng phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu tài chính thứ cấp, công trình đã làm sáng tỏ cấu trúc phân bổ vốn đặc thù của một doanh nghiệp hóa chất sản xuất lớn, chỉ ra sự chênh lệch lớn giữa đầu tư tồn trữ NVL và đầu tư công nghệ/con người. Các kiến nghị và giải pháp đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động SXKD và môi trường pháp lý, mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị vốn đầu tư doanh nghiệp.