Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) thường xuyên đối mặt với nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đổi mới dây chuyền công nghệ và đầu tư máy móc, thiết bị. Tuy nhiên, rào cản lớn nhất đối với nhóm doanh nghiệp này là năng lực tài chính tự có còn hạn chế, khó tiếp cận nguồn vốn thương mại thông thường do yêu cầu khắt khe về tài sản bảo đảm và lịch sử tín dụng. Nhằm tháo gỡ điểm nghẽn này, Chính phủ đã ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) thực hiện Chương trình "Dự án phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn KFW" từ nguồn vốn vay của Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức.

Tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Bắc Ninh, hoạt động cho vay theo chương trình KFW đã hỗ trợ các DNVVN trên địa bàn tiếp cận nguồn vốn ưu đãi để phát triển kinh doanh và tạo việc làm cho người lao động địa phương. Dù vậy, công tác thẩm định dự án vay vốn tại chi nhánh vẫn còn bộc lộ một số tồn tại về quy trình xử lý, tính đa dạng của phương pháp thẩm định và mức độ bao quát các biến số rủi ro, gây ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả tín dụng. Do đó, tác giả Trần Vỹ Tân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về DNVVN và công tác thẩm định dự án vay vốn của DNVVN tại Ngân hàng Chính sách.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của DNVVN tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 2017–2021, chỉ rõ các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất phương hướng, giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn DNVVN tại chi nhánh đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Phạm vi không gian: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh (Phòng Kế hoạch – Nghiệp vụ tín dụng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu thực trạng thu thập trong giai đoạn 2017–2021; các định hướng và giải pháp được xây dựng cho giai đoạn đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quy định pháp luật và chuẩn mực nghiệp vụ tín dụng chính sách tại Việt Nam:

  • Cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của NHCSXH: Quyết định số 525/TTg ngày 31/8/1995 của Thủ tướng Chính phủ thành lập Ngân hàng Phục vụ người nghèo; Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 thành lập NHCSXH trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo (theo Quyết định số 230/QĐ-NH5 ngày 01/9/1995).
  • Tiêu chí phân loại DNVVN: Căn cứ theo Điều 6 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, phân chia doanh nghiệp thành siêu nhỏ, nhỏ và vừa dựa trên số lao động tham gia bảo hiểm xã hội, tổng doanh thu và tổng nguồn vốn theo từng ngành (Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; Công nghiệp, xây dựng; Thương mại, dịch vụ).
  • Cơ chế quản lý vốn dự án KFW: Căn cứ Hợp đồng vay lại giữa Bộ Tài chính và NHCSXH ký ngày 26/8/2005 (kết thúc ngày 30/12/2025) và ngày 03/9/2007 (kết thúc ngày 30/6/2027) với quy mô 10.000.000 EUR.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo huy động vốn, thống kê dư nợ và dữ liệu giải ngân chương trình KFW từ Phòng Kế hoạch – Nghiệp vụ tín dụng Chi nhánh NHCSXH tỉnh Bắc Ninh.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh đối chiếu: Xử lý chuỗi dữ liệu 5 năm (2017–2021) qua bảng biểu và biểu đồ nhằm phản ánh tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn và dư nợ.
  • Phương pháp phân tích – tổng hợp: Đánh giá mối quan hệ giữa quy trình thẩm định, năng lực cán bộ và tỷ lệ phát sinh nợ xấu.
  • Phương pháp nghiên cứu điển cứu (case study): Trích xuất và phân tích một hồ sơ dự án đầu tư mở rộng sản xuất thực tế tại chi nhánh để minh họa quy trình thẩm định dòng tiền, doanh thu, chi phí và hiệu quả tài chính.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Báo cáo thường niên, số liệu kế toán và tín dụng nội bộ của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017–2021; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và Tổng giám đốc NHCSXH.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về thẩm định dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng chính sách

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về tổ chức tín dụng chính sách và phân biệt bản chất hoạt động giữa NHCSXH với ngân hàng thương mại (NHTM). Hoạt động của NHCSXH mang tính chất công ích, không vì mục tiêu lợi nhuận, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%, được Nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán và miễn các khoản thuế.

Tiêu chí Ngân hàng Chính sách (NHCSXH) Ngân hàng Thương mại (NHTM)
Mục đích thành lập Hoạt động vì lợi ích cộng đồng, hỗ trợ đối tượng chính sách vượt qua khó khăn, phát triển kinh tế Hoạt động vì mục đích thương mại, tối đa hóa lợi nhuận
Đối tượng giao dịch Các đối tượng đặc thù theo quy định chính sách của Nhà nước Mọi tổ chức, cá nhân có nhu cầu và đáp ứng điều kiện thương mại
Hoạt động chính Cho vay theo các chương trình chỉ định; huy động tiết kiệm dân cư Đa dạng: huy động vốn, cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, thanh toán quốc tế, thẻ
Chiến lược phát triển Thực hiện chính sách an sinh xã hội và giảm nghèo của Chính phủ Đa dạng hóa chiến lược kinh doanh nhằm gia tăng thị phần và lợi nhuận

Bảng: Khái quát sự khác nhau giữa NHCSXH và Ngân hàng thương mại (Nguồn: Tổng hợp từ Chương I)

Tiếp đó, chương này làm rõ tiêu chuẩn phân loại DNVVN theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP và phân tích vai trò kinh tế của DNVVN: tạo việc làm với chi phí vốn thấp, bổ sung quỹ tiết kiệm địa phương, cung cấp hàng hóa đa dạng và tạo tính linh hoạt cho nền kinh tế.

Về nghiệp vụ thẩm định, tác giả chuẩn hóa quy trình thẩm định dự án gồm 3 bước:

  1. Bước 1: Tiếp nhận, xem xét hồ sơ vay vốn và thu thập thông tin khách hàng.
  2. Bước 2: Phân tích, thẩm định chi tiết và lập báo cáo thẩm định.
  3. Bước 3: Kết luận về khả năng thu hồi nợ và ra quyết định cho vay (lập tờ trình phê duyệt).

Nội dung thẩm định toàn diện bao gồm:

  • Thẩm định khách hàng: Tư cách pháp lý, năng lực điều hành của ban lãnh đạo, năng lực tài chính (dựa trên báo cáo tài chính ít nhất 2 năm liên tục) và quan hệ tín dụng (tra cứu thông tin qua CIC).
  • Thẩm định dự án đầu tư: Tính pháp lý của dự án, khía cạnh thị trường tiêu thụ, điều kiện kỹ thuật – công nghệ, cơ cấu tổ chức quản lý, hiệu quả tài chính ($NPV$, $NFV$, $B/C$, thời gian hoàn vốn $T$, khả năng trả nợ) và hiệu quả kinh tế – xã hội.
  • Thẩm định tài sản bảo đảm (TSBĐ): Kiểm tra tính pháp lý quyền sử dụng đất/tài sản gắn liền với đất và định giá dựa trên khung giá UBND tỉnh kết hợp khảo sát giá thị trường.

Chương I cũng phân tích 4 phương pháp thẩm định dự án: Phương pháp thẩm định theo trình tự; Phương pháp so sánh đối chiếu; Phương pháp phân tích độ nhạy; Phương pháp phân tích dự báo; đồng thời chỉ rõ các nhân tố ảnh hưởng chủ quan (cán bộ, dữ liệu, trang thiết bị, thời gian) và khách quan (môi trường kinh tế, chính sách pháp luật, tính trung thực của doanh nghiệp).

Chương II: Thực trạng công tác thẩm định dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh

Chi nhánh NHCSXH tỉnh Bắc Ninh được thành lập ngày 14/01/2003 và hoạt động từ ngày 10/05/2003, trụ sở tại Số 02 đường Phù Đổng Thiên Vương, phường Suối Hoa, TP Bắc Ninh. Bộ máy quản trị chi nhánh gồm 5 phòng chuyên môn, trong đó Phòng Kế hoạch – Nghiệp vụ tín dụng trực tiếp thực hiện công tác thẩm định hồ sơ vay vốn.

Hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2017–2021 ghi nhận sự tăng trưởng quy mô nhưng có sự chuyển dịch mạnh mẽ về cơ cấu nguồn vốn:

  • Quy mô nguồn vốn huy động tăng từ 137.791,70 triệu đồng (2017) lên mức tăng gấp 2,4 lần vào năm 2021.
  • Cơ cấu nguồn vốn: Tỷ trọng nguồn vốn Trung ương giảm sâu từ 56,28% (2017) xuống còn 5,64% (2021); ngược lại, nguồn vốn nhận ủy thác đầu tư tại địa phương tăng vọt, chiếm trên 90% trong giai đoạn 2019–2021 (năm 2020 đạt đỉnh 99,4%).
  • Quy mô dư nợ cho vay: Tăng từ 142.636,91 triệu đồng (2017), bình quân mỗi năm tăng 38 tỷ đồng. Năm 2021 ghi nhận mức tăng 82,91 tỷ đồng (tương ứng tăng 33,6% so với năm 2020). Dư nợ nguồn vốn Trung ương vẫn chiếm chủ đạo với tỷ trọng bình quân 83,1% (179,7 tỷ đồng) do các khoản vay có kỳ hạn dài (36–60 tháng).

Về kết quả tài chính, năm 2017 chi nhánh đạt lợi nhuận trước và sau thuế 4.990 triệu đồng. Tuy nhiên, giai đoạn 2020–2021 ghi nhận kết quả kinh doanh âm do chi nhánh triển khai các gói tín dụng hỗ trợ an sinh xã hội mùa dịch Covid-19 theo chỉ đạo của Chính phủ và trích lập chi phí dự phòng rủi ro tín dụng (597 triệu đồng năm 2020 và 439 triệu đồng năm 2021).

Năm Ngành nghề kinh doanh Số DN được chấp thuận cho vay Số tiền giải ngân lũy kế từ đầu năm (triệu đồng)
2017 Công nghiệp và Xây dựng 11 7.000
Thương mại và Dịch vụ 1 860
Nông, lâm nghiệp và thủy sản 0 0
2018 Công nghiệp và Xây dựng 5 5.000
Thương mại và Dịch vụ 2 1.000
Nông, lâm nghiệp và thủy sản 1 700
2019 Công nghiệp và Xây dựng 8 7.000
Thương mại và Dịch vụ 6 6.000
Nông, lâm nghiệp và thủy sản 0 0
2020 Công nghiệp và Xây dựng 9 8.000
Thương mại và Dịch vụ 7 6.000
Nông, lâm nghiệp và thủy sản 1 1.000
2021 Công nghiệp và Xây dựng 10 12.358
Thương mại và Dịch vụ 19 16.693
Nông, lâm nghiệp và thủy sản 0 0

Bảng: Tình hình cho vay Chương trình DNVVN vay vốn KFW tại NHCSXH tỉnh Bắc Ninh (2017–2021) (Nguồn: Bảng 2.6 trong khóa luận)

Chương II cũng phân tích một trường hợp dự án đầu tư mở rộng sản xuất của doanh nghiệp trên địa bàn (Bảng 2.8 đến 2.12), chi tiết hóa việc thẩm định các chỉ tiêu doanh thu, chi phí sản xuất, giá vốn và dòng tiền dự án.

Đánh giá chung về thực trạng thẩm định, tác giả chỉ ra các mặt hạn chế:

  • Quy trình thẩm định đôi lúc còn cứng nhắc, thời gian xử lý hồ sơ kéo dài.
  • Phương pháp thẩm định chủ yếu dừng lại ở so sánh đối chiếu số liệu quá khứ, chưa áp dụng phổ biến các mô hình phân tích độ nhạy và dự báo định lượng đa biến.
  • Cán bộ thẩm định gặp khó khăn khi đánh giá khía cạnh công nghệ – kỹ thuật chuyên ngành do thiếu công cụ và chuyên gia hỗ trợ.
  • Hệ thống thông tin dữ liệu về khách hàng chưa được kết nối đồng bộ; báo cáo tài chính của DNVVN cung cấp thường thiếu kiểm toán độc lập, độ tin cậy chưa cao.

Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh

Dựa trên định hướng phát triển của NHCSXH tỉnh Bắc Ninh đến năm 2025, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp nghiệp vụ và các kiến nghị chính sách:

  1. Hoàn thiện quy trình và công tác tổ chức thẩm định: Rút ngắn thời gian luân chuyển hồ sơ giữa các khâu; phân định rõ trách nhiệm giữa cán bộ thẩm định thực địa và bộ phận kiểm soát rủi ro; chuẩn hóa mẫu biểu báo cáo thẩm định dự án DNVVN.
  2. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng nội dung thẩm định: Tăng cường kiểm tra thực địa dây chuyền sản xuất; thẩm định chuyên sâu phương án dòng tiền và tính thanh khoản của dự án; đánh giá chặt chẽ tính pháp lý và thanh khoản của tài sản bảo đảm.
  3. Đa dạng hóa các phương pháp thẩm định: Kết hợp phương pháp thẩm định theo trình tự với phân tích độ nhạy theo nhiều kịch bản biến động (giá nguyên vật liệu tăng, doanh thu sụt giảm) và ứng dụng phương pháp dự báo xu hướng thị trường.
  4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức các chương trình đào tạo định kỳ cho cán bộ tín dụng về kỹ năng phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, kiến thức kỹ thuật ngành nghề và thẩm định giá tài sản.
  5. Hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ thẩm định: Nâng cấp phần mềm quản trị tín dụng nội bộ, mở rộng quyền truy xuất và chia sẻ dữ liệu liên ngành (thuế, đăng ký kinh doanh, cổng thông tin CIC).

Về mặt kiến nghị:

  • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý về tín dụng chính sách đối với DNVVN; mở rộng cơ chế chia sẻ thông tin tín dụng.
  • Đối với NHCSXH Trung ương: Tăng cường phân cấp ủy quyền thẩm định cho chi nhánh cấp tỉnh; bổ sung định mức chi phí thẩm định và tổ chức các lớp đào tạo chuyên môn kỹ thuật.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Tổng hợp bức tranh số liệu hoạt động tín dụng DNVVN giai đoạn 2017–2021: Phản ánh rõ số lượng doanh nghiệp và nguồn vốn giải ngân chương trình KFW tại Bắc Ninh, trong đó năm 2021 đạt đỉnh với 29 doanh nghiệp được phê duyệt vay vốn và tổng số tiền giải ngân đạt hơn 29 tỷ đồng (ngành Thương mại - Dịch vụ chiếm 16.693 triệu đồng, ngành Công nghiệp - Xây dựng chiếm 12.358 triệu đồng).
  • Chỉ ra sự thay đổi bản chất trong cơ cấu vốn: Nguồn vốn ủy thác từ ngân sách địa phương đã vươn lên thành nguồn lực huy động chủ chốt (chiếm trên 90% tổng nguồn huy động từ 2019 đến 2021).
  • Xây dựng hệ thống giải pháp gắn liền với thực tiễn: Các giải pháp đề xuất không chung chung mà gắn với 5 trụ cột nghiệp vụ (quy trình, nội dung, phương pháp, con người, công nghệ) phù hợp với cơ chế vận hành đặc thù của chi nhánh ngân hàng chính sách cấp tỉnh.

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, tác giả đã hệ thống hóa mô hình thẩm định dự án chuyên biệt cho phân khúc DNVVN tại một ngân hàng phi lợi nhuận – mảng nghiên cứu vốn ít được đào sâu so với nghiệp vụ thẩm định tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ phần.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định theo phạm vi dữ liệu văn bản:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm giới hạn tại địa bàn tỉnh Bắc Ninh và tập trung chủ yếu vào chương trình vốn vay KFW; chưa mở rộng so sánh đối chiếu với các chi nhánh NHCSXH tại các tỉnh thành công nghiệp lân cận.
  • Giai đoạn nghiên cứu 2020–2021 chịu tác động bất thường từ dịch bệnh Covid-19, dẫn đến một số chỉ tiêu tài chính (lợi nhuận âm) mang tính thời điểm, chưa phản ánh trạng thái vận hành ổn định trong dài hạn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Khảo sát và so sánh hiệu quả thẩm định dự án DNVVN giữa các tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
  • Xây dựng mô hình định lượng chấm điểm tín dụng nội bộ dành riêng cho phân khúc DNVVN tiếp cận nguồn vốn ưu đãi chính sách.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên ngành Kinh tế đầu tư, Tài chính – Ngân hàng và Quản trị kinh doanh: Cung cấp khung lý luận hoàn chỉnh về thẩm định dự án đầu tư và các tiêu chí phân loại DNVVN theo pháp luật Việt Nam hiện hành.
  • Cán bộ tín dụng và nhà quản lý tại hệ thống NHCSXH: Tham khảo quy trình thẩm định 3 bước, khung thẩm định 3 nhóm chỉ tiêu (khách hàng, dự án, TSBĐ) và bộ giải pháp khắc phục hạn chế trong công tác thu thập số liệu thực địa.

Nội dung đáng tham khảo nhất trong công trình là mục phân tích thực trạng nghiệp vụ thẩm định chương trình KFW tại Chương II và hệ thống bảng biểu tính toán dòng tiền của dự án mẫu.


Câu hỏi thường gặp

1. Chương trình cho vay DNVVN KFW tại NHCSXH tỉnh Bắc Ninh có điều kiện và hạn mức tín dụng như thế nào?
Nguồn vốn chương trình KFW xuất phát từ khoản vay lại của Bộ Tài chính với tổng quy mô 10 triệu EUR từ Ngân hàng Tái thiết Đức. Mức cho vay tối đa không quá 80% giá trị dự án và không quá 70% giá trị tài sản bảo đảm; tổng dư nợ không quá 1 tỷ đồng/khách hàng. Lãi suất cho vay quy định là 0,75%/tháng (9%/năm), lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất vay; thời hạn vay tối đa 60 tháng (5 năm).

2. Cơ cấu huy động vốn của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Bắc Ninh chuyển dịch như thế nào trong giai đoạn 2017–2021?
Giai đoạn 2017–2021 chứng kiến sự chuyển dịch tỷ trọng rõ nét: nguồn vốn cân đối từ Trung ương giảm từ 56,28% (2017) xuống còn 5,64% (2021). Ngược lại, nguồn vốn nhận ủy thác đầu tư tại địa phương tăng trưởng nhanh, chiếm tỷ trọng trên 90% tổng nguồn vốn huy động trong giai đoạn 2019–2021, đạt mức cao nhất là 99,4% vào năm 2020.

3. Trong quy trình thẩm định dự án đầu tư, cán bộ thẩm định phải đánh giá những nội dung lớn nào?
Cán bộ thẩm định phải xem xét 3 nhóm nội dung chính: (1) Thẩm định khách hàng (tư cách pháp lý, năng lực điều hành, năng lực tài chính qua báo cáo tài chính 2 năm liền kề, lịch sử nợ tại CIC); (2) Thẩm định dự án đầu tư (tính pháp lý, thị trường tiêu thụ, kỹ thuật – công nghệ, tổ chức quản lý, hiệu quả tài chính $NPV$, $NFV$, $B/C$, thời gian hoàn vốn và hiệu quả kinh tế – xã hội); (3) Thẩm định tài sản bảo đảm (tính pháp lý quyền sử dụng đất và định giá tài sản).

4. Vì sao kết quả kinh doanh của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Bắc Ninh ghi nhận mức lợi nhuận âm trong năm 2020 và 2021?
Do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, chi nhánh phải triển khai hàng loạt chính sách hỗ trợ tín dụng của Chính phủ cho người dân và doanh nghiệp (cho vay trả lương ngừng việc, phục hồi sản xuất theo Nghị quyết 68/NQ-CP) với mức lãi suất ưu đãi, đồng thời gia tăng trích lập chi phí dự phòng rủi ro tín dụng (597 triệu đồng năm 2020 và 439 triệu đồng năm 2021), trong khi NHCSXH là đơn vị hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận.

5. Khóa luận đề xuất những phương pháp thẩm định nào để khắc phục tính đơn điệu trong đánh giá dự án?
Tác giả đề xuất kết hợp phương pháp thẩm định theo trình tự với phương pháp phân tích độ nhạy (khảo sát biến động của $NPV$, $IRR$, thời gian hoàn vốn khi doanh thu hoặc chi phí thay đổi) và phương pháp phân tích dự báo (dựa trên hệ số co giãn, ý kiến chuyên gia, ngoại suy thống kê và mô hình hồi quy tương quan) nhằm nâng cao độ chính xác khi ra quyết định cho vay.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Vỹ Tân đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác thẩm định dự án vay vốn DNVVN tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017–2021. Nghiên cứu đã làm rõ đặc thù của chương trình tín dụng KFW và chỉ ra các tồn tại về phương pháp phân tích, dữ liệu khách hàng và năng lực thẩm định chuyên ngành. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính ứng dụng thực tế cao, phục vụ trực tiếp cho mục tiêu nâng cao chất lượng tín dụng chính sách tại địa phương đến năm 2025.