Chương 1: Cơ sở lý luận về thẩm định dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng chính sách. Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh. Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2022-2025. CHUONG I: CO SỞ LÝ LUẬN VE THÂM ĐỊNH DỰ AN VAY VON CUA DOANH NGHIỆP VUA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH 1.
Ngân hàng chính sách: 1. Vài nét về Ngân hàng chính sách 1. Lich sử hình thành Hiện nay, có hai ngân hàng chính sách là Ngân hàng Chính sách xã hội - VBSP (thuộc Ngân hàng Nhà nước) và Ngân hàng Phát triển Việt Nam - VDB (thuộc Bộ Tài chính). Ngân hàng chính sách trước đây được gọi là ngân hàng phục vụ người nghèo, được thành lập theo Quyết định số 525/TTg ngày 31.1995 của Thủ tướng Chính phủ; là tổ chức tín dụng thuộc sở hữu nhà nước.
Ngân hàng phục vụ người nghèo có chức năng khai thác các nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước, tiếp nhận các nguồn vốn tín dụng của Nhà nước đối với người nghèo và các nguồn vốn khác được Nhà nước cho phép đề lập quỹ cho người nghèo vay, thực hiện chương trình của Chính phủ đối với người nghèo. Hoạt động của Ngân hàng phục vụ người nghèo vì mục tiêu xóa đói, giảm nghèo, không vì mục đích lợi nhuận, thực hiện bảo toàn vốn ban đầu, phát triển vốn, bù dap chi phi.2002, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 131/2002/QD- TTg về việc thành lập Ngân hàng chính sách xã hội, trong đó chỉ rõ: thành lập Ngân hàng chính sách xã hội dé thực hiện chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, trên cơ sở tô chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo được thành lập theo Quyết định số 230/QD-NH5 ngày 01.1995 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam. Đặc diém, vai trò cia Ngân hàng chính sách Ngân hàng chính sách xã hội là ngân hang do Nhà nước thành lập dé cho những người thuộc đối tượng chính sách vay vốn phát triển sản xuất, giải quyết đời sống, nhằm gop phan thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo. Tên day đủ bang tiếng Việt: Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: Vietnam Bank for Social Policies Tên viết tắt bằng tiếng Anh: VBSP 10 Logo: Trụ sở chính: 169 Linh Đường, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, Hà Nội, Việt Nam Loại hình đơn vị: Ngân hàng chính sách trực thuộc Chính phủ Việt Nam Nghiệp vụ hiện hành: - Cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác - Nhận tiền gửi tiết kiệm - Dịch vụ thanh toán ngân quỹ - Nhận vốn ủy thác của các tô chức, cá nhân trong, ngoài nước - Giải ngân cho vay qua thẻ đối với chương trình HSSV có hoàn cảnh khó khăn - Phát hành trái phiếu được Chính phủ Việt Nam bảo lãnh Hoạt động của NHCSXH không vì mục đích lợi nhuận, được Nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước.
NHCSXH có mô hình và mạng lưới hoạt động từ trung ương đến tỉnh, thành phó, quận, huyện theo địa giới hành chính, được tổ chức theo ba cấp: hội sở chính ở trung ương, chi nhánh ở cấp tinh/thanh phố trực thuộc trung ương và phòng giao dich ở cấp quận/huyện/thị xã/thành phố trực thuộc tỉnh. Ở mỗi cấp đều có bộ máy quản trị và bộ máy điều hành tác nghiệp. Cách tổ chức như vậy là dé thực hiện chủ trương xã hội hóa, dân chủ hóa, thực hiện công khai, minh bạch hoạt động tín dụng chính sách. Ngân hàng Chính sách xã hội là một trong những công cụ đòn bây kinh tế của Nhà nước Việt Nam nhăm giúp hộ nghèo và đối tượng chính sách có điều kiện tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi đê phát triên sản xuât, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện điêu 11 kiện sông, vươn lên thoát nghèo, góp phân thực hiện chính sách phát triên kinh tê găn liên với xóa đói, giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội, vì mục tiêu dân giau - nước mạnh, xã hội công bang - dân chủ - văn minh.
Sự khác biệt giữa Ngân hàng chính sách và Ngân hàng thương mại Điểm giống nhau: Ngân hàng chính sách và Ngân hàng thương mại giống nhau cùng là các tổ chức tín dụng dé hỗ trợ tài chính cũng như các hoạt động liên quan cho các đối tượng có nhu cau về tài chính trong xã hội. Điểm khác nhau: Bảng 1.1: Sự khác nhau giữa Ngân hàng chính sách và Ngân hàng thương mại STT Đặc điểm NHCS NHTM 1 Muc dich thanh lap Được Chính phủ thành lập Được các tổ chức, cá nhân, vì lợi ích cộng đồng và hỗ doanh nghiệp trong và trợ các đối tượng khó khăn ngoài nước thành lập với thuộc diện chính sách xã mục đích thương mại là hội để giúp đỡ họ vượt qua chính và kinh doanh mang khó khăn, phát triển kinh tế lại lợi nhuận Đổi tượng giao dịch Các đối tượng đặc thù theo Mọi đôi tượng có nhu câu diện chính sách được Nhà giao dịch với ngân hàng nước quy định Các hoạt động chính Cho vay vốn giúp các đối Cung cấp các dịch vụ như tượng theo từng chương cho vay, huy động vốn, trình và có nhu cầu gửi tiết bảo lãnh, chiết khấu; các kiệm là chủ yêu dịch vụ tài chính như tín dụng cá nhân, thanh toán quốc tế, mở thẻ. Chiến lược phát Đưa ra các chương trình hỗ Có thể đưa ra các chiến triên trợ dựa theo chính sách lược kinh doanh phát triển, phát triển an sinh xã hội đem lại nhiều lợi nhuận của Chính phủ khác nhau 12 1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ: 1.
Khái niệm, đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ: Doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa hay còn được gọi là doanh nghiệp vừa và nhỏ là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu. Căn cứ theo quy mô, DNVVN có thê chia thành ba loại: doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Ở Việt Nam, theo Điều 6, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ, quy định: 1. Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tong doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.
Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng. Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quan năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tong doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tông nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tông doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tông nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không 13 quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.2: Tiêu chí đánh giá doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam Quy m6 Doanh Doanh nghiép nho Doanh nghiệp vừa nghiệp siêu nhỏ Khu Số lao Tổng | Số lao động Tổng | Số lao động vực động nguồn von nguồn vốn Nông. lâm 10 người | 20 ty đồng 100 người | 20 - 100 tỷ | 200 - 300 nghiệp và thủy trở tro xudng trở xudng dong người sản xudng Công nghiệp | 10 người | 20 ty đồng 100 người | 20 - 100 ty | 200 - 300 và xây dựng | trở. trở xudng trở xudng đồng người xuông Thương mại | 10 người | 10 tỷ đồng 50 người 10 - 50 tỷ 50 - 100 và dịch vụ trở trở xudng tro Xuông đông người xuông Nguồn: Nghị định 39/2018/NĐ-CP * Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ Các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm một lượng lớn trong tổng số các doanh nghiệp trên một quốc gia, khu vực và toàn thế giới. Doanh nghiệp vừa và nhỏ có khả năng sử dụng rất nhiều lao động và tạo ra gần 70% công ăn việc làm cho người lao động trên toàn cầu.
Có thể kết luận, các DNVVN có các đặc điểm sau: @ Vé khả năng gia nhập thị trường Doanh nghiệp vừa và nhỏ được thành lập một cách dễ dàng vì không đòi hỏi nhiều vốn, số lượng lao động còn khá ít, chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng thấp. Vậy nên, doanh nghiệp vừa và nhỏ thường gặp thuận lợi hơn trong việc thâm nhập thị trường mới, cung cấp các sản phâm và dịch vụ mới hoặc những mặt hàng có tỷ suất lợi nhuận cao nhưng đi kèm thường là rủi ro lớn. Đồng thời, doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng có nhiều động cơ đê hướng vào các hoạt động kinh doanh mới mang tính rủi ro cao vì với tính chât nhỏ bé 14 về quy mô, vừa và nhỏ sẽ khó cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn trong các hoạt động kinh doanh thông thường. Mặc dù cần ít vốn đầu tư dé hoạt động nhưng doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn có khả năng trang bị những công nghệ mới và tương đối hiện đại.