Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp luôn phải đối mặt với những biến động khách quan từ môi trường kinh doanh và thị trường tài chính. Nhu cầu duy trì, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh và triển khai các dự án đầu tư đòi hỏi doanh nghiệp phải huy động và tổ chức các nguồn vốn phù hợp. Nguồn tài trợ dài hạn giữ vị trí then chốt trong việc hình thành tài sản cố định và đảm bảo phần tài sản ngắn hạn thường xuyên. Tuy nhiên, việc hoạch định và sử dụng nguồn tài trợ dài hạn nếu thiếu tính toán chi tiết về chi phí sử dụng vốn và kỳ hạn thanh toán sẽ dẫn đến nguy cơ mất cân đối tài chính, suy giảm khả năng thanh toán và tăng rủi ro phá sản.
Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 419 (trụ sở tại Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An) là đơn vị có lịch sử 45 năm hình thành và phát triển trong lĩnh vực xây lắp hạ tầng giao thông, thủy lợi và công nghiệp. Sau quá trình chuyển đổi mô hình từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần và hoàn thành thoái toàn bộ vốn nhà nước vào năm 2014, công ty hoạt động với 100% vốn sở hữu tư nhân. Mặc dù công tác quản trị tài chính từng bước được kiện toàn, thực tiễn tại doanh nghiệp cho thấy việc quản trị tài trợ dài hạn vẫn còn nhiều hạn chế: cơ cấu nguồn tài trợ chưa thực sự cân đối với tính chất chu kỳ của các công trình xây dựng, việc khai thác các kênh vốn dài hạn chưa phong phú và chi phí sử dụng vốn chưa được tối ưu hóa.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài khóa luận "Quản trị tài trợ dài hạn của công ty CP xây dựng và đầu tư 419" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về nguồn tài trợ dài hạn và hoạt động quản trị nguồn tài trợ dài hạn trong doanh nghiệp.
- Nghiên cứu, phân tích thực trạng hoạt động quản trị tài trợ dài hạn tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 419 trong giai đoạn 2011 - 2015.
- Nhận dạng những kết quả đạt được, các tồn tại hạn chế và phân tích nguyên nhân trong hoạt động quản trị nguồn tài trợ dài hạn của công ty.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị nguồn tài trợ dài hạn tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 419 giai đoạn 2016 - 2020.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là thực trạng hoạt động quản trị tài trợ dài hạn tại đơn vị thực tập. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 419, địa chỉ số 1, đường Nguyễn Du, Phường Trung Đô, Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An. Phạm vi nghiên cứu về thời gian tập trung vào chuỗi dữ liệu tài chính trong 5 năm, từ năm 2011 đến năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các nguyên lý tài chính doanh nghiệp về nguồn tài trợ và cơ cấu vốn:
- Khái niệm và phân loại nguồn tài trợ: Phân loại theo quyền sở hữu (vốn chủ sở hữu và nợ phải trả); phân loại theo thời gian sử dụng vốn (nguồn tài trợ ngắn hạn có thời hạn dưới một năm và nguồn tài trợ dài hạn có thời hạn từ một năm trở lên); phân loại theo phạm vi huy động (nguồn tài trợ bên trong như lợi nhuận giữ lại, quỹ khấu hao và nguồn tài trợ bên ngoài như vốn vay ngân hàng, phát hành trái phiếu, thuê tài chính).
- Các mô hình tài trợ: Khóa luận hệ thống hóa 3 mô hình tài trợ căn bản: mô hình sử dụng đúng tính chất của từng nguồn tài trợ (nguồn dài hạn tài trợ cho toàn bộ tài sản cố định và tài sản ngắn hạn thường xuyên; nguồn ngắn hạn tài trợ cho tài sản ngắn hạn tạm thời); mô hình sử dụng một phần nguồn tài trợ dài hạn cho nhu cầu tài sản ngắn hạn tạm thời; và mô hình sử dụng tài trợ ngắn hạn là chính.
- Các công cụ tài trợ dài hạn: Phân tích bản chất, ưu điểm và hạn chế của các kênh huy động: vốn cổ phần thường, vốn cổ phần ưu đãi, vay dài hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, phát hành trái phiếu doanh nghiệp, nhận vốn góp kinh doanh và thuê tài chính. Trong phần thuê tài chính, tác giả dẫn chiếu định nghĩa của Ủy ban Tiêu chuẩn Kế toán Quốc tế (IAS), Nghị định số 16/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính, cùng Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 06 (VAS 06 "Thuê tài chính").
- Các nhân tố ảnh hưởng và lý thuyết cơ cấu vốn: Phân tích nhóm nhân tố bên ngoài (lạm phát, lãi suất thị trường, xếp hạng tín nhiệm) và nhóm nhân tố bên trong (quan điểm lãnh đạo theo mô hình của Zwiebel năm 1996; vòng đời và giai đoạn phát triển của doanh nghiệp; quy mô doanh nghiệp gắn liền với các nghiên cứu thực nghiệm của Wiwattnakantang năm 1999, Huang và Song năm 2002, Chen năm 2004, Titman và Wessels năm 1988, Bevan và Danbolt năm 2002).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tài chính:
- Cơ cấu nguồn vốn: Hệ số nợ = Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn; Hệ số vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn.
- Khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = Tổng tài sản / Tổng nợ phải trả; Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) / Lãi vay phải trả.
- Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn: Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn = Doanh thu thực hiện / Tài sản dài hạn bình quân; Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn = Lợi nhuận sau thuế / Tài sản dài hạn bình quân.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp định tính: Thu thập, tổng hợp dữ liệu lý luận và thực tiễn, tiến hành đối chiếu hoạt động tài chính của đơn vị với các nguyên lý quản trị tài chính.
- Phương pháp định lượng: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo kết quả kinh doanh; xử lý số liệu bằng phần mềm bảng tính Excel kết hợp các công thức tính toán tài chính truyền thống.
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu theo chuỗi thời gian 2011 - 2015 để nhận định xu hướng biến động, đồng thời so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của công ty với số liệu bình quân ngành.
- Phương pháp duy vật biện chứng: Tiếp cận các hiện tượng kinh tế và hoạt động tài chính trong mối liên hệ khách quan, toàn diện và gắn với bối cảnh lịch sử phát triển của doanh nghiệp.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu bao gồm báo cáo tài chính kiểm toán, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các văn bản điều lệ, quy chế quản lý nội bộ của Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 419 từ năm 2011 đến năm 2015.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về nguồn tài trợ dài hạn của doanh nghiệp
Chương 1 cung cấp nền tảng lý luận toàn diện về quản trị nguồn tài trợ dài hạn. Tác giả luận giải rằng nguồn tài trợ dài hạn là các nguồn vốn ổn định có thời gian sử dụng trên một năm, bao gồm vốn chủ sở hữu (vốn góp ban đầu, lợi nhuận không chia giữ lại, thặng dư vốn, các quỹ chuyên dùng) và nợ dài hạn (vay trung và dài hạn ngân hàng, phát hành trái phiếu, nợ thuê tài chính). Mỗi hình thức huy động đều đi kèm sự đánh đổi giữa chi phí sử dụng vốn và mức độ rủi ro:
- Cổ phiếu thường tạo sự an toàn cao do không bắt buộc hoàn vốn gốc hay trả lợi tức cố định, nâng cao hệ số tự tài trợ, nhưng lại làm phân tán quyền kiểm soát và không được hưởng lợi ích từ lá chắn thuế.
- Cổ phiếu ưu đãi bảo vệ quyền quản lý của cổ đông hiện hữu nhưng đòi hỏi mức cổ tức cố định cao hơn lãi suất nợ vay và chi phí chi trả lấy từ lợi nhuận sau thuế.
- Nợ vay dài hạn ngân hàng và phát hành trái phiếu giúp doanh nghiệp tận dụng lá chắn thuế từ lãi vay và gia tăng lợi nhuận vốn chủ sở hữu nhờ đòn bẩy tài chính, tuy nhiên lại tạo áp lực trả nợ định kỳ và làm gia tăng nguy cơ mất khả năng thanh toán.
- Thuê tài chính theo chuẩn mực kế toán VAS 06 và Nghị định 16/NĐ-CP được phân tích như một hình thức tín dụng trung và dài hạn tài trợ bằng tài sản, giúp doanh nghiệp tiếp cận nhanh máy móc thiết bị hiện đại mà không đòi hỏi tài sản bảo đảm thế chấp, dù phải chịu rủi ro hao mòn vô hình.
Chương này cũng phân tích 3 mô hình tài trợ, chỉ ra sự đánh đổi giữa mức độ an toàn và chi phí sử dụng vốn trong việc sắp xếp nguồn tài trợ dài hạn và ngắn hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn thường xuyên, tài sản ngắn hạn tạm thời và tài sản cố định. Bên cạnh đó, tác giả tổng hợp tác động của lạm phát, lãi suất thị trường, hệ thống xếp hạng tín nhiệm, vòng đời doanh nghiệp và quy mô doanh nghiệp tới các quyết định lựa chọn cơ cấu tài trợ.
Chương 2: Thực trạng quản trị tài trợ dài hạn tại công ty CP xây dựng & đầu tư 419
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động tài chính và quản trị tài trợ dài hạn tại đơn vị thực tập trong giai đoạn 2011 - 2015. Tiền thân của công ty là Xưởng B19 (thành lập ngày 15/12/1971), sau nhiều lần chuyển đổi thành doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 4, đến năm 2003 chuyển thành công ty cổ phần với 51% vốn nhà nước và hoàn tất thoái vốn nhà nước vào năm 2014.
Về kết quả kinh doanh và biến động tài sản, quy mô của công ty có xu hướng tăng trưởng qua chuỗi thời gian khảo sát:
| Chỉ tiêu (Đơn vị: Triệu đồng) |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
| Tổng tài sản |
116.699 |
168.251 |
135.096 |
165.916 |
212.180 |
| Doanh thu bán hàng và dịch vụ |
254.332 |
298.223 |
281.065 |
309.247 |
319.267 |
| Lợi nhuận sau thuế |
3.113 |
5.235 |
4.818 |
6.141 |
7.184 |
Về cơ cấu nguồn vốn và nợ phải trả, công ty duy trì tỷ lệ sử dụng nợ rất cao trong tổng nguồn vốn:
| Chỉ tiêu cơ cấu vốn |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
| Nợ phải trả (Triệu đồng) |
99.647 |
142.996 |
106.813 |
142.777 |
181.177 |
| Tỷ trọng Nợ phải trả (%) |
85,39% |
84,99% |
79,06% |
86,05% |
85,39% |
| Vốn chủ sở hữu (Triệu đồng) |
17.051 |
25.255 |
28.283 |
23.139 |
31.003 |
| Tỷ trọng Vốn chủ sở hữu (%) |
14,61% |
15,01% |
20,94% |
14,95% |
14,61% |
Phân tích cơ cấu nợ cho thấy nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (năm 2011: 63,8%; năm 2012: 79,28% với giá trị 133.388 triệu đồng; năm 2013: 70,33% với giá trị 95.013 triệu đồng; năm 2014: 67,67% với 112.274 triệu đồng; năm 2015: 63,8% tương ứng 135.362 triệu đồng). Nợ dài hạn chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn: 25.198 triệu đồng năm 2011 (21,59%), giảm xuống 9.608 triệu đồng năm 2012 (5,71%), sau đó tăng lên 11.800 triệu đồng năm 2013, 30.502 triệu đồng năm 2014 và đạt 45.815 triệu đồng năm 2015 (21,59%) nhằm phục vụ các gói thầu lớn như Quốc lộ 1A (đoạn Nghệ An - Hà Tĩnh) và cầu Mọc.
Về nguồn tài trợ bằng vốn cổ phần, mệnh giá cổ phiếu của công ty duy trì ở mức 10.000 đồng/cổ phiếu, không có cổ phiếu quỹ:
- Năm 2011: Vốn cổ phần phát hành đạt 16.500 triệu đồng (1.650.000 cổ phiếu).
- Năm 2012: Phát hành thêm 3.500 triệu đồng, nâng vốn cổ phần lên 20.000 triệu đồng. Chi phí phát hành là 200 triệu đồng, thặng dư/doanh thu ròng đạt 3.300 triệu đồng; trong đó 90% bán nội bộ cho cán bộ công nhân viên, 10% bán cho cá nhân bên ngoài.
- Năm 2013 - 2014: Vốn cổ phần được duyệt giữ nguyên ở mức 20.000 triệu đồng.
- Năm 2015: Phát hành thêm 10.000 triệu đồng (1.000.000 cổ phiếu) bán 100% nội bộ, nâng tổng vốn cổ phần lên 30.000 triệu đồng. Chi phí phát hành là 800 triệu đồng, doanh thu ròng đạt 9.200 triệu đồng.
Chính sách chi trả cổ tức bằng tiền mặt cho chủ sở hữu ghi nhận sự biến động rõ rệt: năm 2011 chi trả 1.389 triệu đồng; năm 2012 đạt 1.861 triệu đồng; năm 2013 giảm xuống 1.013 triệu đồng; năm 2014 tăng vọt lên 4.059 triệu đồng (tăng 300,69% so với năm 2013 do chính sách hạ thấp hệ số giữ lại lợi nhuận nhằm hỗ trợ cổ đông người lao động); năm 2015 chi trả 5.032 triệu đồng.
Về hiệu quả sinh lời của vốn chủ sở hữu, khóa luận so sánh số liệu thực tế của công ty với bình quân ngành:
| Năm |
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / VCSH bình quân (ROE) |
Thu nhập ròng trên mỗi cổ phiếu (EPS - Triệu đồng/CP) |
| 2011 |
Công ty: 0,18 (18%) | Ngành: 0,20 (20%) |
Công ty: 0,2123 | Ngành: 0,2618 |
| 2012 |
Công ty: 0,20 (20%) | Ngành: 0,22 (22%) |
Công ty: 0,2220 | Ngành: 0,3213 |
| 2013 |
Công ty: 0,28 (28%) | Ngành: 0,30 (30%) |
Công ty: 0,3071 | Ngành: 0,3134 |
| 2014 |
Công ty: 0,23 (23%) | Ngành: 0,20 (20%) |
Công ty: 0,1606 | Ngành: 0,2450 |
| 2015 |
Công ty: 0,16 (16%) | Ngành: 0,25 (25%) |
Công ty: 0,1886 | Ngành: 0,3592 |
Đánh giá chung: Công ty đã chủ động huy động vốn phục vụ kịp thời các dự án xây lắp hạ tầng và phát hành cổ phần nội bộ tạo sự gắn kết lao động. Tuy nhiên, tồn tại lớn là doanh nghiệp thiên về mô hình sử dụng tài trợ ngắn hạn là chính để giảm chi phí lãi vay, dẫn tới rủi ro thanh khoản cao khi chủ nợ yêu cầu hoàn trả; tỷ trọng nợ dài hạn chưa ổn định; ROE năm 2015 sụt giảm so với mặt bằng ngành và việc chi trả cổ tức tiền mặt quá lớn năm 2014 - 2015 làm thu hẹp nguồn vốn tự tài trợ cho tái đầu tư.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị nguồn tài trợ dài hạn tại công ty cổ phần xây dựng và đầu tư 419
Trên cơ sở định hướng phát triển giai đoạn 2016 - 2020 gắn liền với việc mở rộng quy mô thi công các công trình giao thông và thủy lợi lớn, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp tài chính:
- Giải pháp tìm kiếm và thu hút nguồn tài trợ dài hạn: Mở rộng đàm phán hợp đồng tín dụng trung và dài hạn với các ngân hàng thương mại cổ phần có quan hệ truyền thống; tiếp cận kênh cho thuê tài chính đối với các tài sản có giá trị lớn như trạm trộn, máy xúc, cần cẩu và thiết bị đúc dầm bê tông; chuẩn bị các điều kiện minh bạch tài chính để hướng tới phát hành trái phiếu doanh nghiệp; xây dựng phương án chào bán cổ phần ra đại chúng thay vì chỉ phân phối nội bộ hẹp.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài trợ dài hạn: Điều chỉnh cơ cấu tài trợ theo hướng dịch chuyển dần từ nợ ngắn hạn sang nợ dài hạn nhằm tài trợ ổn định cho tài sản ngắn hạn thường xuyên và tài sản cố định, giảm thiểu áp lực đảo nợ; đẩy nhanh tiến độ thi công, nghiệm thu và bàn giao công trình để giảm thời gian chiếm dụng vốn và nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn.
- Hoàn thiện công tác lập kế hoạch vốn kinh doanh: Xây dựng mô hình dự toán dòng tiền thu - chi chi tiết theo từng hợp đồng giao khoán công trình; dự báo biến động lãi suất tín dụng và lạm phát chi phí nguyên vật liệu để xác định chính xác nhu cầu vốn bổ sung định kỳ.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên: Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ Phòng Tài chính - Kế toán về thẩm định dự án đầu tư, kỹ năng phân tích cấu trúc tài chính và quản trị rủi ro nợ vay.
Về kiến nghị:
- Đối với Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 419: Ban giám đốc và Hội đồng quản trị cần điều chỉnh chính sách phân phối lợi nhuận, nâng hệ số giữ lại lợi nhuận để bổ sung vốn tự có; hoàn thiện quy chế quản lý vốn tại các đội thi công dự án.
- Đối với Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về thị trường tín dụng trung - dài hạn và dịch vụ cho thuê tài chính; có cơ chế kiểm soát lãi suất ổn định và tạo điều kiện bình đẳng cho các doanh nghiệp xây dựng sau cổ phần hóa tiếp cận nguồn vốn ưu đãi phát triển hạ tầng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực tế:
- Khái quát hóa bức tranh tài chính 5 năm (2011 - 2015) của Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 419, ghi nhận tổng tài sản tăng từ 116.699 triệu đồng lên 212.180 triệu đồng, doanh thu tăng từ 254.332 triệu đồng lên 319.267 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế tăng từ 3.113 triệu đồng lên 7.184 triệu đồng.
- Bóc tách cấu trúc nguồn vốn với tỷ trọng nợ phải trả chiếm từ 79,06% đến 86,05%, trong đó nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo (trên 63% tổng nguồn vốn). Khóa luận làm rõ thực trạng doanh nghiệp lựa chọn mô hình tài trợ ngắn hạn là chính để cắt giảm chi phí lãi vay, đồng thời chỉ ra sự biến động của nợ dài hạn từ mức 9.608 triệu đồng (năm 2012) tăng lên 45.815 triệu đồng (năm 2015).
- Thống kê chi tiết hai đợt phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ: năm 2012 tăng 3.500 triệu đồng (chi phí phát hành 200 triệu đồng, thặng dư ròng 3.300 triệu đồng) và năm 2015 tăng 10.000 triệu đồng (chi phí phát hành 800 triệu đồng, thặng dư ròng 9.200 triệu đồng), ghi nhận đặc thù phát hành cổ phần hầu hết trong phạm vi nội bộ công ty.
- Phân tích tác động của chính sách chi trả cổ tức tiền mặt đột biến năm 2014 (4.059 triệu đồng, tăng hơn 300% so với năm 2013) và năm 2015 (5.032 triệu đồng) tới sự biến động của chỉ tiêu ROE (đạt đỉnh 28% năm 2013 nhưng sụt giảm xuống 16% năm 2015).
- Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị tài trợ dài hạn áp dụng riêng cho loại hình doanh nghiệp xây dựng hạ tầng sau cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước; cung cấp báo cáo đánh giá thực trạng tài chính sát với số liệu kế toán tại Nghệ An; đề xuất 4 nhóm giải pháp và các kiến nghị mang tính đồng bộ cho công tác quản trị tài chính doanh nghiệp giai đoạn 2016 - 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được xác định theo phạm vi văn bản:
- Phạm vi nghiên cứu dữ liệu thực nghiệm dừng lại ở giai đoạn 2011 - 2015 tại một doanh nghiệp xây dựng cụ thể trên địa bàn Tỉnh Nghệ An, do đó kết quả chưa mang tính đại diện thống kê cho toàn ngành xây dựng trên cả nước.
- Phương pháp phân tích tài chính chủ yếu dựa trên các bảng biểu so sánh chỉ số truyền thống từ số liệu thứ cấp của báo cáo tài chính, chưa xây dựng các mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng tương quan giữa chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) với cấu trúc vốn tối ưu.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi thời gian phân tích từ sau năm 2015 để đánh giá dài hạn tác động của việc sở hữu tư nhân 100% đối với năng lực tài trợ; so sánh đối sánh chéo với các doanh nghiệp xây dựng cùng quy mô trong khu vực Bắc Trung Bộ; và nghiên cứu sâu hơn về tính khả thi của các công cụ tài chính mới như trái phiếu công trình hoặc hợp đồng hợp tác công tư (PPP).
Giá trị tham khảo
Nội dung của khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh: Tài liệu là bài mẫu tham khảo về phương pháp kết cấu luận điểm, hệ thống hóa lý thuyết về tài trợ dài hạn (đặc biệt là nội dung phân loại theo chuẩn mực kế toán VAS 06 và các mô hình cơ cấu tài trợ) và phương pháp tính toán, đối sánh các chỉ số tài chính (ROE, EPS) với chỉ số bình quân ngành.
- Cán bộ quản lý tài chính và kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp hạ tầng: Khóa luận cung cấp góc nhìn thực tiễn về những rủi ro khi lạm dụng nguồn tài trợ ngắn hạn cho các dự án xây dựng dài hạn, các bước tính toán chi phí và dòng tiền thực thu từ phát hành cổ phần nội bộ, cùng các lưu ý khi hoạch định chính sách chi trả cổ tức bằng tiền mặt nhằm bảo toàn nguồn vốn tái đầu tư.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 419 có lịch sử hình thành và cơ cấu sở hữu thay đổi như thế nào tính đến năm 2015?
Công ty tiền thân là Xưởng B19 thành lập ngày 15/12/1971 trực thuộc Công Trình 1, sau đó lần lượt đổi tên thành Xí nghiệp B19 (năm 1993) và Công ty Công trình giao thông B19 (năm 1995). Ngày 16/4/2003, doanh nghiệp được cổ phần hóa với tỷ lệ vốn nhà nước 51% và ngoài nhà nước 49%. Đến năm 2014, công ty hoàn tất việc thoái toàn bộ vốn nhà nước, chuyển đổi thành công ty cổ phần có 100% vốn thuộc sở hữu cá nhân, chủ yếu do người lao động trong công ty nắm giữ.
2. Tỷ trọng giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của Công ty 419 biến động ra sao trong giai đoạn 2011 - 2015?
Trong suốt giai đoạn 2011 - 2015, nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng nguồn vốn: năm 2011 chiếm 85,39% (99.647 triệu đồng); năm 2012 chiếm 84,99% (142.996 triệu đồng); năm 2013 chiếm 79,06% (106.813 triệu đồng); năm 2014 chiếm 86,05% (142.777 triệu đồng); và năm 2015 chiếm 85,39% (181.177 triệu đồng). Vốn chủ sở hữu chỉ chiếm tỷ trọng từ 14,61% đến 20,94%.
3. Hoạt động huy động vốn qua kênh phát hành cổ phiếu của công ty diễn ra như thế nào trong năm 2012 và năm 2015?
Năm 2012, công ty phát hành tăng 3.500 triệu đồng vốn cổ phần (từ 16.500 triệu lên 20.000 triệu đồng), chi phí phát hành là 200 triệu đồng, doanh thu ròng đạt 3.300 triệu đồng (bán 90% nội bộ và 10% ra bên ngoài). Năm 2015, công ty tiếp tục phát hành 10.000 triệu đồng (1.000.000 cổ phiếu mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu), chi phí phát hành là 800 triệu đồng, doanh thu ròng đạt 9.200 triệu đồng (chào bán 100% nội bộ cho cán bộ công nhân viên).
4. Tại sao tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) của Công ty 419 lại giảm mạnh trong năm 2015?
ROE của công ty tăng từ 18% (năm 2011) lên 20% (năm 2012), đạt đỉnh 28% (năm 2013) và 23% (năm 2014). Đến năm 2015, mặc dù lợi nhuận sau thuế đạt mức cao nhất (7.184 triệu đồng), chỉ tiêu ROE lại giảm xuống còn 16% (thấp hơn mức trung bình ngành là 25%). Nguyên nhân chính là do trong năm 2015 công ty phát hành thêm cổ phần làm vốn chủ sở hữu tăng mạnh 33,99% (từ 23.139 triệu lên 31.003 triệu đồng), khiến quy mô vốn chủ sở hữu bình quân tăng nhanh hơn tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận.
5. Chính sách chi trả cổ tức của công ty có sự thay đổi lớn nào trong năm 2014?
Năm 2014, số tiền công ty chi trả cổ tức cho chủ sở hữu đạt 4.059 triệu đồng, tăng 300,69% (tương ứng tăng 3.046 triệu đồng) so với mức 1.013 triệu đồng của năm 2013. Sự gia tăng này xuất phát từ việc lợi nhuận sau thuế của công ty tăng trưởng đạt 6.141 triệu đồng, đồng thời ban điều hành áp dụng chính sách giảm tỷ lệ lợi nhuận giữ lại nhằm chi trả tiền mặt trực tiếp để khuyến khích cổ đông là cán bộ nhân viên trong công ty.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp "Quản trị tài trợ dài hạn của công ty CP xây dựng và đầu tư 419" đã hoàn thành việc hệ thống hóa các nguyên lý tài chính về cơ cấu vốn, các kênh tài trợ dài hạn và chỉ tiêu đánh giá tài chính doanh nghiệp. Thông qua chuỗi dữ liệu thực tế 5 năm (2011 - 2015), tác giả phản ánh chi tiết thực trạng cơ cấu nguồn vốn phụ thuộc chủ yếu vào nợ ngắn hạn và mô hình phát hành cổ phiếu nội bộ tại một doanh nghiệp xây dựng sau thoái vốn nhà nước. Các đề xuất và kiến nghị nêu trong công trình cung cấp cơ sở thực tiễn hữu ích nhằm giúp doanh nghiệp cân đối kỳ hạn nguồn vốn, mở rộng các kênh tài trợ dài hạn và nâng cao hiệu quả tài chính trong giai đoạn 2016 - 2020.