Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Cộng đồng người khiếm thị tại Việt Nam chiếm tỷ lệ trên 1% dân số (khoảng hơn 900.000 người, trong đó có khoảng 600.000 người mù hoàn toàn). Đây là nhóm đối tượng chịu nhiều thiệt thòi về thể chất và gặp nhiều rào cản trong việc tiếp cận thông tin, tri thức phục vụ học tập, lao động và nâng cao đời sống tinh thần. Nhằm bảo đảm quyền bình đẳng trong thụ hưởng dịch vụ văn hóa công cộng, Nhà nước đã ban hành các khung pháp lý cụ thể:
- Khoản 4 Điều 6 Pháp lệnh Thư viện quy định: "Người khiếm thị được tạo điều kiện sử dụng tài liệu thư viện bằng chữ nổi hoặc các vật mang tin đặc biệt".
- Khoản 4 Điều 2 Nghị định số 72/2002/NĐ-CP ngày 06/08/2002 của Chính phủ quy định: "Thư viện công cộng có trách nhiệm phối hợp với Hội Người mù xây dựng bộ phận sách báo bằng chữ nổi và các dạng tài liệu đặc biệt khác phục vụ cho người khiếm thị".
Trên thực tế, khả năng tiếp cận sách báo và tài liệu tri thức của người khiếm thị tại Hà Nội vẫn còn rất hạn chế. Trước đòi hỏi cấp thiết về việc nâng cao hiệu quả phổ biến tri thức cho đối tượng này tại thư viện công cộng Thủ đô, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Mục đích nghiên cứu: Góp phần giúp người khiếm thị được quan tâm thỏa đáng hơn trong tiếp nhận thông tin, kiến thức; hỗ trợ nâng cao hiệu quả và mức độ phổ biến của hoạt động thư viện dành cho người khiếm thị tại Thư viện Hà Nội cũng như hệ thống thư viện công cộng.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Phản ánh thực trạng công tác phục vụ bạn đọc khiếm thị của Thư viện Thành phố Hà Nội.
- Đề xuất các ý tưởng, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng phục vụ đối tượng bạn đọc đặc thù này.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác phục vụ bạn đọc khiếm thị tại Thư viện Thành phố Hà Nội.
- Phạm vi không gian:
- Thư viện Hà Nội (Cơ sở 1: 47 Bà Triệu, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội).
- Thư viện Hà Nội cơ sở 2 (Số 02 Đường Quang Trung, quận Hà Đông, Hà Nội - nguyên là Thư viện tỉnh Hà Tây).
- Phòng Nghe - Đọc sách của Hội Người mù Hà Nội cơ sở 2 (Số 56 phố Tô Hiệu, quận Hà Đông, Hà Nội - nơi Thư viện Hà Nội cơ sở 2 chuyển giao hoạt động phục vụ trực tiếp).
- Phạm vi thời gian: Khảo sát hoạt động của Thư viện Hà Nội từ năm 2005 đến tháng 5/2009; Thư viện Hà Nội cơ sở 2 từ năm 2008 (thời điểm sáp nhập địa giới hành chính Hà Nội - Hà Tây) đến tháng 5/2009.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý luận và khung khái niệm:
- Khái niệm nguồn lực thông tin: Tập hợp toàn bộ tài liệu đã được thu thập, chọn lọc, xử lý, bảo quản và tổ chức cung cấp cho người dùng tin, bao gồm tài liệu truyền thống và tài liệu điện tử trên các vật mang tin khác nhau.
- Đặc điểm nguồn lực tin cho người khiếm thị: Tồn tại dưới các dạng vật mang tin đặc thù cảm nhận qua xúc giác (sách chữ nổi Braille khổ A4, in một mặt trên giấy dày dặn) và thính giác (băng cassette ghi âm, đĩa CD-ROM, sách nói kỹ thuật số chuẩn DAISY). Việc sản xuất mang tính định kỳ phi thương mại, phụ thuộc lớn vào kinh phí tài trợ và hỗ trợ chuyên biệt từ Hội Người mù hoặc các dự án nhân đạo.
- Khung ưu tiên của IFLA (Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội và Cơ quan Thư viện): Thúc đẩy tiếp cận thông tin không hạn chế; cân bằng giữa quyền tác giả và nhu cầu đọc; chia sẻ nguồn lực và chuẩn hóa trang thiết bị chuyên dụng cho người khuyết tật.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luận: Dựa trên quan điểm duy vật biện chứng, duy vật lịch sử cùng các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển văn hóa - xã hội và ngành Thông tin - Thư viện.
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo chuyên môn, số liệu lưu trữ nội bộ.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Quan sát thực địa, phỏng vấn trực tiếp cán bộ phụ trách và bạn đọc tại Thư viện Hà Nội và Hội Người mù.
- Phương pháp thống kê - so sánh: Đo lường cơ cấu vốn tài liệu, cơ sở hạ tầng, số lượng lượt phục vụ qua các năm.
- Phương pháp tiếp cận hệ thống: Đánh giá mối quan hệ tương hỗ giữa thư viện thành phố, các cấp Hội Người mù và mạng lưới thư viện cơ sở.
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo nghiệp vụ của Thư viện Hà Nội, Thư viện Khoa học Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, Vụ Thư viện (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch), số liệu khảo sát của Hội Người mù Việt Nam, Hội Người mù Hà Nội, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Viện Mắt Trung ương và Quỹ FORCE (Hà Lan). Dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát thực tế tại các điểm phục vụ trên địa bàn Hà Nội.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Khái quát về Thư viện Thành phố Hà Nội
Chương 1 trình bày toàn diện lịch sử hình thành, chức năng, cơ cấu tổ chức, nhân lực, vốn tài liệu và cơ sở vật chất kỹ thuật của Thư viện Hà Nội từ ngày thành lập (15/10/1956 với tên "Phòng đọc sách nhân dân") cho đến giai đoạn sáp nhập mở rộng địa giới hành chính năm 2008 - 2009.
- Quá trình phát triển và cơ sở vật chất: Sau nhiều lần đổi địa điểm, từ tháng 1/1959 thư viện chính thức tọa lạc tại 47 Bà Triệu. Ngày 10/10/2005, công trình trụ sở mới được khởi công xây dựng với tổng vốn đầu tư 44 tỷ đồng trên diện tích đất 1.347 m², gồm 8 tầng nổi và 1 tầng hầm, chiều cao 29,7m, tổng diện tích sàn 6.161 m² (diện tích sử dụng 2.500 m²), khánh thành ngày 10/10/2008. Tháng 2/2009, Thư viện tỉnh Hà Tây (thành lập năm 1957) sáp nhập thành Thư viện Hà Nội Cơ sở 2 (Số 2 Quang Trung, Hà Đông, diện tích sử dụng 2.000 m²).
- Cán bộ và cơ cấu tổ chức:
- Cơ sở 1: 75 cán bộ (100% cán bộ chuyên môn đạt trình độ cử nhân trở lên, gồm 01 Tiến sĩ, 09 Thạc sĩ).
- Cơ sở 2: 24 cán bộ (02 Thạc sĩ Thông tin - Thư viện, 20 Cử nhân, 02 Trung cấp).
- Vốn tài liệu và tự động hóa:
- Cơ sở 1: 674.139 tài liệu và 450 loại báo, tạp chí; 5 cơ sở dữ liệu (CSDL) với 210.000 biểu ghi; sở hữu kho tài liệu Hán - Nôm, địa chí Thăng Long - Hà Nội.
- Cơ sở 2: 237.196 tài liệu và 198.010 bản báo, tạp chí; 5 CSDL với 41.342 biểu ghi vận hành đồng thời trên 2 hệ quản trị: ILIB và CDS/ISIS DOS.
- Kết quả hoạt động chuyên môn: Năm 2008, Cơ sở 1 phục vụ 161.467 lượt bạn đọc, 747.500 lượt sách báo, cấp đổi 11.100 thẻ; Cơ sở 2 phục vụ 7.774 lượt bạn đọc, 19.145 lượt sách báo trong Quý I/2009; mạng lưới thư viện cơ sở toàn thành phố phục vụ hơn 1,1 triệu lượt bạn đọc.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| BỘ CƠ CẤU TỔ CHỨC THƯ VIỆN THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
| - Ban Giám đốc |
| - Phòng Hành chính Tổ chức |
| - Phòng Bổ sung - Biên mục |
| - Phòng Phục vụ bạn đọc (Báo - Tạp chí, Mượn, Đọc Tổng hợp, Thiếu nhi, Tự chọn) |
| - Phòng Thông tin - Thư mục - Địa chí |
| - Phòng Nghiệp vụ - Phong trào cơ sở |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Chương 2: Thực trạng công tác phục vụ bạn đọc khiếm thị tại Thư viện Thành phố Hà Nội
Chương 2 là phần trọng tâm của khóa luận, phản ánh chi tiết về đặc điểm nhân khẩu học, nhu cầu tin, nguồn lực thông tin, trang thiết bị kỹ thuật và các hình thức phục vụ đối tượng khiếm thị.
- Đặc điểm bạn đọc khiếm thị tại Hà Nội: Toàn thành phố có trên 10.000 người khiếm thị; tỷ lệ hộ nghèo chiếm 10 - 15%. Về cơ cấu nghề nghiệp: 60% làm kinh tế gia đình (trồng trọt, chăn nuôi), 100 người làm nghề xoa bóp bấm huyệt, một bộ phận làm thủ công tăm tre, chổi đót. Về học vấn: 25 - 30% tốt nghiệp phổ thông, khoảng 40 người có trình độ đại học, trên 100 sinh viên đang theo học các trường đại học/cao đẳng. Nhu cầu đọc tập trung vào: văn học, khoa học thường thức, khuyến nông, sức khỏe, hướng nghiệp và tài liệu chuyên ngành (tin học, triết học, lịch sử).
- Nguồn lực thông tin cho người khiếm thị:
- Tài liệu truyền thống (Chữ nổi Braille): Thư viện Hà Nội lưu trữ 2.326 cuốn sách chữ nổi tại tầng 2 (phòng Báo - Tạp chí), phân loại theo số đăng ký cá biệt. Hội Người mù Hà Nội cơ sở 2 lưu trữ 657 cuốn. Kho tài liệu không có báo, tạp chí in chữ nổi định kỳ.
- Tài liệu điện tử và âm thanh: Thư viện Hà Nội sở hữu hơn 1.700 cuốn băng cassette và hơn 100 đĩa CD (trong đó 82 CD lưu tại phòng Báo - Tạp chí, số còn lại đang sản xuất). Hội Người mù cơ sở 2 có khoảng 132 đĩa CD chuẩn DAISY và gần 1.000 cuốn băng cassette.
- Hiện trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị và kinh phí:
- Studio sản xuất sách nói: Cuối năm 2008, Quỹ FORCE (Hà Lan) tài trợ cho Thư viện Hà Nội 01 phòng thu âm chuyên dụng (Record Source Room) trị giá 21.900 USD, công suất thiết kế 120 đĩa CD/năm, sử dụng phần mềm Nuendo3.
- Thiết bị hỗ trợ: 01 máy đọc chuyên dụng Victor Reader, 01 máy nhược thị, máy tính cài phần mềm WinBraille. Hội Người mù cơ sở 2 được trang bị máy in chữ nổi kết nối máy tính qua phần mềm Duxbury Braille Translator.
- Hư hỏng trang thiết bị: 12 máy cassette tự trang bị và máy in chữ nổi tại Thư viện Hà Nội cơ sở 1 đều đã bị hỏng.
- Ngân sách bổ sung tài liệu: Duy trì từ 25 đến 30 triệu đồng/năm thông qua hợp đồng với Hội Người mù Hà Nội để sản xuất khoảng 2.000 trang sách chữ Braille và 120 cuốn băng cassette.
- Phương thức phục vụ: Phục vụ đọc/nghe tại chỗ (sử dụng máy Victor Reader hoặc đài cassette); cho mượn tài liệu về nhà; sao chép file âm thanh vào thiết bị nghe cá nhân (iPod) theo yêu cầu; luân chuyển sách lưu động xuống các chi hội người mù cơ sở.
Chương 3: Một vài nhận xét, đánh giá và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng phục vụ bạn đọc khiếm thị tại Thư viện Thành phố Hà Nội
Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được, chỉ ra những mặt tồn tại và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện.
- Kết quả đạt được: Đã bước đầu duy trì được bộ phận phục vụ chuyên biệt; xây dựng mối quan hệ liên kết với Hội Người mù thành phố trong sản xuất tài liệu; trang bị được studio thu âm hiện đại và tiếp nhận công nghệ đọc sách chuẩn quốc tế.
- Hạn chế và tồn tại:
- Vốn tài liệu chữ nổi còn rất nghèo nàn, mới chỉ đáp ứng 2 - 3% nhu cầu thực tế của người khiếm thị trên địa bàn Thủ đô; thiếu hụt tài liệu nghiên cứu chuyên sâu cho sinh viên mù.
- Không gian phục vụ bị thu hẹp: Ban đầu phòng đọc người khiếm thị đặt ở tầng 1 (diện tích 50 m²), sau đó chuyển lên tầng 2 và sáp nhập vào phòng Báo - Tạp chí, gây bất tiện trong di chuyển.
- Tình trạng hỏng hóc thiết bị đọc/nghe kéo dài chưa được sửa chữa, thay thế kịp thời.
- Rào cản giao thông và cơ sở hạ tầng đô thị khiến người khiếm thị rất khó tự di chuyển đến thư viện.
- Kiến nghị của tác giả: Tăng định mức ngân sách bổ sung tài liệu đặc thù; vận hành tối đa công suất studio Quỹ FORCE; đào tạo kỹ năng sư phạm, giao tiếp và kỹ năng đọc chữ Braille cho cán bộ thư viện; đa dạng hóa hình thức phục vụ lưu động; tăng cường phối hợp với các Hội Người mù quận/huyện để khảo sát chính xác nhu cầu tin.
Kết quả và đóng góp
Tổng hợp các số liệu nghiên cứu chính
| Chỉ tiêu khảo sát |
Thư viện Hà Nội (Cơ sở 1) |
Thư viện HN Cơ sở 2 / HNM2 |
Ghi chú văn bản |
| Tổng số cán bộ |
75 người (1 TS, 9 ThS) |
24 người (2 ThS, 20 CN) |
Cơ sở 1: 100% chuyên môn đạt cử nhân trở lên |
| Tổng vốn tài liệu chung |
674.139 tài liệu |
237.196 tài liệu |
Cơ sở 1 có 450 tên báo/tạp chí; CS2 có 198.010 bản |
| Sách chữ nổi Braille |
2.326 cuốn |
657 cuốn |
Xếp theo số ĐKCB (CS1) và theo môn loại (HNM2) |
| Băng cassette |
> 1.700 cuốn |
~ 1.000 cuốn |
Nguồn từ HNM và Thư viện Sách nói TP.HCM |
| Đĩa CD / Sách nói |
> 100 đĩa |
132 đĩa CD |
Chuẩn DAISY, nghe bằng máy Victor Reader |
| Ngân sách phục vụ NKT |
25 - 30 triệu đồng/năm |
Phụ thuộc cấp trên |
Ký hợp đồng sản xuất 2.000 trang Braille, 120 băng/năm |
| Studio thu âm sách nói |
01 phòng (21.900 USD) |
Chưa có studio riêng |
Quỹ FORCE (Hà Lan) tài trợ cuối năm 2008 |
| Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu |
2 - 3% nhu cầu đọc |
2 - 3% nhu cầu đọc |
Báo cáo thống kê từ Hội Người mù Hà Nội |
Đóng góp của đề tài
- Đóng góp về mặt lý luận: Khẳng định và cụ thể hóa nguyên lý thư viện phục vụ toàn dân, làm rõ trách nhiệm xã hội và chức năng bảo đảm công bằng tiếp cận thông tin của hệ thống thư viện công cộng đối với các nhóm yếu thế.
- Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh toàn cảnh đầu tiên về công tác phục vụ bạn đọc khiếm thị tại Thư viện Hà Nội sau thời điểm sáp nhập mở rộng địa giới hành chính (2008 - 2009).
- Khảo sát thực trạng phân bố nguồn lực, trang thiết bị kỹ thuật chuyên dụng (Victor Reader, Nuendo3, WinBraille, Duxbury).
- Đề xuất các giải pháp khả thi về luân chuyển sách lưu động và khai thác studio sản xuất sách nói kỹ thuật số nhằm nâng cao chất lượng phục vụ thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Dữ liệu khảo sát phản ánh thực trạng tại thời điểm Thư viện Hà Nội vừa sáp nhập Thư viện tỉnh Hà Tây (đầu năm 2009), do đó các hoạt động tại Cơ sở 2 còn đang trong quá trình chuyển giao sang Hội Người mù Hà Nội cơ sở 2 (56 Tô Hiệu), dẫn đến dữ liệu phục vụ trực tiếp tại Cơ sở 2 chưa được tích hợp đồng bộ. Khóa luận chưa thể tiến hành khảo sát diện rộng tới từng hội viên khiếm thị ở toàn bộ các huyện ngoại thành xa.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Đánh giá hiệu quả vận hành thực tế của Studio thu âm sách nói Quỹ FORCE sau giai đoạn thử nghiệm; nghiên cứu mô hình phát triển và chia sẻ kho sách nói kỹ thuật số trực tuyến qua Internet cho người khiếm thị trên địa bàn Hà Nội mở rộng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên và học viên ngành Thông tin - Thư viện, Công tác xã hội: Cung cấp tư liệu chuyên khảo thực tế về nghiệp vụ tổ chức, phân loại, biên mục và quản trị nguồn lực thông tin đặc thù (chữ Braille, sách nói DAISY).
- Cán bộ quản lý thư viện công cộng: Cung cấp mô hình tham chiếu về cơ chế phối hợp giữa thư viện tỉnh/thành phố với Hội Người mù địa phương trong việc tạo lập và luân chuyển tài liệu.
- Các tổ chức phi chính phủ và cơ quan bảo trợ xã hội: Cung cấp dữ liệu chi tiết về trang thiết bị kỹ thuật chuyên dụng (studio thu âm, máy trợ thị, máy đọc Victor Reader) để xây dựng các dự án tài trợ tiếp cận thông tin cho người khuyết tật.
Câu hỏi thường gặp
1. Trụ sở mới Thư viện Hà Nội tại 47 Bà Triệu được xây dựng với quy mô và mức đầu tư như thế nào?
Trụ sở mới được khởi công ngày 10/10/2005 và hoàn thành ngày 10/10/2008 trên diện tích đất 1.347 m², gồm 8 tầng nổi và 1 tầng hầm, chiều cao 29,7m, diện tích sàn 6.161 m² với tổng vốn đầu tư 44 tỷ đồng.
2. Vốn tài liệu dành riêng cho người khiếm thị tại Thư viện Hà Nội (Cơ sở 1) gồm những gì?
Tại thời điểm khảo sát (tháng 5/2009), vốn tài liệu gồm 2.326 cuốn sách chữ nổi Braille, hơn 1.700 cuốn băng cassette và hơn 100 đĩa CD-ROM (đặt tại phòng Báo - Tạp chí, tầng 2).
3. Phòng thu âm sách nói tại Thư viện Hà Nội do tổ chức nào tài trợ và có năng lực sản xuất ra sao?
Phòng thu âm chuyên dụng (Studio Record Source Room) do Quỹ FORCE (Hà Lan) tài trợ vào cuối năm 2008 với tổng trị giá 21.900 USD, được thiết kế với kế hoạch sản xuất 120 đĩa CD sách nói mỗi năm.
4. Vốn tài liệu sách chữ nổi tại Hà Nội đáp ứng được bao nhiêu phần trăm nhu cầu của người khiếm thị?
Theo số liệu thống kê của Hội Người mù Hà Nội được trích dẫn trong khóa luận, lượng sách chữ nổi Braille toàn thành phố mới chỉ đáp ứng được khoảng 2 - 3% nhu cầu đọc thực tế của người khiếm thị.
5. Những phần mềm chuyên dụng nào được ghi nhận sử dụng trong công tác sản xuất và xử lý tài liệu cho người khiếm thị tại Hà Nội?
Các phần mềm được văn bản ghi nhận bao gồm: phần mềm thu âm và xử lý âm thanh Nuendo3, phần mềm hỗ trợ chữ nổi WinBraille và phần mềm chuyển đổi/soạn thảo chữ nổi Duxbury Braille Translator.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Diệp Hà đã phản ánh chân thực, chi tiết thực trạng công tác phục vụ bạn đọc khiếm thị tại Thư viện Thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2005 - 2009. Công trình đã làm rõ cơ cấu nguồn lực thông tin, trang thiết bị chuyên dụng, cơ chế hợp tác sản xuất tài liệu với Hội Người mù cũng như những bất cập về cơ sở vật chất và tỷ lệ đáp ứng tài liệu còn thấp (2 - 3%). Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính khả thi, nhấn mạnh vào việc khai thác hiệu quả studio sách nói tài trợ và đa dạng hóa hình thức luân chuyển tài liệu, đóng góp thiết thực cho sự nghiệp phát triển văn hóa đọc và bảo đảm an sinh xã hội cho người khuyết tật.