GIÁO TRÌNH CÔNG TÁC NGƯỜI ĐỌC TRONG THƯ VIỆN


Tổng quan về giáo trình

Công tác người đọc là học phần nghiệp vụ chuyên ngành cốt lõi trong chương trình đào tạo trình độ đại học và cao đẳng ngành Thông tin – Thư viện và Quản trị Thông tin. Học phần giữ vị trí trung tâm trong khối kiến thức nghiệp vụ, đóng vai trò cầu nối trực tiếp giữa các khâu kỹ thuật xử lý nghiệp vụ bên trong (bổ sung, phân loại, biên mục, tổ chức kho) với đối tượng phục vụ cuối cùng của cơ quan thông tin – thư viện là người đọc và người dùng tin.

Mục tiêu học tập của giáo trình hướng tới việc trang bị cho người học:

  • Hệ thống lý luận khoa học về người đọc, nhu cầu đọc và bản chất của hoạt động phục vụ người đọc.
  • Năng lực nhận diện, vận dụng các nguyên tắc nghiệp vụ và nguyên tắc sư phạm trong công tác thông tin – thư viện.
  • Kỹ năng khảo sát, phân tích định lượng và định tính nhu cầu, hứng thú đọc của các nhóm đối tượng người dùng tin.
  • Kỹ năng thiết kế, tổ chức hệ thống sản phẩm, dịch vụ thông tin – thư viện truyền thống và hiện đại; triển khai các hoạt động tuyên truyền, giới thiệu tài liệu và đào tạo người đọc.
  • Phương pháp đo lường, đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội của hoạt động phục vụ thông qua hệ thống chỉ số thống kê và tiêu chí chất lượng dịch vụ.

Giáo trình được cấu trúc logic theo hai khối nội dung chính: Khối lý luận nền tảng (bản chất, chức năng, nhiệm vụ, nguyên tắc, quy trình nghiệp vụ) và Khối nghiên cứu thực chứng (khảo sát hiện trạng vốn tài liệu, nhân lực, cơ sở vật chất và nhu cầu đọc tại hệ thống thư viện các trường đại học, cao đẳng công lập thuộc khối ngành kinh tế tại TP. Hồ Chí Minh). Cách tiếp cận này giúp người học vừa nắm vững nguyên lý học thuật, vừa tiếp cận các dữ liệu thực tiễn và xu hướng hiện đại hóa trong hệ thống thư viện đại học Việt Nam.


Nội dung kiến thức cốt lõi

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC NGƯỜI ĐỌC                    |
+------------------------------------+------------------------------------+
|        Khái niệm & Nhiệm vụ        |         Hệ thống Nguyên tắc        |
| - Bản chất khâu trung tâm thư viện | - Tính tư tưởng gắn với khoa học   |
| - Hình thành nhân sinh quan        | - Tính đại chúng (IFLA/UNESCO)     |
| - Nâng cao dân trí, chuyên môn     | - Phục vụ có phân biệt             |
| - Giáo dục đạo đức, thẩm mỹ        | - Tính tự giác, sáng tạo           |
| - Hướng dẫn nghỉ ngơi tích cực     | - Tính hệ thống & trực quan        |
+------------------------------------+------------------------------------+
|                                    |                                    |
|                                    v                                    |
+-------------------------------------------------------------------------+
|                    QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ CÔNG TÁC NGƯỜI ĐỌC               |
+-------------------+--------------------+-------------------+------------+
| Nghiên cứu bạn đọc| Tuyên truyền sách  | Tư vấn & Đào tạo  | Phục vụ    |
| - Trực tiếp:      | - Miệng: Nói       | - Tờ rơi, pano    | - Mượn đọc |
|   Phỏng vấn,      |   chuyện sách,     | - Hướng dẫn cá    |   chỗ/về   |
|   quan sát        |   điểm sách, hội   |   biệt (tọa đàm,  | - Mượn liên|
| - Gián tiếp:      |   nghị bạn đọc     |   tư vấn)         |   thư viện |
|   Phiếu điều tra, | - Trực quan: Triển | - Đào tạo người   | - SDI, dịch|
|   thẻ thư viện,   |   lãm, pano, bảng  |   đọc (sơ cấp,    |   thuật,   |
|   thống kê        |   cắt báo/tạp chí  |   chuyên sâu)     |   sao chụp |
+-------------------+--------------------+-------------------+------------+
                                     |
                                     v
+-------------------------------------------------------------------------+
|                   ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC NGƯỜI ĐỌC                  |
+------------------------------------+------------------------------------+
|          Chỉ số định lượng         |          Chất lượng dịch vụ        |
| - Lượt đọc = Σ Mượn / Σ Bạn đọc    | - Chi phí: Hiện & Ẩn               |
| - Lượt đến = Σ Lượt đến / Σ Bạn đọc| - Chất lượng thông tin: Đầy đủ,    |
| - Vòng quay = Σ Mượn / Σ Kho       |   chính xác, kịp thời, thuận tiện  |
| - Định mức phục vụ của cán bộ      |                                    |
+------------------------------------+------------------------------------+

Các chương và chủ đề chính

Chương I: Cơ sở lý luận về công tác người đọc

Nội dung chương I tập trung vào các phạm trù khoa học cơ bản:

  1. Khái niệm và vai trò: Người đọc được xác định là đối tượng sử dụng tài liệu và dịch vụ của thư viện. Công tác người đọc là hoạt động nhằm tuyên truyền, phổ biến và tổ chức phục vụ các dạng tài liệu (hoặc bản sao), hỗ trợ người dùng lựa chọn và khai thác thông tin. Đây là khâu trung tâm, chi phối và kiểm tra hiệu quả của các khâu nghiệp vụ khác (bổ sung, xử lý, tổ chức kho).
  2. Bốn nhiệm vụ trọng tâm:
    • Giúp hình thành thế giới quan, nhân sinh quan khoa học theo quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
    • Nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức khoa học kỹ thuật và năng lực chuyên môn nghiệp vụ.
    • Giáo dục đạo đức và thẩm mỹ, trang bị tri thức để tiếp nhận và chọn lọc thông tin lành mạnh.
    • Hướng dẫn tổ chức nghỉ ngơi tích cực, tái tạo sức lao động và bồi dưỡng thói quen đọc sách.
  3. Sáu nguyên tắc nghiệp vụ chung: Tính tư tưởng gắn liền với tính khoa học; Tính đại chúng (phù hợp với Tuyên ngôn IFLA về Internet và Tuyên ngôn UNESCO về thư viện công cộng về quyền bình đẳng tiếp cận thông tin); Tính phục vụ có phân biệt (theo lứa tuổi, nghề nghiệp, trình độ, tâm lý); Tính tự giác và sáng tạo của người đọc; Tính hệ thống (đọc tuần tự từ đơn giản đến phức tạp); Nguyên tắc trực quan.
  4. Nghiên cứu nhu cầu và hứng thú đọc: Phân định rõ nhu cầu đọc (đòi hỏi khách quan), hứng thú đọc (ước vọng chủ quan lặp lại) và yêu cầu đọc (thể hiện bằng tên tài liệu cụ thể). Phương pháp nghiên cứu bao gồm: nghiên cứu trực tiếp (trao đổi, phỏng vấn, quan sát khoa học) và nghiên cứu gián tiếp (phân tích thẻ người đọc, thẻ sách, tài liệu thống kê, phiếu trưng cầu ý kiến).
  5. Hình thức tuyên truyền, giới thiệu tài liệu:
    • Tuyên truyền miệng: Nói chuyện giới thiệu sách, điểm sách (thông báo khái quát sách mới hoặc sách chuyên đề), hội nghị người đọc (thu thập ý kiến phản hồi để điều chỉnh công tác phục vụ và bổ sung).
    • Tuyên truyền trực quan: Triển lãm/trưng bày sách chuyên đề, panô thư viện (nội quy, sơ đồ tra cứu kho mở, giới thiệu sách), bảng dán bài cắt từ báo – tạp chí.
  6. Tư vấn, hướng dẫn và đào tạo người đọc: Làm việc cá biệt (tọa đàm, tư vấn trực tiếp), đào tạo sơ cấp (hướng dẫn kỹ năng tra cứu cơ bản) và đào tạo chuyên sâu (cho đội ngũ cộng tác viên thư viện).
  7. Tổ chức và phương thức phục vụ: Các hình thức phục vụ mượn đọc tại chỗ, mượn về nhà, mượn từ xa, mượn liên thư viện; dịch vụ sao chụp, dịch thuật, tìm tin tự động, dịch vụ phổ biến thông tin chọn lọc (SDI). Ba phương thức phục vụ gồm: truyền thống (thủ công/bán tự động), hiện đại (ứng dụng công nghệ), trung gian (kết hợp cả hai).
  8. Đánh giá công tác người đọc: Xác lập hệ thống 5 công thức định lượng:

$$\text{Lượt đọc bình quân} = \frac{\text{Tổng số tài liệu cho mượn trong năm}}{\text{Tổng số người đọc đăng ký trong năm}}$$

$$\text{Lượt đến bình quân} = \frac{\text{Tổng số lượt đến của người đọc trong năm}}{\text{Tổng số người đọc đăng ký trong năm}}$$

$$\text{Vòng quay tài liệu} = \frac{\text{Tổng số tài liệu cho mượn trong năm}}{\text{Tổng số tài liệu hiện có trong kho}}$$

$$\text{Khối lượng phục vụ của cán bộ} = \frac{\text{Tổng số người đọc của thư viện}}{\text{Tổng số cán bộ thư viện}}$$

$$\text{Số tài liệu phục vụ bình quân của cán bộ} = \frac{\text{Tổng số tài liệu cho mượn trong năm}}{\text{Tổng số cán bộ thư viện}}$$

Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ dựa trên: Chi phí (chi phí hiện như sao chụp, in ấn, dịch thuật; chi phí ẩn như thuê chuyên gia tìm tin, tư vấn) và Chất lượng thông tin (tính đầy đủ, tính chính xác, tính kịp thời, tính thuận tiện).

Chương II: Hiện trạng công tác người đọc tại các thư viện trường đại học và cao đẳng công lập thuộc khối ngành kinh tế ở TP. Hồ Chí Minh

Phân tích thực trạng dựa trên các dữ liệu khảo sát cụ thể tại 5 trường: Đại học Kinh tế TP.HCM, Đại học Ngân hàng TP.HCM, Cao đẳng Kinh tế, Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại, Cao đẳng Tài chính – Hải quan.

Dữ liệu thực trạng nguồn lực (tính đến năm 2005):

  • Vốn tài liệu: Đại học Kinh tế dẫn đầu với 20.744 tựa sách; Đại học Ngân hàng có 5.000 tựa sách, 890 đề tài tài liệu xám (luận văn, luận án, báo cáo khoa học) và 250 đĩa CD-ROM; Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại có 9.000 tựa sách; Cao đẳng Kinh tế có 5.760 tựa sách. Ngôn ngữ tài liệu chủ yếu là tiếng Việt, tiếng Anh, một phần tiếng Pháp và tiếng Nga.
  • Nguồn nhân lực: Tổng cộng 53 cán bộ tại 5 trường (4% sau đại học, 68% đại học, 9% cao đẳng, 11% trung cấp, 8% phổ thông; tỷ lệ cán bộ có chuyên môn Thư viện – Thông tin đạt 40%, Công nghệ thông tin đạt 9%, Ngoại ngữ đạt 13%).
  • Cơ sở vật chất: Tổng diện tích và chỗ ngồi: Đại học Kinh tế ($1.400\text{ m}^2$, 520 chỗ ngồi, 60 máy tính); Đại học Ngân hàng ($700\text{ m}^2$, 300 chỗ ngồi, 300 máy tính); Cao đẳng Tài chính – Hải quan ($960\text{ m}^2$, 120 chỗ ngồi, 43 máy tính); Cao đẳng Kinh tế ($240\text{ m}^2$, 100 chỗ ngồi, 9 máy tính); Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại ($100\text{ m}^2$, 50 chỗ ngồi, 7 máy tính).

Dữ liệu khảo sát nhu cầu đọc (mẫu khảo sát 448 sinh viên và 85 cán bộ giảng dạy – nghiên cứu):

  • Đối với sinh viên: 95% sử dụng thư viện cho mục đích học tập, 19% cho nghiên cứu; 59% đến thư viện hàng tuần; 47% đến thư viện vì tài liệu sát chương trình học; 96% sử dụng tài liệu tiếng Việt, 26% sử dụng tiếng Anh; 79% chọn tài liệu in trên giấy so với 35% chọn tài liệu điện tử. Mảng chủ đề quan tâm hàng đầu: Tài chính (44%), Kinh tế học (43%), Kế toán – Kiểm toán (32%).
  • Đối với cán bộ giảng dạy – nghiên cứu: 72% sử dụng cho mục đích nghiên cứu khoa học, 65% cho học tập nâng cao trình độ, 42% phục vụ giảng dạy; 34% đến hàng tuần và 44% thỉnh thoảng đến; 80% quan tâm đến điều kiện đọc thuận lợi; 92% đọc tài liệu tiếng Việt, 40% đọc tiếng Anh; 84% đọc tài liệu in trên giấy, 52% tiếp cận tài liệu điện tử.
  • Thực tiễn hoạt động chuyên môn: Việc nghiên cứu nhu cầu bạn đọc được tiến hành gián tiếp qua phiếu điều tra (quy mô khoảng 100 mẫu/đợt), xử lý thủ công (ĐH Kinh tế, CĐ Kinh tế) hoặc bằng phần mềm SPSS (CĐ Tài chính – Hải quan). Hoạt động tuyên truyền miệng tổ chức chuyên đề: "Chuyển nhượng thương hiệu", "Thương mại Việt – Mỹ", "Quản trị rủi ro", "Tiền tệ", "Tiền Việt Nam qua các thời kỳ". Hoạt động hướng dẫn người đọc: 32% sinh viên và 16% cán bộ gặp khó khăn khi lần đầu tiếp cận thư viện; 50% sinh viên và 35% giảng viên có nhu cầu được hướng dẫn sử dụng thư viện.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       MA TRẬN DỮ LIỆU ĐẶC ĐIỂM NGƯỜI DÙNG TIN                 |
+-------------------------+------------------------------+----------------------+
| Tiêu chí phân tích      | Nhóm Sinh viên               | Nhóm Cán bộ GD - NC  |
+-------------------------+------------------------------+----------------------+
| Mục đích chính          | Học tập (95%)                | Nghiên cứu (72%)     |
| Tần suất đến thư viện   | Hàng tuần (59%)              | Thỉnh thoảng (44%)   |
| Ưu tiên chọn thư viện   | Sát chương trình học (47%)   | Điều kiện đọc (80%)  |
| Khả năng dùng tiếng Anh | 26%                          | 40%                  |
| Định dạng tài liệu      | In giấy (79%) > Đ.tử (35%)   | In (84%) > Đ.tử (52%)|
| Khó khăn lần đầu đến TV | 32%                          | 16%                  |
| Nhu cầu đào tạo sử dụng | 50%                          | 35%                  |
+-------------------------+------------------------------+----------------------+

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết xã hội học và tâm lý học về hành vi người dùng tin.
  • Hệ thống nguyên tắc sư phạm và tổ chức quản lý trong hoạt động phục vụ thư viện.
  • Khung pháp lý và quy chuẩn quốc tế về quyền tiếp cận tự do thông tin (Tuyên ngôn IFLA, UNESCO).
  • Phương pháp luận nghiên cứu định lượng xã hội học ứng dụng trong đo lường thông tin.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật: Vận dụng công thức toán học thống kê để tính các chỉ số hoạt động thư viện; thiết lập phiếu điều tra xã hội học và phân tích dữ liệu qua phần mềm SPSS; ứng dụng kỹ thuật mã vạch và phần mềm thư viện tích hợp trong khâu lưu thông tài liệu.
  • Kỹ năng phân tích: Phân loại đặc trưng nhu cầu tin theo ngành học (Kinh tế, Tài chính, Kế toán, Ngoại thương); đánh giá hiệu suất khai thác vốn tài liệu và xác định chi phí ẩn/hiện của dịch vụ.
  • Kỹ năng thực hành nghiệp vụ: Thiết kế nội dung panô thông tin, tổ chức trưng bày – triển lãm tài liệu chuyên đề, biên soạn bản tin điểm sách mới, xây dựng kịch bản hướng dẫn người đọc đầu khóa học.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế tương thích với phương pháp tiếp cận sư phạm kết hợp giữa thuyết giảng lý thuyết nghiệp vụ và phương pháp tình huống (Case Study) dựa trên số liệu thực tế của các thư viện trường đại học.

  • Bài tập tính toán định lượng: Người học sử dụng các bộ số liệu thống kê thực tế để tính toán chỉ số lượt đọc, lượt đến, hệ số vòng quay vốn tài liệu, khối lượng phục vụ trung bình của cán bộ; từ đó đưa ra nhận xét về hiệu quả khai thác kho và năng suất lao động của nhân viên thư viện.
  • Phân tích tình huống (Case Studies): Đánh giá bài học kinh nghiệm từ mô hình nghiên cứu nhu cầu bạn đọc định kỳ (3 tháng/lần tại Cao đẳng Kinh tế; 1-2 năm/lần tại Cao đẳng Tài chính – Hải quan) và nguyên nhân các đơn vị chưa triển khai được do thiếu nhân lực hoặc đang trong quá trình tự động hóa.
  • Thực hành thiết kế sản phẩm phục vụ: Sinh viên thực hành soạn thảo bảng câu hỏi khảo sát nhu cầu thông tin theo các thang đo chuẩn; lập kế hoạch và kịch bản cho buổi giới thiệu sách chuyên đề kinh tế; thiết kế pano hướng dẫn tra cứu mục lục trực tuyến (OPAC) và định vị tài liệu trong kho mở.
  • Phương pháp đánh giá:
    • Đánh giá quá trình: Kiểm tra việc thực hiện các bài tập phân tích thống kê số liệu thư viện, bài tập nhóm về xây dựng phiếu khảo sát người đọc.
    • Đánh giá kết thúc học phần: Đề thi tự luận yêu cầu phân tích các nguyên tắc nghiệp vụ, giải quyết bài toán tình huống tổ chức dịch vụ mượn trả hoặc xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ thông tin đáp ứng xu hướng đào tạo theo tín chỉ.
  • Hướng dẫn tự học: Sinh viên đối chiếu số liệu khảo sát trong giáo trình với thực tế tại thư viện nơi mình đang học tập; thực hành quan sát trực tiếp quy trình phục vụ tại quầy lưu thông, phân tích cấu trúc kho mở và đánh giá các bản tin tuyên truyền sách mới trên website thư viện.

Điểm nổi bật và cập nhật

  1. Tính xác thực của dữ liệu thực chứng: Điểm đặc sắc của tài liệu là việc tích hợp hệ thống số liệu khảo sát diện rộng tại 5 trường đại học, cao đẳng khối ngành kinh tế tại TP. Hồ Chí Minh. Các thông số về cơ cấu trình độ cán bộ (81% từ cao đẳng trở lên, 40% đúng chuyên ngành), diện tích bình quân, tỷ lệ trang bị máy tính và nhu cầu đọc theo chuyên ngành tài chính – kinh tế mang lại giá trị tham khảo học thuật cao.
  2. Cập nhật xu hướng chuyển đổi mô hình thư viện: Tài liệu phản ánh giai đoạn chuyển giao theo định hướng Quy hoạch phát triển ngành thư viện Việt Nam:
    • Hiện đại hóa quy trình nghiệp vụ: Chuyển từ phục vụ thủ công sang ứng dụng mã vạch và phần mềm quản lý tự động hóa.
    • Chuyển đổi hình thức kho: Mở rộng mô hình kho mở từng phần hoặc toàn phần nhằm giải quyết áp lực lưu thông khi số lượng sinh viên tăng cao.
    • Phát triển nguồn lực thông tin số: Bổ sung tài liệu điện tử, số hóa tài liệu nội sinh (tài liệu xám như luận văn, báo cáo nghiên cứu), triển khai các dịch vụ tra cứu trực tuyến, diễn đàn điện tử, truyền tải thông tin qua e-mail và website.
    • Liên kết và chia sẻ nguồn lực: Xu hướng hợp tác bổ sung và chia sẻ tài liệu giữa các thư viện trong cùng hệ thống nhằm giải quyết rào cản hạn chế về kinh phí.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học và cao đẳng: Phục vụ trực tiếp sinh viên năm thứ hai hoặc năm thứ ba chuyên ngành Thông tin – Thư viện, Quản trị Thông tin, Quản trị Văn phòng.
  • Điều kiện tiên quyết: Sinh viên cần hoàn thành các học phần nền tảng: Tổng quan Khoa học Thông tin – Thư viện, Vốn tài liệu thư viện, Mô tả và Biên mục tài liệu, Phân loại tài liệu.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm giáo trình giảng dạy chính, tài liệu khung để thiết kế bài giảng, xây dựng ngân hàng câu hỏi thi và định hướng các đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên liên quan đến hành vi người dùng tin.
  • Cán bộ quản trị và nhân viên thư viện: Dùng làm tài liệu tham chiếu chuyên môn để chuẩn hóa quy trình phục vụ, lập kế hoạch khảo sát sự hài lòng của bạn đọc, cải tiến quy trình mượn – trả và thiết lập các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động (KPI) tại đơn vị.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này tập trung vào lý luận thư viện học hay kỹ năng thực hành phục vụ?
Giáo trình tích hợp cân bằng cả hai phần: Cung cấp khung lý luận, nguyên tắc sư phạm, chức năng nghiệp vụ ở Chương I, đồng thời hướng dẫn phương pháp tính toán chỉ số thống kê, kỹ thuật khảo sát người đọc và phân tích dữ liệu thực tế tại các trường đại học ở Chương II.

2. Các công thức đánh giá công tác người đọc trong giáo trình áp dụng cho những dịch vụ nào?
Hệ thống 5 công thức định lượng (lượt đọc, lượt đến, vòng quay tài liệu, khối lượng phục vụ, định mức cán bộ) được thiết kế chuyên biệt để đo lường hiệu suất của dịch vụ mượn tài liệu (mượn tại chỗ và mượn về nhà). Đối với các dịch vụ thông tin khác, giáo trình cung cấp tiêu chí đánh giá qua chi phí (ẩn/hiện) và chất lượng thông tin (tính đầy đủ, chính xác, kịp thời, tiện lợi).

3. Khái niệm "Nhu cầu đọc", "Hứng thú đọc" và "Yêu cầu đọc" được phân biệt như thế nào?
Nhu cầu đọc là đòi hỏi khách quan của con người đối với việc tiếp nhận tài liệu để duy trì hoạt động xã hội. Hứng thú đọc là sự ưa thích chủ quan, được hình thành qua sự lặp lại nhiều lần và hướng tới thỏa mãn nhu cầu. Yêu cầu đọc là sự cụ thể hóa nhu cầu và hứng thú đọc thông qua các tên tài liệu hoặc chủ đề xác định.

4. Dữ liệu thực chứng trong giáo trình tập trung vào nhóm đối tượng nào?
Dữ liệu khảo sát tập trung vào hai nhóm người dùng tin chính trong trường đại học: Nhóm sinh viên (chính quy, tại chức, sau đại học) với nhu cầu học tập chiếm 95% và Nhóm cán bộ giảng dạy – nghiên cứu với nhu cầu nghiên cứu khoa học chiếm 72%.

5. Người học cần trang bị công cụ nào để thực hiện các bài tập trong giáo trình?
Người học cần nắm vững kỹ năng sử dụng bảng tính (Excel) để tính toán các công thức định lượng và phần mềm thống kê (SPSS) để phân tích kết quả điều tra xã hội học từ các phiếu khảo sát bạn đọc.


Kết luận

Giáo trình Công tác người đọc: Vai trò và tác động đối với thư viện xác lập hệ thống tri thức hoàn chỉnh về một trong những phân hệ nghiệp vụ quan trọng nhất của khoa học thư viện. Nội dung giáo trình kết nối chặt chẽ giữa các luận điểm lý thuyết nền tảng (chức năng, nguyên tắc, phương thức phục vụ) với phương pháp luận nghiên cứu định lượng và các dữ liệu thực chứng chuyên sâu.

Lộ trình học tập đề xuất cho sinh viên: Nắm vững hệ thống khái niệm, nhiệm vụ và nguyên tắc phục vụ $\rightarrow$ Thực hành phương pháp khảo sát, nghiên cứu nhu cầu tin $\rightarrow$ Thiết kế các sản phẩm tuyên truyền và quy trình dịch vụ $\rightarrow$ Vận dụng hệ thống công thức thống kê để đánh giá, tối ưu hóa hiệu quả hoạt động thông tin – thư viện.

Tài liệu tham khảo bổ trợ đề xuất bao gồm: Tuyên ngôn Thư viện công cộng của UNESCO, Tuyên ngôn Internet của IFLA, các quy định pháp luật hiện hành về thư viện và tài liệu hướng dẫn ứng dụng phần mềm SPSS trong khoa học xã hội.