Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, hoạt động thông tin thư viện đóng vai trò là đòn bẩy then chốt nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học. Đại học Quốc gia Hà Nội là trung tâm đào tạo đa ngành quy mô lớn với hơn 45.000 người học và cán bộ, bao gồm 17.887 sinh viên chính quy, 21.822 sinh viên hệ vừa học vừa làm, 3.103 học viên cao học, 301 nghiên cứu sinh cùng 1.536 cán bộ giảng dạy. Để phục vụ quy mô đào tạo này, Trung tâm Thông tin Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội quản lý một khối lượng tài nguyên đồ sộ gồm hơn 200.000 tên sách, 1.000.400 tên tạp chí (trong đó có 450.500 tên tạp chí nước ngoài) và kinh phí bổ sung tài liệu khoảng 1 tỷ đồng mỗi năm.

Tuy nhiên, sau khi hợp nhất từ các thư viện thành viên vào năm 1997, hệ thống sản phẩm và dịch vụ của trung tâm bộc lộ nhiều bất cập như việc tồn tại đồng thời 3 hệ thống phân loại khác nhau, cơ sở dữ liệu còn biểu ghi trùng lặp và tỷ lệ thỏa mãn nhu cầu tin chuyên sâu chưa đạt mức tối ưu. Vấn đề nghiên cứu đặt ra là làm thế nào để chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ, ứng dụng công nghệ hiện đại nhằm tối ưu hóa năng lực cung cấp thông tin. Mục tiêu cụ thể của luận văn là khảo sát toàn diện thực trạng hoạt động từ năm 1997 đến năm 2005, phân tích nhu cầu tin của từng nhóm đối tượng độc giả và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ thông tin thư viện. Nghiên cứu thực hiện tại 5 cơ sở phục vụ của trung tâm trên địa bàn Hà Nội, mang ý nghĩa thiết thực trong việc nâng cao chỉ số tiếp cận tri thức cho đội ngũ hơn 1.000 giáo sư, tiến sĩ và hàng chục nghìn học viên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng, Chủ nghĩa duy vật lịch sử cùng lý thuyết tiếp cận hệ thống trong quản trị thông tin. Về mặt chuyên ngành thư viện học, luận văn ứng dụng lý thuyết hành vi tìm kiếm thông tin của T.D. Wilson và luận điểm hiện đại của E.V. Tujlina về việc chuyển dịch trọng tâm từ quản trị tài liệu sang đáp ứng nhu cầu cá nhân hóa của người dùng tin.

Khung phân tích tập trung vào 4 khái niệm và mô hình cốt lõi:

  • Sản phẩm thông tin thư viện: Kết quả của quá trình xử lý, phân tích và tổng hợp tài liệu bao gồm hệ thống mục lục phiếu truyền thống, thư mục chuyên đề dạng in và hệ thống cơ sở dữ liệu số.
  • Dịch vụ thông tin thư viện: Các hoạt động nghiệp vụ tương tác giữa thủ thư và độc giả nhằm thỏa mãn nhu cầu tin như dịch vụ cung cấp tài liệu gốc, truy cập Internet, tra cứu tin trực tuyến và cung cấp thông tin chọn lọc theo yêu cầu đặt trước.
  • Người dùng tin và nhu cầu tin: Khách thể trung tâm định hướng cho mọi hoạt động tạo lập sản phẩm, phản ánh đòi hỏi khách quan về mặt tri thức phục vụ giảng dạy, nghiên cứu và học tập.
  • Chuẩn hóa nghiệp vụ thông tin: Mô hình tích hợp các tiêu chuẩn quốc tế bao gồm khung phân loại thập phân Dewey (DDC), định dạng biên mục máy đọc được MARC 21, quy tắc biên mục Anh - Mỹ (AACR2) cùng các chuẩn trao đổi dữ liệu ISO 2709 và giao thức Z39.50 trên nền tảng phần mềm Libol 5.5.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu sơ cấp và thứ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo hoạt động giai đoạn 1997 - 2005, hệ thống 66.538 biểu ghi thư mục và 14.000 hồ sơ bạn đọc số hóa. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi kết hợp quan sát thực tế và phỏng vấn chuyên sâu.

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 150 phiếu phát ra, thu về 132 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 88%. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho 3 nhóm độc giả chính tại Đại học Quốc gia Hà Nội:

  • Nhóm cán bộ lãnh đạo, quản lý: Phát 10 phiếu, thu về 6 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 60%).
  • Nhóm cán bộ nghiên cứu, giảng viên: Phát 40 phiếu, thu về 34 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 85%).
  • Nhóm học viên cao học, nghiên cứu sinh và sinh viên: Phát 100 phiếu, thu về 92 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 92%).

Phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phân tích đối sánh định tính được lựa chọn vì cho phép lượng hóa chính xác tỷ lệ thời gian tìm tin, cơ cấu chuyên ngành và mức độ ưu tiên loại hình tài liệu của từng nhóm đối tượng, tạo cơ sở thực nghiệm vững chắc để đánh giá toàn diện chất lượng dịch vụ trong timeline khảo sát từ tháng 4 năm 2005 đến tháng 8 năm 2005.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực nghiệm mang lại 4 phát hiện quan trọng về thực trạng sản phẩm, dịch vụ và hành vi người dùng tin:

Thứ nhất, trình độ ngoại ngữ và nhu cầu tài liệu quốc tế của người dùng tin rất cao. Kết quả khảo sát cho thấy tiếng Anh là ngoại ngữ phổ biến nhất với 81,8% độc giả sử dụng thường xuyên (trong đó nhóm sinh viên đạt 83,6%, cán bộ quản lý đạt 83,3% và cán bộ nghiên cứu đạt 76,4%). Tiếp theo là tiếng Trung Quốc chiếm 29,5%, tiếng Nga chiếm 24,2% và tiếng Pháp chiếm 18,9%. Thực tế này đòi hỏi thư viện phải đẩy mạnh khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến quốc tế như EBSCO với hơn 15.000 tạp chí toàn văn và Blackwell Synergy với hơn 750 tạp chí chuyên ngành.

Thứ hai, có sự phân hóa rõ rệt về nhu cầu loại hình tài liệu giữa các nhóm người dùng. 100% người dùng thuộc nhóm sinh viên và học viên ưu tiên sử dụng giáo trình và 75% sử dụng tài liệu tham khảo. Ngược lại, nhóm cán bộ nghiên cứu tập trung khai thác báo cáo khoa học (85,2%), đề tài nghiên cứu khoa học (76,4%) và tạp chí chuyên ngành (73,5%). Nhu cầu sử dụng tài liệu điện tử đạt tỷ lệ trung bình 43,1% trên toàn mẫu, trong đó cán bộ quản lý đạt 50% và học viên, sinh viên đạt 46,7%.

Thứ ba, sự xung đột và thiếu đồng bộ trong tiêu chuẩn phân loại tài liệu. Do lịch sử sáp nhập, trung tâm đang duy trì đồng thời 3 khung phân loại: Bảng phân loại BBK (cho kho Khoa học xã hội và Khoa học tự nhiên), Bảng thập phân 17 lớp (cho một phần kho Ngoại ngữ trước năm 2002) và Bảng phân loại DDC (cho tài liệu mới và kho mở). Tình trạng này khiến một biểu ghi trên cơ sở dữ liệu Libol 5.5 phải chứa cùng lúc 3 ký hiệu phân loại khác nhau, gây nhiễu trong quá trình tra cứu hơn 120.000 phiếu mục lục truyền thống và 66.538 biểu ghi điện tử.

Thứ tư, cơ cấu nguồn nhân lực chưa cân xứng với yêu cầu chuyển đổi số. Trong tổng số 103 cán bộ của trung tâm (41 biên chế và 62 hợp đồng), chỉ có 23 người tốt nghiệp đúng chuyên ngành thông tin thư viện, chiếm tỷ lệ 22,3%. Đội ngũ kỹ thuật viên công nghệ thông tin phụ trách vận hành mạng còn thiếu hụt, ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ cập nhật và hiệu đính cơ sở dữ liệu.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ sự tích hợp cơ học giữa các thư viện trường thành viên mà chưa có giai đoạn chuẩn hóa dữ liệu tập trung. Bên cạnh đó, tốc độ gia tăng nhanh chóng của nguồn tài liệu với kinh phí khoảng 1 tỷ đồng mỗi năm tạo ra áp lực lớn lên khâu biên mục hồi cố.

Khi so sánh với các nghiên cứu chuyên ngành thông tin học trong nước và quốc tế, kết quả này khẳng định quy luật: sự thỏa mãn của người dùng phụ thuộc trực tiếp vào tính chuẩn hóa và khả năng truy cập đa phương tiện của thư viện. Dữ liệu khảo sát được tổng hợp trực quan qua các bảng ma trận phân bố và biểu đồ cột so sánh mức độ quan tâm đa ngành, cụ thể là Khoa học xã hội chiếm tỷ lệ cao nhất với 57,5%, tiếp đến là Khoa học tự nhiên 52,3%, Kinh tế 46,2%, Lý luận Mác - Lênin 44,36%, Kỹ thuật công nghệ 43,9% và Khoa học giáo dục 29,6%. Đồng thời, biểu đồ quỹ thời gian thể hiện rõ có 41,6% người dùng dành 20% thời gian hằng ngày và 37,9% người dùng dành 30% thời gian cho việc thu thập thông tin. Những số liệu này minh chứng rằng việc chuyển đổi sang mô hình phục vụ kho mở và tra cứu trực tuyến là xu thế tất yếu.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện:

Thứ nhất, thống nhất áp dụng bảng phân loại DDC và khung chuẩn biên mục MARC 21 trên toàn hệ thống. Ban Giám đốc Trung tâm chỉ đạo Phòng Phân loại - Biên mục thực hiện kế hoạch chuyển đổi toàn bộ các kho tài liệu cũ sang khung DDC trong giai đoạn 2005 - 2007. Mục tiêu là xử lý dứt điểm tình trạng 3 ký hiệu phân loại trên cùng một biểu ghi, chuẩn hóa 100% trong số 66.538 biểu ghi hiện có và bảo đảm tính đồng bộ với chuẩn quốc tế AACR2.

Thứ hai, nâng cấp hạ tầng công nghệ và phát triển cơ sở dữ liệu số chuyên ngành. Phòng Máy tính và Mạng phối hợp với Phòng Bổ sung - Trao đổi nâng cấp hệ quản trị Libol 5.5, tích hợp cổng tra cứu OPAC trực tuyến qua mạng VNUnet trong giai đoạn 2006 - 2008. Tiến hành số hóa toàn văn 100% luận án, luận văn (với hơn 1.406 tài liệu hiện có), 387 đề tài nghiên cứu khoa học và mở rộng liên kết khai thác trực tuyến các gói cơ sở dữ liệu EBSCO, Blackwell Synergy để nâng tỷ lệ tài liệu điện tử phục vụ bạn đọc lên trên 70%.

Thứ ba, chuẩn hóa và nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ thư viện. Ban Giám đốc phối hợp cùng Phòng Hành chính Tổng hợp xây dựng chương trình đào tạo lại nghiệp vụ cho 103 cán bộ, phấn đấu nâng tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học chuyên ngành thư viện từ 22,3% lên trên 60% vào năm 2008. Bổ sung từ 3 đến 5 chuyên gia công nghệ thông tin chuyên trách quản trị hệ thống và kiểm soát bộ từ khóa tra cứu.

Thứ tư, triển khai các dịch vụ thông tin gia tăng giá trị và đào tạo người dùng tin. Phòng Thông tin - Nghiệp vụ chủ trì tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng tra cứu thông tin cho 100% sinh viên năm thứ nhất và học viên cao học mới nhập học hằng năm. Đồng thời, mở rộng dịch vụ cung cấp thông tin theo yêu cầu đặt trước (SDI) và dịch vụ hỏi đáp trực tuyến, hướng đến mục tiêu nâng tỷ lệ người dùng tin đánh giá chất lượng dịch vụ đạt mức tốt từ 50,7% lên trên 85% vào năm 2010.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và quản lý hệ thống thông tin thư viện đại học:

  • Lợi ích: Nắm bắt phương pháp luận và mô hình quản lý tập trung hóa tài nguyên thông tin trong một đại học đa thành viên.
  • Tình huống ứng dụng: Hoạch định chiến lược đầu tư nguồn lực, phân bổ ngân sách mua tài liệu trị giá hàng tỷ đồng và chỉ đạo chuyển đổi chuẩn nghiệp vụ sang DDC và MARC 21.

Thứ hai, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Khoa học Thư viện - Thông tin:

  • Lợi ích: Tiếp cận bộ dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về hành vi và nhu cầu tin của hơn 45.000 cán bộ, sinh viên.
  • Tình huống ứng dụng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo để thiết kế bảng hỏi điều tra xã hội học 150 mẫu và phát triển các đề tài nghiên cứu về tự động hóa thư viện.

Thứ ba, cán bộ nghiệp vụ xử lý tài liệu và quản trị mạng thư viện:

  • Lợi ích: Hiểu sâu về kỹ thuật giải quyết xung đột phân loại giữa BBK và DDC cũng như cách thức tổ chức cơ sở dữ liệu trên phần mềm Libol 5.5.
  • Tình huống ứng dụng: Ứng dụng quy trình biên mục hồi cố 66.538 biểu ghi và triển khai công nghệ mã vạch quản lý hơn 14.000 bạn đọc tự động.

Thứ tư, các chuyên gia phát triển công nghệ giáo dục và chuyển đổi số:

  • Lợi ích: Nắm bắt kiến trúc kết nối và tích hợp dữ liệu đa nguồn từ CD-ROM cục bộ đến cơ sở dữ liệu toàn văn quốc tế.
  • Tình huống ứng dụng: Xây dựng cổng thông tin thư viện số tích hợp giao thức Z39.50 và ISO 2709 phục vụ đào tạo trực tuyến.

Câu hỏi thường gặp

Bất cập lớn nhất trong hệ thống sản phẩm thông tin thư viện của trung tâm giai đoạn này là gì?

Đó là sự tồn tại song song của 3 bảng phân loại gồm BBK, Thập phân 17 lớp và DDC trên hơn 120.000 phiếu mục lục. Tình trạng này khiến cán bộ biên mục phải nhập 3 ký hiệu phân loại khác nhau vào cùng một biểu ghi trên phần mềm Libol 5.5, gây khó khăn cho việc quản lý và làm giảm tính chính xác khi người dùng tra cứu tài liệu.

Nhu cầu sử dụng tài liệu ngoại văn của độc giả Đại học Quốc gia Hà Nội có đặc điểm gì nổi bật?

Khảo sát thực tế chỉ ra rằng 81,8% độc giả sử dụng tiếng Anh trong học tập và nghiên cứu, tiếp theo là tiếng Trung Quốc với 29,5% và tiếng Nga với 24,2%. Do đó, trung tâm đã ưu tiên bổ sung 450.500 tên tạp chí nước ngoài cùng các cơ sở dữ liệu trực tuyến quy mô lớn như EBSCO với hơn 15.000 tạp chí và Blackwell Synergy với 750 tạp chí toàn văn.

Vì sao có sự khác biệt lớn về hành vi tìm tin giữa sinh viên và cán bộ giảng dạy?

Sinh viên có mục tiêu chính là hoàn thành chương trình môn học nên 100% sử dụng giáo trình và 75% dùng sách tham khảo. Ngược lại, cán bộ nghiên cứu cần thông tin chuyên sâu phục vụ sáng tạo tri thức mới nên 85,2% khai thác báo cáo khoa học và 76,4% sử dụng các đề tài nghiên cứu khoa học, đòi hỏi thư viện phải phân tầng dịch vụ tương ứng.

Phần mềm quản trị Libol 5.5 đóng vai trò gì trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ?

Được đưa vào sử dụng từ năm 2002 để thay thế phần mềm CDS/ISIS, Libol 5.5 giúp quản lý tích hợp 66.538 biểu ghi tài liệu và tự động hóa quản lý mượn trả cho hơn 14.000 bạn đọc qua công nghệ mã vạch. Hệ thống hỗ trợ chuẩn MARC 21, giao thức Z39.50 và ISO 2709, giúp tiết kiệm thời gian cấp thẻ và thanh toán ra trường cho sinh viên.

Luận văn đề xuất giải pháp gì để khắc phục tình trạng thiếu hụt nhân lực có chuyên môn thư viện?

Luận văn đề xuất tái cơ cấu và đào tạo lại chuyên môn cho đội ngũ 103 cán bộ hiện có, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ nhân sự có bằng đại học chuyên ngành thư viện từ 22,3% lên trên 60% trong giai đoạn 2005 - 2008. Đồng thời, trung tâm cần tuyển dụng thêm kỹ thuật viên công nghệ thông tin để quản trị mạng và kiểm soát bộ từ khóa tìm kiếm.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện thực trạng hệ thống tài nguyên gồm hơn 200.000 tên sách, 66.538 biểu ghi điện tử và hơn 120.000 phiếu mục lục tại 5 cơ sở phục vụ của trung tâm.
  • Khảo sát thực nghiệm trên 132 mẫu phản hồi làm sáng tỏ bức tranh nhu cầu tin đa dạng của hơn 45.000 cán bộ, giảng viên và người học trong một trường đại học đa ngành.
  • Chỉ rõ những bất cập then chốt về việc tồn tại đồng thời 3 hệ thống phân loại và tỷ lệ cán bộ đúng chuyên ngành thư viện chỉ đạt 22,3%.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về chuẩn hóa phân loại DDC, ứng dụng phần mềm Libol 5.5, tích hợp cơ sở dữ liệu quốc tế EBSCO và nâng tỷ lệ cán bộ thư viện trình độ cao lên trên 60%.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng giúp chuyển đổi mô hình thư viện truyền thống sang thư viện điện tử hiện đại trong giai đoạn 2005 - 2010.

Các nhà quản lý thư viện và cơ sở giáo dục đại học hãy tham khảo và ứng dụng ngay khung giải pháp chuẩn hóa này để nâng cao hiệu quả phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học.