Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống thông tin thư viện thuộc Viện Khoa học Xã hội Việt Nam là mạng lưới thông tin chuyên ngành khoa học xã hội và nhân văn quy mô hàng đầu cả nước, bao gồm 25 thư viện thành viên với hơn 2 triệu đơn vị tài liệu quý giá. Lực lượng phục vụ trực tiếp của hệ thống hướng tới 1.380 cán bộ, công chức, trong đó có 925 cán bộ nghiên cứu khoa học chuyên sâu. Mặc dù hàng năm Viện dành khoảng 10% đến 12% kinh phí hoạt động khoa học cho việc bổ sung tài liệu và Nhà nước cấp thêm lượng ngoại tệ từ 200.000 đến 300.000 USD để mua sách báo ngoại văn, mô hình vận hành tại nhiều thư viện vẫn mang nặng tính chất quản lý kho tư liệu truyền thống, thiếu vắng các dịch vụ thông tin gia tăng giá trị.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu là giải quyết mâu thuẫn giữa nguồn lực tư liệu đồ sộ với năng lực cung cấp dịch vụ thông tin còn đơn điệu, phân tán và thụ động. Mục tiêu cụ thể của luận văn là khảo sát toàn diện hiện trạng hoạt động thông tin thư viện, phân tích sâu sắc đặc điểm và nhu cầu của từng nhóm người dùng tin, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện các loại hình dịch vụ thông tin thư viện.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào việc tổ chức, khai thác dịch vụ thông tin tại các thư viện trực thuộc Viện Khoa học Xã hội Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2008, khảo sát điển hình tại Viện Thông tin Khoa học Xã hội, Viện Xã hội học, Viện Nghiên cứu Đông Nam Á và Viện Nghiên cứu Hán Nôm. Nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc khi cung cấp căn cứ chiến lược giúp giảm tỷ lệ từ chối yêu cầu thông tin xuống dưới mức 5%, đồng thời chuyển đổi căn bản phương thức phục vụ từ thụ động lưu trữ sang chủ động cung cấp tri thức cho các nhà hoạch định chính sách.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý luận về vai trò của thông tin trong phát triển kinh tế - xã hội của thời đại kinh tế tri thức và xã hội thông tin. Trong nền kinh tế hiện đại, hơn 70% giá trị gia tăng được quyết định bởi các hoạt động có hàm lượng chất xám cao. Dữ liệu quốc tế cho thấy tổng thời gian nhân loại dành cho việc trao đổi, tìm kiếm và xử lý thông tin đã tăng vọt từ 15 tỷ phút vào năm 1985 lên 95 tỷ phút vào năm 2000, khẳng định dịch vụ thông tin là hạ tầng thiết yếu thúc đẩy tiến bộ khoa học.

Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên mối quan hệ tương tác hữu cơ giữa bốn thành tố: Nguồn lực thông tin, Hệ thống công nghệ, Người dùng tin và Dịch vụ thông tin thư viện. Trong đó, dịch vụ thông tin đóng vai trò cầu nối trung tâm, chuyển hóa tiềm năng của kho tư liệu thành giá trị sử dụng thực tế.

Khung lý thuyết của luận văn làm rõ năm khái niệm cốt lõi:

  • Dịch vụ thông tin thư viện: Tập hợp các công cụ, phương tiện và quy trình do cơ quan thư viện thiết lập để hỗ trợ người dùng tin tiếp cận, khai thác tri thức hiệu quả.
  • Người dùng tin: Các chủ thể có nhu cầu sử dụng thông tin trong hoạt động nghiên cứu, giảng dạy, học tập và quản lý.
  • Nhu cầu tin: Đòi hỏi khách quan của người dùng tin về nội dung, hình thức và phương thức cung cấp dữ liệu phục vụ mục tiêu cụ thể.
  • Tài liệu xám: Toàn bộ nguồn tư liệu nghiên cứu khoa học nội sinh chưa được xuất bản thương mại, bao gồm báo cáo khảo sát thực địa, kỷ yếu hội thảo, luận án và bản thảo viết tay.
  • Phổ biến thông tin có chọn lọc: Dịch vụ định kỳ cung cấp thông tin chuyên đề theo hồ sơ nhu cầu đã được xác lập trước của từng chuyên gia hoặc đề tài.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp chặt chẽ với các phương pháp chuyên ngành Thông tin - Thư viện học. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập qua cuộc điều tra xã hội học bằng bảng hỏi với cỡ mẫu 150 người dùng tin tại 4 cơ quan nghiên cứu và đào tạo tiêu biểu thuộc Viện. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng nhằm bao quát bốn nhóm đối tượng chính: cán bộ lãnh đạo quản lý, cán bộ nghiên cứu khoa học, nghiên cứu sinh và sinh viên thực tập. Nguồn dữ liệu thứ cấp gồm các báo cáo tổng kết giai đoạn 2005 - 2008 của 25 thư viện thành viên, số liệu thống kê 13 cơ sở dữ liệu tại Viện Thông tin Khoa học Xã hội và 33.189 biểu ghi tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm.

Lý do lựa chọn phối hợp phương pháp phân tích định lượng và phỏng vấn sâu chuyên gia xuất phát từ tính chất phức tạp của hoạt động nghiên cứu khoa học xã hội. Việc xử lý số liệu khảo sát giúp đo lường chính xác tỷ lệ thỏa mãn nhu cầu tin, trong khi phỏng vấn lãnh đạo và chuyên viên thư viện giúp làm rõ các rào cản về cơ chế chính sách, rào cản ngôn ngữ và hạn chế công nghệ. Toàn bộ quá trình thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu được tiến hành liên tục từ năm 2005 đến năm 2008.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế tại các thư viện trực thuộc Viện Khoa học Xã hội Việt Nam đã chỉ ra bốn phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, tồn tại sự phụ thuộc tuyệt đối vào dịch vụ truyền thống nhưng năng lực phục vụ chưa đồng đều. 100% người dùng tin trong mẫu khảo sát 150 người đều sử dụng dịch vụ đọc tài liệu tại chỗ qua phòng đọc mở. Tuy nhiên, dịch vụ mượn về nhà bị thu hẹp đáng kể tại các đơn vị hạt nhân như Viện Thông tin Khoa học Xã hội do lo ngại hư hao tài liệu quý, gây trở ngại cho tiến độ nghiên cứu của cán bộ.

Thứ hai, cơ cấu nhu cầu tài liệu phân hóa sâu sắc theo mục đích sử dụng. Đối với nhóm cán bộ nghiên cứu khoa học, nhu cầu sử dụng thông tin chuyên đề chiếm tỷ trọng cao nhất với 42,5% (85 người), tiếp theo là tài liệu từ các công trình nghiên cứu chiếm 33% (66 người), trong khi nhu cầu về thông tin Internet chỉ chiếm 10% (20 người). Ngược lại, nhóm sinh viên năm cuối tập trung khai thác thông tin trên mạng Internet với 23% (46 người) và tài liệu điện tử chiếm 14% (28 người).

Thứ ba, nguồn tài nguyên tri thức đồ sộ nhưng mức độ tự động hóa và khai thác còn hạn chế. Viện Thông tin Khoa học Xã hội lưu giữ gần 400.000 cuốn sách đa ngữ, gần 58.000 tư liệu ảnh lịch sử; Viện Nghiên cứu Hán Nôm quản lý trên 48.000 đơn vị bản ván khắc và 20.000 đơn vị ván khắc in cổ cùng 14 cơ sở dữ liệu chứa 33.189 biểu ghi; Viện Nghiên cứu Đông Nam Á có 4 cơ sở dữ liệu với 26.870 biểu ghi; Viện Xã hội học có 4 cơ sở dữ liệu với 17.890 biểu ghi. Dù vậy, hạ tầng công nghệ rất thiếu thốn, đơn cử phòng bạn đọc của Viện Thông tin Khoa học Xã hội chỉ được trang bị 5 máy tính kết nối mạng để tra cứu.

Thứ tư, các dịch vụ giá trị gia tăng hiện đại chưa phát huy hiệu quả. Chỉ có khoảng 20% cán bộ lãnh đạo quản lý thường xuyên khai thác số liệu thống kê trực tuyến. Dịch vụ mượn liên thư viện hầu như chưa vận hành thực chất, trong khi dịch vụ hỏi - đáp tại chỗ tiếp nhận 20 đến 30 phiếu yêu cầu mượn tài liệu mỗi ngày nhưng vẫn còn khoảng 5% yêu cầu không được giải quyết thỏa đáng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng trên bắt nguồn từ cơ chế quản lý phân tán, thiếu liên kết mạng lưới giữa 25 thư viện thành viên. Việc phân bổ nguồn kinh phí hàng trăm nghìn USD mỗi năm cho sách báo ngoại văn chưa đi kèm giải pháp chia sẻ dùng chung, dẫn đến trùng lặp tư liệu giữa các viện nghiên cứu chuyên ngành. Hơn nữa, việc ứng dụng phần mềm CDS/ISIS từ giai đoạn 1995 đến 2000 chủ yếu phục vụ xử lý nghiệp vụ nội bộ dạng thư mục, thiếu chức năng tra cứu mục lục trực tuyến diện rộng qua Internet.

So sánh với các nghiên cứu trong khối khoa học tự nhiên và kỹ thuật, thông tin khoa học xã hội có vòng đời sử dụng dài hơn và hiện tượng lão hóa thông tin diễn ra chậm hơn. Các tư liệu cổ, sách Hán Nôm và tài liệu lịch sử thế kỷ 19 luôn giữ nguyên giá trị nghiên cứu. Tuy nhiên, tính chất liên ngành ngày càng cao đòi hỏi thông tin phải được cập nhật kịp thời để phục vụ dự báo phát triển kinh tế - xã hội.

Để trực quan hóa các kết quả này, dữ liệu nguồn lực nên được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện thành phần ngôn ngữ sách, chẳng hạn sự áp đảo của sách tiếng Latinh với 4.800 cuốn so với 4.000 cuốn tiếng Việt tại Viện Nghiên cứu Đông Nam Á, hoặc 6.899 cuốn tiếng Việt so với 3.189 cuốn tiếng Latinh tại Viện Xã hội học. Bên cạnh đó, việc sử dụng biểu đồ thanh ngang so sánh mức độ hài lòng về dịch vụ sao chụp tài liệu (đạt tỷ lệ đánh giá tốt từ 65% đến 78,9% tại các viện) và dịch vụ tra cứu thông tin (đạt tỷ lệ tốt từ 65% đến 79%) sẽ làm nổi bật bức tranh thực tế về chất lượng phục vụ của toàn hệ thống.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả phục vụ thông tin, luận văn đề xuất bốn nhóm giải pháp mang tính chiến lược và đồng bộ:

Thứ nhất, hoàn thiện và hiện đại hóa các loại hình dịch vụ truyền thống kết hợp dịch vụ giá trị gia tăng.

  • Hành động: Chuẩn hóa quy trình cung cấp dịch vụ phổ biến thông tin có chọn lọc theo đơn đặt hàng của các chương trình khoa học trọng điểm, mở rộng dịch vụ dịch thuật tư liệu tiếng hiếm và nâng cấp dịch vụ sao chụp điện tử.
  • Chỉ số mục tiêu: Giảm tỷ lệ từ chối yêu cầu tin từ 5% xuống dưới 1%, nâng tỷ lệ hài lòng của bạn đọc lên trên 90%.
  • Thời gian triển khai: Giai đoạn 2008 - 2010.
  • Chủ thể thực hiện: Bộ phận phục vụ bạn đọc tại 25 thư viện chuyên ngành.

Thứ hai, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin và số hóa tài liệu.

  • Hành động: Chuyển đổi từ phần mềm CDS/ISIS sang phần mềm quản trị thư viện tích hợp thế hệ mới hỗ trợ chuẩn mục lục máy đọc được, đầu tư tăng số lượng máy tính tra cứu tại phòng đọc Viện Thông tin Khoa học Xã hội từ 5 máy lên 25 máy, đẩy mạnh số hóa nguồn tài liệu xám quý hiếm.
  • Chỉ số mục tiêu: 100% biểu ghi thư mục và ít nhất 30% tài liệu nội sinh được truy cập trực tuyến.
  • Thời gian triển khai: Giai đoạn 2008 - 2011.
  • Chủ thể thực hiện: Trung tâm Công nghệ Thông tin phối hợp cùng Ban Quản lý Thư viện Viện Khoa học Xã hội Việt Nam.

Thứ ba, xây dựng cơ chế liên thông và chia sẻ nguồn lực liên thư viện.

  • Hành động: Ban hành quy chế mượn liên thư viện thống nhất, xây dựng cổng tra cứu mục lục liên hợp cho toàn bộ 25 thư viện thành viên, tối ưu hóa nguồn ngoại tệ 200.000 đến 300.000 USD mua cơ sở dữ liệu điện tử quốc tế dùng chung.
  • Chỉ số mục tiêu: Luân chuyển và chia sẻ hiệu quả kho tư liệu hơn 2 triệu bản sách báo trong toàn hệ thống.
  • Thời gian triển khai: Giai đoạn 2009 - 2012.
  • Chủ thể thực hiện: Lãnh đạo Viện Khoa học Xã hội Việt Nam và Thủ trưởng các Viện nghiên cứu chuyên ngành.

Thứ tư, đẩy mạnh hoạt động Marketing dịch vụ và đào tạo người dùng tin.

  • Hành động: Định kỳ tổ chức hội nghị bạn đọc tối thiểu 1 lần mỗi năm, mở các lớp tập huấn kỹ năng tìm kiếm và khai thác cơ sở dữ liệu trực tuyến vào các ngày cố định hàng tuần cho cán bộ nghiên cứu và sinh viên.
  • Chỉ số mục tiêu: Tiếp cận 100% trong tổng số 925 cán bộ nghiên cứu khoa học và thu hút tăng 40% lượng độc giả trẻ.
  • Thời gian triển khai: Thực hiện thường niên từ năm 2008.
  • Chủ thể thực hiện: Phòng Thông tin - Thư viện tại các Viện nghiên cứu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho bốn nhóm đối tượng:

Thứ nhất, các nhà quản lý và hoạch định chính sách thông tin thư viện. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học thực chứng để xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển mạng lưới thông tin, định hướng đầu tư ngân sách hàng năm đạt hiệu quả kinh tế cao và hoạch định chiến lược liên thông thư viện toàn quốc.

Thứ hai, cán bộ thông tin và thủ thư chuyên nghiệp tại các viện nghiên cứu. Công trình là cẩm nang thực hành chi tiết giúp tối ưu hóa quy trình xử lý dịch vụ hỏi - đáp, xây dựng hồ sơ phổ biến thông tin có chọn lọc cho các nhà khoa học và cải tiến phương pháp tổ chức kho mở.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Khoa học Thư viện, Quản lý Thông tin. Tài liệu đóng vai trò là một case study thực tiễn điển hình về tổ chức hệ thống thông tin chuyên ngành khoa học xã hội tại Việt Nam, phục vụ trực tiếp cho việc giảng dạy và nghiên cứu các học phần Dịch vụ thông tin, Người dùng tin và Marketing thư viện.

Thứ tư, các nhà khoa học xã hội và nhân văn. Giúp các nghiên cứu viên nắm bắt toàn diện cấu trúc nguồn lực tư liệu đặc thù của 25 thư viện thành viên, từ đó tối ưu hóa lộ trình tra cứu và khai thác hiệu quả các kho tài liệu quý hiếm.

Câu hỏi thường gặp

Quy mô nguồn lực thông tin tại hệ thống thư viện Viện Khoa học Xã hội Việt Nam lớn như thế nào? Hệ thống hiện quản lý hơn 2 triệu đơn vị tài liệu phong phú phân bổ tại 25 thư viện. Trong đó, Viện Thông tin Khoa học Xã hội sở hữu gần 400.000 cuốn sách đa ngôn ngữ và gần 58.000 tư liệu ảnh; Viện Nghiên cứu Hán Nôm tàng trữ trên 48.000 bản ván khắc, 20.000 ván khắc in cổ và 14 cơ sở dữ liệu chứa 33.189 biểu ghi.

Dịch vụ thông tin nào đang được người dùng tin sử dụng nhiều nhất? Đọc tài liệu tại chỗ là dịch vụ phổ biến nhất với 100% bạn đọc trong khảo sát 150 người sử dụng thường xuyên nhờ mô hình phòng đọc mở. Bên cạnh đó, dịch vụ sao chụp tài liệu gốc cũng được đánh giá rất cao với tỷ lệ hài lòng tốt đạt từ 65% đến 78,9% tại các đơn vị thành viên.

Nhu cầu tài liệu giữa cán bộ nghiên cứu và sinh viên có gì khác biệt? Nghiên cứu chỉ ra sự khác biệt rõ nét: 42,5% cán bộ nghiên cứu ưu tiên khai thác thông tin chuyên đề và 33% cần công trình nghiên cứu khoa học. Trong khi đó, sinh viên năm cuối tập trung nhiều nhất vào nguồn tin Internet với 23% và tài liệu điện tử với 14% để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

Hạ tầng công nghệ phục vụ tra cứu thông tin của hệ thống đang gặp khó khăn gì? Hạn chế lớn nhất là trang thiết bị máy tính còn rất mỏng, đơn cử như Viện Thông tin Khoa học Xã hội chỉ có 5 máy tính phục vụ độc giả tra cứu. Thêm vào đó, phần mềm CDS/ISIS được áp dụng từ năm 1995 đến năm 2000 chủ yếu phục vụ quản trị nội bộ, chưa hỗ trợ tra cứu trực tuyến qua mạng Internet.

Giải pháp đột phá nào giúp nâng cao năng lực phục vụ của toàn hệ thống? Giải pháp đột phá là xây dựng cơ chế liên thông chia sẻ nguồn lực giữa 25 thư viện thành viên thông qua cổng tra cứu chung và quy chế mượn liên thư viện. Việc chuyển đổi sang phần mềm quản trị tích hợp và tối ưu hóa 200.000 đến 300.000 USD kinh phí ngoại tệ mua cơ sở dữ liệu sẽ tạo bước ngoặt phát triển.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện hiện trạng của hệ thống 25 thư viện thuộc Viện Khoa học Xã hội Việt Nam với quy mô hơn 2 triệu đơn vị tài liệu phục vụ 1.380 cán bộ, công chức.
  • Khảo sát thực chứng trên 150 người dùng tin khẳng định 100% sử dụng phòng đọc tại chỗ, đồng thời làm rõ tỷ trọng 42,5% nhu cầu thông tin chuyên đề ở nhóm nghiên cứu viên.
  • Công trình chỉ ra những điểm nghẽn hạ tầng khi thư viện trung tâm chỉ có 5 máy tính tra cứu và tỷ lệ yêu cầu tin chưa được đáp ứng còn ở mức 5%.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược bao gồm hoàn thiện dịch vụ giá trị gia tăng, nâng cấp phần mềm quản trị, xây dựng mạng lưới liên thư viện và đẩy mạnh Marketing.
  • Xác lập cơ sở khoa học để tối ưu hóa nguồn kinh phí thường xuyên từ 10% đến 12% và nguồn ngoại tệ từ 200.000 đến 300.000 USD của Nhà nước.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp khung giải pháp khả thi giúp chuyển hóa căn bản hệ thống thông tin thư viện khoa học xã hội từ mô hình quản lý kho sách sang trung tâm dịch vụ tri thức hiện đại. Lộ trình triển khai tiếp theo cần tập trung hoàn tất việc số hóa tài liệu xám và vận hành cổng thông tin tích hợp trong giai đoạn 2008 - 2015. Các cơ quan quản lý và đơn vị nghiên cứu cần nhanh chóng áp dụng các khuyến nghị này nhằm khai phóng tối đa giá trị của nguồn tài nguyên thông tin khoa học xã hội quốc gia.