Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và xu thế hội nhập quốc tế, chính sách thuế đóng vai trò là công cụ kinh tế vĩ mô quan trọng để Nhà nước tạo lập nguồn thu ngân sách, điều tiết nền kinh tế và thực hiện công bằng xã hội. Đối với các đơn vị kinh doanh, kế toán thuế là bộ phận cấu thành trọng yếu trong hệ thống thông tin kế toán, đảm bảo việc xác định chính xác, kịp thời nghĩa vụ thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. Việc thực hiện đúng công tác kế toán thuế không chỉ giúp doanh nghiệp chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp tài chính, tránh các rủi ro pháp lý hay các khoản phạt vi phạm hành chính do chậm nộp, mà còn hỗ trợ nhà quản trị chủ động trong việc lập kế hoạch dòng tiền và tối ưu hóa chi phí hoạt động.

Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất Tiên Phát là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, chuyên kinh doanh các mặt hàng trang trí nội thất như bàn, ghế, tủ, kệ tại thị trường thành phố Huế và các địa phương lân cận. Hoạt động mua bán của công ty diễn ra thường xuyên với khối lượng luân chuyển hàng hóa lớn. Mặc dù công ty luôn tuân thủ các quy định của Bộ Tài chính và cơ quan thuế địa phương, song thực tiễn công tác kế toán thuế tại đơn vị vẫn bộc lộ một số tồn tại như việc bố trí bộ máy kế toán còn mỏng, tổ chức lưu chuyển và lưu trữ hệ thống chứng từ, sổ sách còn dàn trải, cùng công tác kiểm soát chi phí hợp lý để khấu trừ thuế TNDN chưa đạt hiệu quả cao. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Võ Thị Lẹ đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu chuyên sâu công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại doanh nghiệp này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Tổng hợp các vấn đề lý luận liên quan đến thuế, khảo sát thực trạng áp dụng chuẩn mực kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại đơn vị.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
    1. Tổng hợp có hệ thống các vấn đề lý luận cơ bản về thuế, kế toán thuế GTGT và kế toán thuế TNDN trong doanh nghiệp.
    2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và kế toán thuế TNDN tại Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất Tiên Phát.
    3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất Tiên Phát.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán thuế GTGT và kế toán thuế TNDN tại Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất Tiên Phát, bao gồm quy trình luân chuyển chứng từ, hệ thống tài khoản kế toán sử dụng, phương pháp hạch toán, sổ sách kế toán và hệ thống tờ khai thuế được áp dụng.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất Tiên Phát (địa chỉ: 222-224 Phan Đăng Lưu, phường Phú Hòa, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng số liệu phản ánh tình hình nhân sự, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm từ năm 2015 đến năm 2017.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hai sắc thuế chính là thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định của pháp luật thuế và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên cơ sở các nguyên lý tài chính công và quy định pháp luật về kế toán, thuế của Việt Nam:

  • Lý luận chung về thuế: Tác giả tiếp cận các quan niệm kinh điển về thuế từ góc độ tài chính công của Gaston Jèze, kinh tế học của Joseph E. Stiglitz và hệ thống hóa của PGS.TS Phan Thị Cúc (Giáo trình Thuế, NXB Thống kê, 2008), khẳng định thuế là khoản nộp bắt buộc mang tính pháp lý cao, không hoàn trả trực tiếp nhằm phục vụ chức năng quản lý và cung cấp hàng hóa công cộng của Nhà nước.
  • Căn cứ pháp lý về thuế GTGT: Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008; Thông tư số 06/2012/TT-BTC và Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT. Khung pháp lý này làm rõ đối tượng chịu thuế, 8 nhóm đối tượng không chịu thuế, phương pháp tính thuế (khấu trừ và trực tiếp), điều kiện khấu trừ thuế đầu vào (hóa đơn hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên).
  • Căn cứ pháp lý về thuế TNDN: Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12; Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Thông tư số 151/2014/TT-BTC (quy định bãi bỏ nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính hàng quý, chỉ nộp số tiền thuế tạm tính phát sinh) và Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN, xác định doanh thu tính thuế, các khoản chi phí được trừ và không được trừ, áp dụng mức thuế suất phổ thông 20% từ ngày 01/01/2017.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, làm căn cứ vận dụng hệ thống tài khoản kế toán thuế bao gồm TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ: 1331, 1332), TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp: 33311, 33312), TK 3334 (Thuế thu nhập doanh nghiệp), TK 8211 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành) và tài khoản kết chuyển xác định kết quả kinh doanh TK 911.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp giữa nghiên cứu bàn giấy và khảo sát thực địa:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu, tổng hợp tài liệu: Thu thập giáo trình, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, thông tư, nghị định và các công trình khóa luận có liên quan tại Thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế để hệ thống hóa cơ sở lý luận.
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn chuyên sâu Kế toán trưởng và Kế toán tổng hợp tại Công ty Tiên Phát để tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ, cách thức ghi sổ, hạch toán và lập tờ khai thuế trên phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh, đối chiếu và tổng hợp số liệu: Đánh giá sự biến động về quy mô lao động, tình hình biến động tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu tài chính phản ánh nghĩa vụ thuế qua 3 năm (2015 - 2017).
    • Phương pháp kế toán: Sử dụng các phương pháp chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tính giá và tổng hợp cân đối kế toán để kiểm tra tính khớp đúng giữa chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, sổ Cái và các tờ khai thuế.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được ghi nhận từ các buổi phỏng vấn cán bộ kế toán; dữ liệu thứ cấp trích lục trực tiếp từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán Mẫu B 01-DN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B 02-DN), sổ Cái, sổ chi tiết các tài khoản thuế, hóa đơn GTGT đầu vào/đầu ra và hồ sơ khai thuế GTGT, quyết toán thuế TNDN của công ty trong giai đoạn 2015 - 2017.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế, kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kinh tế học về thuế, khẳng định ba vai trò trọng yếu: tạo nguồn thu chủ yếu cho Ngân sách Nhà nước, kích thích tăng trưởng kinh tế thông qua điều tiết cơ cấu ngành và điều tiết phân phối thu nhập bảo đảm công bằng xã hội. Phân loại thuế được trình bày theo phương thức đánh thuế (thuế trực thu, thuế gián thu) và theo đối tượng chịu thuế (hàng hóa dịch vụ, thu nhập, tài sản).

Đối với thuế GTGT, chương này làm rõ 4 đặc tính cơ bản: thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn, tính trung lập kinh tế, thuế gián thu và tính lũy thoái so với thu nhập. Văn bản phân tích chi tiết điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC, nguyên tắc hạch toán trên TK 133 và TK 33311, cùng quy trình luân chuyển chứng từ lập tờ khai quý (chậm nhất ngày 30 của tháng đầu quý sau).

Đối với thuế TNDN, chương này làm rõ bản chất là thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế, phân tích căn cứ tính thuế theo công thức: $$\text{Thuế TNDN phải nộp} = \text{Thu nhập tính thuế} \times \text{Thuế suất (20%)}$$ Trong đó, thu nhập tính thuế bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định. Văn bản trình bày cụ thể quy định tại Thông tư 151/2014/TT-BTC về việc bãi bỏ lập tờ khai thuế TNDN tạm tính hàng quý, quy trình quyết toán năm theo Mẫu số 03/TNDN (thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch) và phương pháp hạch toán qua TK 8211, TK 3334, TK 911.

Bên cạnh đó, tác giả khảo sát và đối chiếu với 3 khóa luận có đề tài tương tự lưu trữ tại Thư viện Trường Đại học Kinh tế Huế: đề tài của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Ánh (Công ty TNHH Ngọc Anh), Trần Thị Kim Loan (Công ty TNHH Thiên Phú Kỳ Anh) và Hoàng Thị Kim Chi (Công ty TNHH Hitec). Tác giả chỉ ra rằng các đề tài trước tuy trình bày mạch lạc quy trình luân chuyển chứng từ nhưng chưa cập nhật kịp thời các chính sách thuế mới (như Thông tư 151/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC và mức thuế suất 20% áp dụng từ 2017), đồng thời chưa phản ánh đặc thù hoạt động tại đơn vị thương mại nội thất.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Trang trí Nội thất Tiên Phát

Chương 2 mô tả chi tiết quá trình hình thành, phát triển và đặc điểm hoạt động của Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất Tiên Phát (thành lập ngày 01/07/2007, vốn điều lệ 1.000.000.000 đồng, mã số thuế 3300542552, mở tài khoản thanh toán tại BIDV Thừa Thiên Huế). Doanh nghiệp áp dụng cơ cấu tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán và Bộ phận Kho.

Bộ máy kế toán được tổ chức tinh giản theo mô hình tập trung với 2 nhân sự: Kế toán trưởng phụ trách quản lý chung, lập báo cáo tài chính và kê khai thuế; Kế toán tổng hợp kiêm nhiệm theo dõi kho, công nợ, hóa đơn chứng từ và tiền lương. Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, kỳ kế toán theo năm dương lịch, đơn vị tiền tệ VND, phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp khấu trừ thuế GTGT và ghi sổ theo hình thức Chứng từ - ghi sổ.

Số liệu nguồn lực và tài chính của công ty trong giai đoạn 2015 - 2017 được phản ánh qua các chỉ tiêu cụ thể:

  • Quy mô lao động: Năm 2015 công ty có 7 lao động; năm 2016 tăng lên 10 lao động (+42,85%); năm 2017 đạt 12 lao động (+20,00%). Trong đó, lao động nam chiếm ưu thế (từ 58,33% đến 71,43%) do đặc thù bốc vác, giao hàng nội thất; lao động dài hạn chiếm từ 57,14% đến 70,00%; lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất (33,33% - 42,86%).
  • Cơ cấu tài sản và nguồn vốn: 100% tài sản của công ty là tài sản ngắn hạn, không phát sinh tài sản dài hạn trên bảng cân đối kế toán do toàn bộ mặt bằng kinh doanh và phương tiện hoạt động đều đi thuê.
    • Tổng tài sản năm 2015 đạt 2.273.077.091 đồng; năm 2016 giảm xuống 2.173.409.293 đồng (-4,38%); năm 2017 tăng lên 2.400.806.881 đồng (+10,46%).
    • Tiền và các khoản tương đương tiền tăng mạnh: từ 402.321.498 đồng (2015) lên 474.280.887 đồng (2016) và đạt 1.241.845.963 đồng năm 2017 (+161,84% so với 2016).
    • Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2016 tăng lên 664.807.365 đồng (+15,45%), sang năm 2017 giảm mạnh về 353.543.296 đồng (-46,82%) nhờ áp dụng chính sách thu tiền ngay.
    • Hàng tồn kho giảm liên tục: từ 1.290.165.693 đồng (2015) giảm còn 1.033.641.243 đồng (2016, -19,88%) và còn 805.417.622 đồng (2017, -22,08%).
    • Nợ phải trả: Năm 2015 là 697.052.776 đồng, năm 2016 giảm xuống 566.656.312 đồng (-18,71%), năm 2017 tăng lên 728.338.203 đồng (+28,53%). Trong đó, nghĩa vụ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước tăng mạnh từ 7.097.838 đồng (2015) lên 27.702.601 đồng (2016, tăng 290,67%) và đạt 34.815.116 đồng (2017, tăng 25,67%).
    • Vốn chủ sở hữu tăng trưởng ổn định qua lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: Vốn góp chủ sở hữu giữ nguyên 1.000.000.000 đồng; lợi nhuận lũy kế tăng từ 576.024.315 đồng (2015) lên 606.752.601 đồng (2016) và đạt 672.468.678 đồng (2017).

Về thực trạng kế toán thuế GTGT: Công ty sử dụng hóa đơn GTGT mua vào, bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào (Mẫu 01-2/GTGT), hóa đơn GTGT bán ra và bảng kê bán ra (Mẫu 01-1/GTGT). Kế toán định kỳ hạch toán vào Sổ chi tiết TK 1331 và TK 33311, kết chuyển sang Sổ Cái. Tờ khai thuế GTGT được lập theo quý qua phần mềm HTKK (dẫn chứng tờ khai Quý 4/2017). Đáng chú ý, văn bản ghi nhận thực tế phát sinh việc khai bổ sung thuế GTGT quý 4/2016 (Biểu mẫu 2.19, 2.20 và Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh 2.21) do phát hiện sai sót số liệu sau khi nộp tờ khai chính thức.

Về thực trạng kế toán thuế TNDN: Hàng quý, công ty căn cứ kết quả kinh doanh ước tính để tạm nộp số tiền thuế phát sinh vào Kho bạc Nhà nước theo Thông tư 151/2014/TT-BTC mà không phải nộp tờ khai tạm tính. Cuối năm, kế toán xác định doanh thu tính thuế, chi phí hợp lý được trừ, tính thuế TNDN theo mức thuế suất 20%, ghi nhận vào TK 8211 và TK 3334, kết chuyển sang TK 911, đồng thời nộp Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN cùng Phụ lục kết quả sản xuất kinh doanh 03-1A/TNDN.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Trang trí Nội thất Tiên Phát

Chương 3 tổng kết các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán thuế tại công ty:

  • Ưu điểm: Đơn vị đã cập nhật và vận dụng tương đối tốt Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; cập nhật Thông tư 151/2014/TT-BTC giúp giảm tải thủ tục hành chính khi không cần lập tờ khai tạm tính thuế TNDN hàng quý; sử dụng thành thạo phần mềm HTKK; các nghiệp vụ nộp thuế được thực hiện đầy đủ nghĩa vụ vào Ngân sách Nhà nước.
  • Nhược điểm: Bộ máy kế toán chỉ gồm 2 người, dẫn đến tình trạng khối lượng công việc tập trung lớn vào thời điểm cuối quý và cuối năm; quy trình kiểm tra, đối chiếu hóa đơn chứng từ mua vào bán ra đôi lúc còn thiếu sót dẫn đến sai lệch phải lập tờ khai điều chỉnh bổ sung (như trường hợp thuế GTGT quý 4/2016); việc kiểm soát và thu thập chứng từ chi phí phục vụ tính thuế TNDN chưa thật sự chặt chẽ, chưa tận dụng tối đa các khoản chi phí hợp lý được trừ theo Thông tư 96/2015/TT-BTC; việc lưu trữ chứng từ gốc còn phân tán.
  • Các giải pháp hoàn thiện được tác giả kiến nghị bao gồm:
    1. Hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy kế toán: Nghiên cứu bổ sung thêm nhân sự hoặc phân định rõ hơn trách nhiệm phần hành kế toán thuế chuyên trách nhằm giảm tải cho Kế toán tổng hợp và Kế toán trưởng.
    2. Nâng cao chất lượng kiểm soát chứng từ thuế GTGT: Kiểm tra chặt chẽ điều kiện khấu trừ thuế đầu vào (tính hợp pháp của hóa đơn, điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt cho các giao dịch trên 20 triệu đồng), đối chiếu số liệu bảng kê với hóa đơn gốc trước khi lập tờ khai nhằm chấm dứt tình trạng phải khai bổ sung, điều chỉnh.
    3. Hoàn thiện công tác tập hợp và quản lý chi phí tính thuế TNDN: Thực hiện phân loại chính xác chi phí được trừ và không được trừ theo đúng Thông tư 96/2015/TT-BTC, lưu giữ đầy đủ hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận và phiếu chi/chứng từ ngân hàng để bảo đảm tính hợp lý khi quyết toán thuế.
    4. Chuẩn hóa quy trình ghi sổ và ứng dụng phần mềm kế toán: Kết nối đồng bộ giữa khâu nhập liệu chứng từ và lập báo cáo thuế để giảm thiểu sai sót do thủ công.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh tài chính, nhân sự và nghĩa vụ thuế của Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất Tiên Phát trong giai đoạn 2015 - 2017:

Chỉ tiêu tài chính và nhân sự Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 So sánh 2016/2015 (+/-) So sánh 2017/2016 (+/-)
Tổng số lao động (Người) 7 10 12 +3 (+42,85%) +2 (+20,00%)
- Lao động nam (Người) 5 6 7 +1 (+20,00%) +1 (+16,67%)
- Lao động nữ (Người) 2 4 5 +2 (+100,0%) +1 (+25,00%)
Tổng tài sản (Đồng) 2.273.077.091 2.173.409.293 2.400.806.881 -99.667.798 (-4,38%) +227.397.588 (+10,46%)
- Tiền và tương đương tiền (Đồng) 402.321.498 474.280.887 1.241.845.963 +71.959.389 (+17,89%) +767.565.076 (+161,84%)
- Phải thu ngắn hạn (Đồng) 575.831.314 664.807.365 353.543.296 +88.976.051 (+15,45%) -311.264.069 (-46,82%)
- Hàng tồn kho (Đồng) 1.290.165.693 1.033.641.243 805.417.622 -256.524.450 (-19,88%) -228.223.621 (-22,08%)
Nợ phải trả (Đồng) 697.052.776 566.656.312 728.338.203 -130.396.464 (-18,71%) +161.681.891 (+28,53%)
- Thuế và các khoản phải nộp NN (Đồng) 7.097.838 27.702.601 34.815.116 +20.604.763 (+290,67%) +7.112.515 (+25,67%)
Vốn chủ sở hữu (Đồng) 1.576.024.315 1.606.752.981 1.672.468.678 +30.728.666 (+1,95%) +65.715.697 (+4,09%)
- Lợi nhuận sau thuế chưa PP (Đồng) 576.024.315 606.752.601 672.468.678 +30.728.286 (+5,33%) +65.716.077 (+10,83%)

Các kết quả và phát hiện chính:

  • Minh chứng thực tế số thuế và các khoản phải nộp Nhà nước của công ty tăng trưởng liên tục qua các năm, từ mức 7.097.838 đồng năm 2015 lên 27.702.601 đồng năm 2016 và đạt 34.815.116 đồng vào năm 2017, phản ánh quy mô kinh doanh mở rộng và hiệu quả tiêu thụ hàng hóa tăng lên.
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán thuế GTGT và TNDN tại doanh nghiệp thương mại theo hình thức Chứng từ - ghi sổ, đồng thời chỉ ra trường hợp xử lý sai sót thực tế bằng hồ sơ khai thuế bổ sung, điều chỉnh cho quý 4/2016.
  • Đóng góp tự nêu của tác giả: Đây là công trình nghiên cứu đầu tiên đi sâu khảo sát công tác kế toán thuế GTGT và TNDN tại Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất Tiên Phát; khắc phục hạn chế thiếu tính thời sự của các khóa luận trước tại trường thông qua việc cập nhật các văn bản chính sách thuế mới có hiệu lực như Thông tư 151/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC và mức thuế suất TNDN 20% áp dụng chính thức từ năm 2017.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được nêu trong văn bản:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại nội thất có quy mô nhỏ (tổng tài sản khoảng 2,4 tỷ đồng, lao động 12 người), do đó các kết luận và giải pháp mang tính đặc thù cao cho mô hình doanh nghiệp thương mại thuê ngoài toàn bộ cơ sở vật chất, chưa phản ánh được các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, gia công nội thất hoặc doanh nghiệp sở hữu tài sản cố định lớn.
  • Khóa luận mới tập trung phân tích hai sắc thuế trọng yếu là thuế GTGT và thuế TNDN; chưa nghiên cứu mở rộng sang các sắc thuế, phí khác mà doanh nghiệp có phát sinh nghĩa vụ như thuế Môn bài (Lệ phí môn bài), thuế Thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của người lao động.
  • Dữ liệu khảo sát sơ cấp chủ yếu dựa vào phản ánh của 2 nhân sự kế toán tại công ty; thời gian khảo sát thực tế bị giới hạn trong kỳ thực tập cử nhân nên chưa khảo sát được góc nhìn của đơn vị kiểm toán độc lập hay cơ quan quản lý thuế trực tiếp.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát tổng thể hệ thống kế toán thuế kết hợp với công tác quản trị rủi ro thuế và việc triển khai hóa đơn điện tử trong giai đoạn kế tiếp tại các doanh nghiệp thương mại cùng ngành.

Giá trị tham khảo

Công trình khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp nguồn tài liệu thực tế về phương pháp xây dựng khóa luận tốt nghiệp thực trạng kế toán thuế trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ; minh họa cách thức lập luận, thiết kế đề cương và tổng hợp cơ sở lý luận kết hợp trích dẫn văn bản quy phạm pháp luật (Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, ghi sổ chi tiết (TK 1331, TK 33311, TK 8211, TK 3334) theo hình thức Chứng từ - ghi sổ; đặc biệt là hồ sơ và thủ tục thực tế khi lập tờ khai điều chỉnh, bổ sung thuế GTGT và giải trình điều chỉnh sai sót theo đúng biểu mẫu cơ quan thuế quy định.
  • Nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về cấu trúc tài sản ngắn hạn, quản lý dòng tiền và kiểm soát các điều kiện chi phí được trừ nhằm giảm thiểu rủi ro bị truy thu hoặc phạt vi phạm pháp luật thuế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất Tiên Phát áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính và hình thức kế toán Chứng từ - ghi sổ. Hàng tồn kho được theo dõi theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Điểm đặc thù trong cơ cấu tài sản trên Bảng cân đối kế toán của Công ty Tiên Phát giai đoạn 2015 - 2017 là gì? Tài sản của công ty 100% là tài sản ngắn hạn (tiền, phải thu khách hàng, hàng tồn kho), không phát sinh tài sản cố định hay tài sản dài hạn. Lý do được văn bản chỉ rõ là công ty thuê lại toàn bộ mặt bằng nhà xưởng, văn phòng để hoạt động kinh doanh và các vật dụng, trang thiết bị sử dụng trong công ty đều thuộc sở hữu của bên cho thuê.

3. Quy trình kê khai và tạm nộp thuế TNDN tại công ty được thực hiện căn cứ theo văn bản pháp luật nào? Căn cứ theo Điều 17 Thông tư số 151/2014/TT-BTC, công ty không phải lập và nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính hàng quý. Hàng quý, kế toán chỉ căn cứ vào kết quả kinh doanh ước tính để tự tính và nộp số tiền thuế TNDN phát sinh vào Ngân sách Nhà nước (chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý sau). Cuối năm tài chính, công ty lập và nộp Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN cùng các phụ lục kết quả kinh doanh trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm.

4. Khóa luận ghi nhận minh chứng thực tế nào về việc xử lý sai sót số liệu thuế GTGT tại công ty? Văn bản ghi nhận thực tế xử lý sai sót kê khai thuế GTGT tại Quý 4 năm 2016. Khi phát hiện sai lệch sau khi đã gửi tờ khai chính thức, kế toán công ty đã lập Tờ khai thuế GTGT bổ sung cho Quý 4/2016 kèm theo Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (được trích dẫn tại các Biểu mẫu số 2.19, 2.20 và 2.21 trong khóa luận).

5. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty gồm bao nhiêu người và tác động thế nào đến công tác kế toán thuế? Bộ máy kế toán của công ty chỉ gồm 2 người: 1 Kế toán trưởng và 1 Kế toán tổng hợp. Quy mô nhân sự tinh giản giúp công ty tiết kiệm chi phí vận hành nhưng lại tạo ra áp lực khối lượng công việc rất lớn cho kế toán viên, nhất là vào thời điểm kết thúc quý và cuối năm khi phải vừa đối chiếu chứng từ, vừa lập tờ khai thuế và báo cáo tài chính, dẫn đến rủi ro sai sót chứng từ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Lẹ đã phản ánh một cách chi tiết và trung thực thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất Tiên Phát trong giai đoạn 2015 - 2017. Bằng việc phân tích cụ thể hệ thống chứng từ, tài khoản hạch toán, sổ kế toán và tờ khai thuế, công trình đã làm rõ những ưu điểm trong việc tuân thủ các quy định tài chính mới, đồng thời chỉ ra những hạn chế cố hữu về nhân sự và quy trình kiểm soát chi phí. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác tổ chức kế toán thuế tại các doanh nghiệp thương mại có quy mô tương tự.