Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Cao Bích Trâm tập trung vào công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Khả Hoàng – một doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực phân phối vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tại Thành phố Hồ Chí Minh. Trong hoạt động kinh doanh, việc tuân thủ pháp luật thuế nói chung cũng như hạch toán chính xác thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nói riêng là điều kiện bắt buộc nhằm bảo đảm nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước, đồng thời tránh rủi ro pháp lý và tổn thất tài chính cho doanh nghiệp. Do các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thường xuyên được điều chỉnh, sửa đổi và bổ sung, thực tiễn tại doanh nghiệp đòi hỏi bộ máy kế toán phải cập nhật kịp thời các thông tư, nghị định mới để thực hiện việc kê khai, quyết toán và ghi nhận sổ sách chính xác. Từ yêu cầu thực tế đó, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Khả Hoàng.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể gồm:

  1. Tìm hiểu và hệ thống hóa cơ sở lý luận của kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Khả Hoàng.
  3. So sánh sự khác biệt giữa lý thuyết và thực tiễn hạch toán, từ đó rút ra kinh nghiệm thực tế và đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện quy trình kế toán thuế tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình, chứng từ, tài khoản, sổ sách và phương pháp kế toán liên quan đến hai sắc thuế: thuế GTGT và thuế TNDN.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán thuộc Công ty TNHH Khả Hoàng (địa chỉ: 705A Đỗ Xuân Hợp, phường Phú Hữu, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu hạch toán chi tiết được giới hạn trong Quý 1 năm 2015; số liệu phân tích hoạt động kinh doanh và doanh số được thu thập trong giai đoạn 5 năm từ năm 2010 đến năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở lý luận chuyên ngành kế toán tài chính và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành điều chỉnh doanh nghiệp tại thời điểm thực hiện đề tài.

Khung lý thuyết và văn bản pháp lý áp dụng:

  • Lý luận chung về thuế: Khái niệm, vai trò phân phối lại thu nhập và điều tiết kinh tế của thuế; các yếu tố cấu thành sắc thuế bao gồm tên gọi, đối tượng nộp thuế, cơ sở tính thuế, mức thuế suất, chế độ miễn giảm và thủ tục nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006.
  • Hệ thống pháp luật về thuế GTGT: Khái niệm thuế gián thu, căn cứ tính thuế (giá tính thuế và thuế suất 0%, 5%, 10%), phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp theo Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính. Các quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào (hóa đơn hợp pháp, thanh toán không dùng tiền mặt đối với giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên).
  • Hệ thống pháp luật về thuế TNDN: Khái niệm thuế trực thu, phương pháp xác định thu nhập tính thuế, thu nhập chịu thuế, các khoản chi phí được trừ và không được trừ, thu nhập chịu thuế khác và mức thuế suất theo Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12, Nghị định số 218/2013/NĐ-CP và Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Cơ chế tạm nộp thuế theo quý không phải nộp tờ khai tạm tính theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập và tập hợp tài liệu: Thu thập hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT đầu vào, hóa đơn GTGT bán ra, giấy báo nợ, giấy báo có ngân hàng), sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính do phòng Kế toán Công ty TNHH Khả Hoàng cung cấp.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu: So sánh quy trình thực tế tại đơn vị với các quy định chuẩn mực trong chế độ kế toán và thông tư thuế để đánh giá mức độ tuân thủ, phát hiện các điểm sai lệch hoặc chưa hoàn thiện.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống tài khoản đối ứng (TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 8211, TK 8212, TK 243, TK 347, TK 421) để phản ánh các nghiệp vụ phát sinh theo nguyên tắc ghi sổ kép.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp tại Công ty TNHH Khả Hoàng gồm: hồ sơ pháp lý công ty, số liệu nhân sự phòng ban, số liệu doanh thu giai đoạn 2010 – 2014, hệ thống sổ chi tiết tài khoản 1331, 3331, 3334, tờ khai thuế GTGT và bảng kê hóa đơn mua vào, bán ra trong Quý 1/2015.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện hệ thống lý thuyết về hai sắc thuế cơ bản:

  • Cơ sở lý luận thuế GTGT: Tác giả làm rõ bản chất thuế GTGT là thuế gián thu tính trên phần giá trị tăng thêm; phân tích 25 nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế theo Thông tư 219/2013/TT-BTC. Trình bày chi tiết hai phương pháp tính thuế: phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp (tính trên GTGT hoặc tính trên doanh thu). Đi sâu vào quy trình kế toán tài khoản 133 ("Thuế GTGT được khấu trừ") gồm TK 1331, TK 1332 và tài khoản 3331 ("Thuế GTGT phải nộp") gồm TK 33311, TK 33312, kèm theo các sơ đồ hạch toán đối ứng nghiệp vụ mua hàng, bán hàng, hàng bán trả lại, hàng nhập khẩu và kết chuyển cuối kỳ.
  • Cơ sở lý luận thuế TNDN: Phân tích đặc điểm thuế TNDN là thuế trực thu phụ thuộc vào kết quả kinh doanh. Xác định công thức tính thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế và các khoản chi phí hợp lý được trừ. Trình bày thuế suất thuế TNDN (mức 20% đối với doanh nghiệp có doanh thu dưới 20 tỷ đồng/năm, mức 22% đối với doanh nghiệp trên 20 tỷ đồng/năm áp dụng đến hết 2015 trước khi chuyển về 20% từ 01/01/2016 theo Thông tư 78/2014/TT-BTC). Trình bày phương pháp hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211, TK 3334) và thuế thu nhập hoãn lại (TK 8212, TK 243, TK 347). Nêu rõ quy định kê khai quyết toán năm theo mẫu 03/TNDN và thủ tục tạm nộp thuế theo quý theo Thông tư 151/2014/TT-BTC.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Khả Hoàng

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và thực tế công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan về Công ty TNHH Khả Hoàng: Doanh nghiệp thành lập ngày 25/07/2006, hoạt động chính thức từ 08/08/2006 theo Giấy phép kinh doanh số 04102058127, mã số thuế 0304487882, người đại diện pháp luật là ông Bùi Tá Thanh Bình. Ngành nghề kinh doanh là sản xuất đồ gỗ nội thất tự nhiên (sồi, tần bì, xoan); nhập khẩu và phân phối gạch trang trí cao cấp (gạch kiếng, đá mosaic, gạch thảm) từ Ấn Độ, Trung Quốc; độc quyền phân phối thiết bị vòi nước nhà tắm, nhà bếp thương hiệu SHOWY (Singapore). Tổng số nhân sự của công ty là 30 người; bộ máy kế toán gồm 6 người do Kế toán trưởng phụ trách cùng 5 nhân sự chuyên trách: kế toán tiền, kế toán công nợ, kế toán bán hàng, kế toán kho và thủ quỹ.
  • Tổ chức công tác kế toán: Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VND, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm bảng tính Excel. Hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Tài sản cố định khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Lập đầy đủ các báo cáo tài chính gồm Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01/DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02/DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03/DNN) và Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09/DNN).
  • Thực tế kế toán thuế GTGT: Công ty nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, kỳ kê khai theo quý, mức thuế suất chủ yếu là 10%. Thuế đầu vào phát sinh từ mua vật tư, gạch nhập khẩu, văn phòng phẩm, chi phí điện, nước, cước viễn thông, bảo hiểm xe; sử dụng TK 1331 để theo dõi. Thuế đầu ra phát sinh từ việc bán các mặt hàng gạch và thiết bị nội thất; sử dụng TK 33311. Kế toán sử dụng phần mềm HTKK 3.2 để lập tờ khai, xuất dữ liệu định dạng XML nộp qua mạng thông qua ứng dụng iTaxViewer và chữ ký số BkavCA Token Manager.
  • Thực tế kế toán thuế TNDN: Công ty thực hiện việc tạm tính thuế TNDN phải nộp từng quý dựa trên kết quả doanh thu và chi phí hợp lý. Thực hiện đúng tinh thần Thông tư 151/2014/TT-BTC: từ Quý 4/2014 không phải nộp tờ khai tạm tính quý mà chỉ tính toán số thuế phát sinh và tạm nộp tiền vào ngân sách nhà nước qua tài khoản ngân hàng (ACB Internet Banking) đúng thời hạn.

Chương 3: Một số giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Khả Hoàng

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, chương này đưa ra các nhận định và giải pháp cụ thể:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy tổ chức kế toán gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng; tuân thủ đúng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ; cập nhật kịp thời các văn bản luật thuế mới; thực hiện nghiêm túc việc kê khai điện tử và nộp thuế qua mạng.
  • Hạn chế tồn tại: Việc sử dụng phần mềm Excel độc lập gây khó khăn khi khối lượng chứng từ tăng cao, dễ xảy ra sai sót dữ liệu; vị trí bảo vệ kiêm thủ kho tiềm ẩn rủi ro thất thoát tài sản; công ty chưa trang bị phần mềm bán hàng tích hợp quản lý kho chuyên nghiệp.
  • Đề xuất hoàn thiện: Tác giả kiến nghị công ty cần tách bạch chức danh thủ kho và bảo vệ; đầu tư phần mềm quản lý bán hàng chuyên dụng để liên kết dữ liệu bán hàng - kho - kế toán; tăng cường công tác kiểm tra, đối chiếu hóa đơn hợp lệ đầu vào; hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí nhằm tối ưu hóa việc xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Kết quả và đóng góp

Dữ liệu thực tiễn và số liệu ghi nhận

Khóa luận đã tổng hợp các số liệu phản ánh thực trạng tổ chức và quy mô kinh doanh của Công ty TNHH Khả Hoàng qua các bảng biểu:

Cơ cấu nhân sự của Công ty TNHH Khả Hoàng (thời điểm năm 2015):

Chức vụ Số lượng (người)
Giám đốc 1
Phó giám đốc 1
Trưởng phòng kinh doanh 1
Nhân viên kinh doanh 4
Trưởng phòng hành chính 1
Nhân viên hành chính 5
Kế toán trưởng 1
Kế toán viên 5
Kỹ thuật viên 5
Bảo vệ kiêm giữ kho 3
Tạp vụ 3
Tổng cộng 30

Tình hình biến động doanh số công ty giai đoạn 2010 – 2014:

Chỉ tiêu 2010 2011 2012 2013 2014
Doanh số (Triệu đồng) 2.298 2.189,53 3.768,72 4.274,28 10.298
So với định gốc (năm 2010) 100% (4%) 64% 86% 251%
So sánh liên hoàn 100% (4%) 71% 13,17% 88,7%

Số liệu doanh số cho thấy năm 2014 ghi nhận mức tăng trưởng cao nhất, đạt 10.298 triệu đồng (tăng 251% so với năm gốc 2010 và tăng 88,7% so với năm 2013, tương đương tăng 4.098 triệu đồng). Văn bản nêu rõ nguyên nhân là do công ty mở rộng thị trường thông qua tham gia Hội chợ VIETBUILD 2014, ký kết được các hợp đồng cung cấp độc quyền gạch lót sàn cho các đối tác lớn gồm Công ty TNHH Xây Dựng An Phong và Tập đoàn Dewan (Ấn Độ).

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa các quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNDN ở giai đoạn chuyển tiếp quan trọng khi Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 78/2014/TT-BTC và đặc biệt là Thông tư 151/2014/TT-BTC vừa có hiệu lực thi hành.
  • Về mặt thực tiễn: Mô tả chi tiết việc vận dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC vào một doanh nghiệp thương mại cụ thể; phản ánh đầy đủ quy trình số hóa công tác kê khai thuế qua mạng (sử dụng HTKK 3.2, iTaxViewer và chữ ký số điện tử BkavCA). Các giải pháp đề xuất gắn liền với khắc phục bất cập về tổ chức nhân sự thủ kho và công cụ xử lý dữ liệu kế toán tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu hạch toán thực tế bị giới hạn trong Quý 1 năm 2015, chưa bao quát trọn vẹn cả chu kỳ tài chính của một năm để đối chiếu số liệu quyết toán thuế TNDN cuối năm so với số tạm nộp từng quý.
    • Doanh nghiệp áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và trong kỳ khảo sát chưa phát sinh các khoản chênh lệch tạm thời lớn, nên các nội dung lý thuyết liên quan đến tài sản thuế thu nhập hoãn lại (TK 243) và thuế thu nhập hoãn lại phải trả (TK 347) chưa có số liệu thực tế phát sinh để kiểm chứng tại đơn vị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu sang toàn bộ 4 quý của niên độ tài chính nhằm đánh giá sự chênh lệch giữa số thuế tạm nộp và số quyết toán thực tế theo ngưỡng 20% của Thông tư 151/2014/TT-BTC.
    • Khảo sát quá trình chuyển đổi phần mềm kế toán từ Excel sang các giải pháp phần mềm kế toán đóng gói hoặc phần mềm ERP chuyên ngành quản lý thương mại.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận này mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Kế toán Doanh nghiệp: Cung cấp mẫu hình báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn mực về cấu trúc, cách thức liên kết lý luận pháp luật thuế với việc trích xuất số liệu sổ sách thực tế tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng, nội thất: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình hạch toán sổ chi tiết tài khoản 1331, 3331, 3334; cách thức lập bảng kê chứng từ hàng hóa mua vào, bán ra và quy trình vận hành chữ ký số nộp tờ khai qua mạng bằng định dạng XML.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Khả Hoàng áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm bảng tính Excel.

2. Công ty kê khai thuế GTGT theo phương pháp nào và mức thuế suất chủ yếu là bao nhiêu? Công ty tính và kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với chu kỳ kê khai theo quý. Mức thuế suất thuế GTGT áp dụng chủ yếu cho các sản phẩm gạch và vật liệu nội thất tại công ty là 10%.

3. Tại sao doanh số của công ty năm 2014 lại tăng đột biến so với các năm trước? Năm 2014 doanh số đạt 10.298 triệu đồng (tăng 88,7% so với năm 2013) nhờ mở rộng thị trường thông qua việc tham gia Hội chợ VIETBUILD 2014, từ đó ký kết thành công hợp đồng cung cấp độc quyền gạch lót sàn cho Công ty TNHH Xây Dựng An Phong và Tập đoàn Dewan (Ấn Độ).

4. Điểm mới trong thủ tục kê khai thuế TNDN tạm tính quý mà công ty áp dụng từ cuối năm 2014 là gì? Căn cứ Điều 17 Thông tư số 151/2014/TT-BTC, kể từ Quý 4/2014, doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính hàng quý nữa mà chỉ tự xác định số tiền thuế phát sinh dựa trên kết quả kinh doanh để tạm nộp chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý tiếp theo.

5. Phòng kế toán công ty sử dụng những công cụ, phần mềm công nghệ nào trong công tác hạch toán và kê khai thuế? Phòng kế toán sử dụng phần mềm Excel để ghi sổ kế toán; phần mềm HTKK 3.2 của Tổng cục Thuế để lập tờ khai; ứng dụng iTaxViewer để đọc hồ sơ định dạng XML; phần mềm BkavCA Token Manager để quản lý chữ ký số; và hệ thống Internet Banking của Ngân hàng ACB để giao dịch nộp thuế.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Cao Bích Trâm đã phản ánh toàn diện cơ sở lý thuyết và thực tiễn hạch toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Khả Hoàng trong bối cảnh các thông tư thuế mới có hiệu lực. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực tế về doanh thu, nhân sự, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp ghi chép trên hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Đồng thời, tác giả đã chỉ ra những mặt tồn tại trong việc quản lý dữ liệu trên Excel và cơ cấu nhân sự giữ kho, từ đó đưa ra các kiến nghị thiết thực giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ và công tác kế toán thuế.