Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán Thuế giá trị gia tăng và Thuế thu nhập doanh nghiệp 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN ở Công Ty TNHH Khả Hoàng Chương 3: Một số giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNHH tại Công Ty TNHH Khả Hoàng 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1. Những vấn đề cơ bản về thuế 1. Khái niệm và vai trò của thuế đối với nền kinh tế quốc dân 1. Khái niệm Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế.
Thuế không là một hiện tượng tự nhiên mà là một hiện tượng xã hội do chính con người định ra và gắn liền với phạm trù Nhà nước và pháp luật. Vai trò Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Một nền tài chính quốc gia lành mạnh và vững chắc phải dựa chủ yếu vào nguồn thu từ nội bộ nền kinh tế quốc dân. Thuế là nguồn thu quan trọng nhất để phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân theo đường lối xây dựng kinh tế định hướng chủ nghĩa xã hội. Thuế là công cụ quan trọng góp phần tích cực giảm bội chi ngân sách, từng bước góp phần ổn định trật tự xã hội và phát triển nền kinh tế Việt Nam bền vững.
Thuế góp phần điều chỉnh nền kinh tế Thuế có ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả và thu nhập. Vì vậy, căn cứ vào tình hình cụ thể, Nhà nước sử dụng công cụ này để điều hành nền kinh tế. Với những mặt hàng quan trọng như xăng dầu, sắt thép…Khi có sự biến động giá cả trên thế giới, để ổn định giá cả trong nước Nhà nước thông qua công cụ thuế để ổn định giá cả. Như vậy, qua việc xây dựng các luật thuế mà Nhà nước có thể chủ động phát huy vai trò điều hành nền kinh tế.
Dựa vào công cụ thuế, Nhà nước có thể thúc đẩy hoặc hạn chế việc tích lũy đầu tư, khuyến khích xuất khẩu… Thuế góp phần bảo đảm bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và công bằng xã hội Sự bình đẳng và công bằng xã hội được thể hiện thông qua chính sách động viên giống nhau giữa các đơn vị, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có những điều kiện hoạt động giống nhau, đảm bảo sự bình đẳng về nghĩa vụ đối với mọi công nhân, không có đặc quyền, đặc lợi cho bất kỳ đối tượng nào. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Công bằng xã hội không có nghĩa là bình quân chủ nghĩa. Người có thu nhập cao phải đóng thuế nhiều hơn người có thu nhập thấp. Tuy nhiên phải để người có thu nhập cao chính đáng hưởng được thành quả lao động của mình thì mới khuyến khích họ phát triển sản xuất kinh doanh, tránh lạm thu, trùng lặp để đảm bảo công bằng và bình đẳng xã hội.
Các yếu tố cấu thành sắc thuế Mỗi sắc thuế được ban hành nhằm đáp ứng các mục tiêu riêng song nhìn chung mỗi sắc thuế đều được cấu thành bởi những yếu tố sau: 1.1 Tên gọi Tên gọi của mỗi sắc thuế thể hiện đối tượng tác động của sắc thuế hoặc mục tiêu của việc áp dụng sắc thuế đó.2 Đối tượng nộp thuế và đối tượng được miễn thuế Cá nhân nào có nghĩa vụ phải kê khai và nộp thuế được xác định là đối tượng chịu thuế, ngược lại là đối tượng được miễn thuế căn cứ theo quy định của pháp luật.3 Cơ sở thuế Yếu tố này xác định rõ thuế được tính trên cái gì? Tùy theo mục đích và tính chất của từng sắc thuế, cơ sở thuế có thể là các khoản thu nhập được nhận trong kỳ tính thuế của một tổ chức, cá nhân nào đó. Cơ sở thuế có thể là tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ nếu là thuế đánh vào hàng hóa, dịch vụ.4 Mức thuế, thuế suất Mức thuế cụ thể được ấn định bằng một mức tuyệt đối dựa trên cơ sở thuế Thuế suất nhất định được xác định bằng tỷ lệ phần trăm nhất định trên cơ sở thuế, không thay đổi theo quy mô của cơ sở tính thuế Thuế suất lũy tiến: thuế suất tăng dần theo sự tăng lên của cơ sở tính thuế (thường là thu nhập chịu thuế hoặc trị giá tài sản chịu thuế). Có hai loại thuế suất lũy tiến: Thuế suất lũy tiến từng phần và Thuế suất lũy tiến toàn phần. Biểu thuế là bảng tổng hợp các thuế suất hoặc mức thuế nhất định trong một sắc thuế.
Ví dụ: biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế tiêu thụ đặc biệt… 1.5 Chế độ miễn, giảm thuế Miễn giảm thuế là yếu tố ngoại lệ được quy định trong một số sắc thuế, theo đó quy định cụ thể các trường hợp, đối tượng nộp thuế được phép miễn thuế hoặc giảm bớt nghĩa vụ thuế so với thông thường. Trong mỗi loại thuế, chế độ cũng quy định về điều kiện, thủ tục, thẩm quyền xét miễn, giảm thuế. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.6 Thủ tục nộp thuế Quy định rõ hình thức thu nộp, thủ tục thu nộp, kê khai, quyết toán thuế, thời gian thu nộp…nhằm đảm bảo sự minh bạch, rõ ràng của chính sách, tạo cở sở pháp lý để xử lý các trường hợp vi phạm luật thuế. Ở Việt Nam, các quy định liên quan đến quản lý thuế nêu trên trước đây được quy định trong các Luật thuế.
Tuy nhiên, các quy định này đã được chuyển vào nội dung quy định của Luật quản lý thuế (Luật số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006). Những nội dung cơ bản và phƣơng pháp Kế toán thuế GTGT 1. Khái niệm và đặc điểm của thuế GTGT 1. Khái niệm Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là khoản thuế đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hóa và dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Đây là loại thuế gián thu do các nhà sản xuất kinh doanh nộp hộ người tiêu dùng thông qua việc tính gộp thuế này vào giá bán mà người tiêu dùng phải thanh toán. Đặc điểm của thuế GTGT Thuế GTGT có phạm vi điều chỉnh rất rộng, áp dụng cho hầu hết các hàng hóa, dịch vụ sử dụng trong sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng trong tất cả các ngành nghề, ở tất cả các giai đoạn. Thuế GTGT tăng cường tính dân chủ được thể hiện rõ bên cạnh giá bán làm cho người tiêu dùng biết rõ sự đóng góp của mình vào NSNN thông qua việc tiêu dùng, đó là một biểu hiện của dân chủ và công khai. Bên cạnh đó thuế GTGT là loại thuế không đánh trùng lập nên góp phần khuyến khích các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của nước ta 1.
Đối tƣợng nộp thuế, đối tƣợng chịu thuế và đối tƣợng không thuộc diện chịu thuế Căn cứ theo Thông tư số 219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2013, Bộ tài chính hướng dẫn thi hành về thuế GTGT như sau: 1.1 Đối tượng nộp thuế Theo quy định của pháp luật, đối tượng nộp thuế là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thức, tổ chức kinh doanh và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài thuộc diện nộp thuế GTGT đều là đối tượng nộp thuế GTGT.2 Đối tượng chịu thuế Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT do luật quy định.3 Đối tượng không thuộc diện chịu thuế Luật hiện hành quy định có 25 nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT được quy định tại điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC năm 2013. Các nhóm hàng hóa này có thể xếp theo tính chất và mục đích kinh tế xã hội sau đây: Hàng hóa, dịch vụ mang tính chất thiết yếu, phục vụ lợi ích nhu cầu đời sống cộng đồng, không mang tính chất kinh doanh: văn hóa, y tế, giáo dục, dịch vụ công cộng… Hàng hóa mang tính chất phục vụ nhu cầu đặc biệt của nhà nước hoặc cần bảo mật như: vũ khí, tài nguyên chuyên dùng phục vụ an ninh quốc phòng… Hàng hóa, dịch vụ khó xác định thuế GTGT do khó xác định gía trị tăng thêm: dịch vụ tính dụng, quỹ đầu tư, hoạt động kinh doanh chứng khoán… Hàng hóa dịch vụ khác như các loại bảo hiểm không nhằm mục đích kinh doanh. Cở sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào trừ trường hợp mức thuế suất 0%. Vai trò của thuế GTGT Thuế GTGT không chỉ là nguồn thu lớn và quan trọng của NSNN mà còn khuyến khích xuất khẩu HHDV thông qua áp dụng thuế suất 0%.
Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ không những không phải chịu thuế GTGT ở khâu xuất khẩu mà còn được hoàn toàn bộ số thuế đầu vào đã thu ở khâu trước nên phần nào giảm được chi phí, tăng khả năng cạnh tranh và giá HHDV xuất khẩu trên thị trường quốc tế. Căn cứ tính thuế Thuế GTGT được tính dựa trên hai căn cứ đó là giá tính thuế và thuế suất 1. Giá tính thuế Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).