Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán thuế GTGT và TN DN Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và TN DN tại Công ty TN HH Sản Xuất TMDV Đức Cường Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và TN DN tại Công ty TN HH Sản Xuất TMDV Đức Cường PHẦ III: KẾT LUẬ VÀ KIẾ GHN 4 PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: CƠ SỞ LÍ LUẬ VỀ THUẾ, KẾ TOÁ THUẾ GTGT VÀ THUẾ T D 1. hững vấn đề lý luận chung về thuế GTGT và thuế T D 1. hững vấn đề cơ bản về thuế GTGT 1. Khái niệm Theo Điều 2 Luật số 13/2008/QH12, Thuế GTGT được định nghĩa: “Thuế Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng”.
Thuế GTGT là thuế gián thu, đánh vào người tiêu dùng HHDV chịu thuế GTGT. Do đó, DN thu và nộp hộ khách hàng thông qua việc cộng thuế vào giá bán mà người tiêu dùng phải thanh toán khi mua HHDV. Đặc điểm và tác dụng a. Đặc điểm Thuế GTGT thường có các đặc điểm sau đây: Thuế GTGT là thuế gián thu, có tính trung lập cao về kinh tế: Thể hiện qua việc thuế GTGT sẽ không phụ thuộc vào Kết quả kinh doanh của DN , DN chỉ đóng vai trò trung gian, nộp thuế giúp người tiêu dùng; đồng thời, nó cũng không phụ thuộc vào quá trình SXKD của DN , dù DN có thiết kế, phân chia bao nhiêu thì thuế GTGT cũng chỉ tính trên giá bán cho người tiêu dùng.
Thuế GTGT có tính luỹ thoái so với thu nhập: Thuế GTGT đánh vào hoạt động tiêu dùng dựa trên giá HHDV, nếu tiêu dùng cùng một loại HHDV với giá như nhau thì người tiêu dùng dù nghèo hay giàu đều sẽ chịu thuế GTGT như nhau. Khi thu nhập càng tăng, tỉ lệ thuế trên tổng thu nhập sẽ càng giảm. Điều này có nghĩa, xét theo góc độ công bằng, thuế GTGT là sắc thuế không công bằng. Thuế GTGT có phạm vi điều tiết rộng: Thuế GTGT đánh vào hầu hết các HHDV, từ phục vụ cho mục đích kinh doanh đến tiêu dùng nội địa, hay nhập khNu 5 từ nước ngoài.
Số lượng HHDV thuộc diện miễn thuế GTGT theo thông lệ quốc tế rất ít. Điều này góp phần đảm bảo khả năng huy động nguồn lực tài chính cho N SN N. Thuế GTGT đánh theo nguyên tắc điểm đến: Khi đánh thuế GTGT không cần quan tâm đến nguồn gốc, xuất xứ của HHDV, mà chỉ cần quan tâm đến đối tượng tiêu thụ HHDV. N ếu HHDV phục vụ cho tiêu dùng hay hoạt động SXKD sẽ bị đánh thuế GTGT.
Thuế GTGT là thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lắp: Thuế GTGT đánh vào tất cả giai đoạn luân chuyển HHDV nhưng chỉ tính trên giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn luận chuyển, không tính trùng phần GTGT đã tính thuế ở giai đoạn luân chuyển trước khi tính thuế GTGT giai đoạn sau. Tác dụng Thuế GTGT có phạm vi điều tiết rộng và khắc phục được những nhược điểm của thuế doanh thu trong cơ chế thị trường. Do đó, vai trò của thuế GTGT được thể hiện qua các khía cạnh: Đảm bảo nguồn thu lớn, ổn định và kịp thời cho WSWW: Tỉ trọng thu từ thuế GTGT so với tổng thu N SN N tăng nhanh và trở thành nguồn đóng góp tích cực nhất hiện nay của N SN N. Khuyến khích xuất khXu: Với cơ chế đặc thù về khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đã trả khi mua sản phNm phục vụ SXKD HHDV chịu thuế, HHDV xuất khNu được chịu thuế suất 0% đã triệt tiêu yếu tố thuế trong giá, tạo điều kiện giúp các DN xuất khNu tăng tính cạnh tranh trên thị trường quốc tế, từ đó kích thích sản lượng sản xuất, khuyến khích xuất khNu.
Khuyến khích và thúc đXy doanh nghiệp tăng cường hạch toán kinh doanh, thực hiện tốt chế độ kế toán, lưu giữ hoá đơn, chứng từ: góp phần vào công tác chống trốn, lậu thuế; nâng cao tinh thần tự giác của các đơn vị kinh doanh 6 Góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế: làm hoàn thiện hệ thống chính sách thuế từng bước phù hợp với thông lệ quốc tế, tạo thuận lợi cho quá trình hội nhập kinh tế của nước ta với khu vực và thế giới. Đối tượng chịu thuế và người nộp thuế a. Đối tượng chịu thuế Theo Điều 2, Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT quy định: “Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là tất cả các hàng hóa dịch vụ được tiêu dùng, mua bán tại Việt N am trừ một số đối tượng không chịu thuế GTGT”. Đối tượng không chịu thuế: Gồm 26 nhóm HHDV được nêu rõ tại Điều 4, Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
Được thể hiện trong 7 nhánh chính như sau: - Sản phNm nông nghiệp và dịch vụ phục vụ nông nghiệp - Sản phNm thiết yếu - Dịch vụ tài chính và bảo hiểm - Sản phNm, dịch vụ an sinh xã hội - Dịch vụ công ích - An ninh quốc phòng - Các đối tượng khác b. gười nộp thuế gười nộp thuế GTGT là các tổ chức, cá nhân có hoạt động SXKD HHDV chịu thuế GTGT, không phân biệt ngành nghề, tổ chức, hình thức kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh – do Cơ quan Thuế quản lí); tổ chức, cá nhân có nhập khNu HHDV chịu thuế GTGT (gọi chung là người nhập khNu – do Cơ quan Hải Quan quản lí) Tổ chức kinh doanh bao gồm: DN dưới mọi loại hình thuộc các thành phần kinh tế, các tổ chức kinh doanh của các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội nghề nghiệp, các loại hình Hợp tác xã,… 7 Cá nhân kinh doanh bao gồm: những người kinh doanh độc lập, hộ kinh doanh và các cá nhân hợp tác với nhau để cùng SXKD nhưng không thành lập pháp nhân. Thời điểm tính thuế và căn cứ tính thuế a. Thời điểm tính thuế Thời điểm xác định thuế GTGT (thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế) được quy định tại Điều 8 Thông tư 219/2013/TT-BTC như sau: Đối với hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá cho người người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dich vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hóa đơn tính tiền.
Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng. Căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ. Đối với hàng hoá nhập khNu là thời điểm đăng kí tờ khai hải quan b. Căn cứ tính thuế Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất Giá tính thuế GTGT là giá bán không bao gồm thuế GTGT Với Giá bán hàng hoá dịch vụ: toàn bộ số tiền mà DN thu được, bao gồm cả phụ thu, phụ trội, trợ cấp, trợ giá, … mà DN được hưởng Trường hợp CSKD áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng.
8 Giá tính thuế được xác định bằng Đồng Việt N am Thuế suất Luật thuế GTGT quy định 3 mức thuế suất: 0%, 5% và 10%. Tuy nhiên, trong năm 2022, Chính phủ có chính sách giảm 2% thuế suất thuế GTGT với một số HHDV, do đó sẽ đề cập thêm mức thuế suất 8%. Cụ thể: Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và N ghị định số 209/2013/N Đ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT: Thuế suất 0% Thuế suất 0% áp dụng cho các hoạt động xuất khNu ở Việt N am, bao gồm 4 nhóm chính: - Hàng hoá dịch vụ xuất khNu - Công trình xây dựng lắp đặt ở nước ngoài - Hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khNu - Vận tải quốc tế Theo Khoản 2, Điều 9, Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với HHDV xuất khNu được tóm lược tại bảng 1.1 dưới đây, cụ thể: Bảng 1.1: Điều kiện áp dụng thuế suất 0% Được coi như xuất STT Hàng hoá Dịch vụ khxu 1 Hợp đồng xuất khNu Hợp đồng Hợp đồng 2 Chứng từ thanh toán Chứng từ thanh toán Chứng từ thanh toán Cam kết người mua Phiếu chuyển giao hoặc 3 Tờ khai hải quan không có tại VN trong tờ khai hải quan thời gian diễn ra giao dịch (Wguồn: Khoản 2, Điều 9, Thông tư 219/2013/TT-BTC) 9 Thuế suất 5% Danh mục HHDV áp dụng mức thuế suất 5% là các HHDV cung ứng trong thị trường nội địa ở Việt N am gồm 14 nhóm (Phụ lục số 03 – GTGT) và được chia thành 4 nhóm sau: - Sản phNm thiết yếu (nước sạch, nhà ở xã hội, đường, …) - Sản phNm, dịch vụ liên quan đến nông nghiệp - N hóm công nghệ - N hóm an sinh xã hội Thuế suất 10% Áp dụng với các HHDV còn lại không thuộc nhóm HHDV không chịu thuế GTGT, không thuộc các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, không thuộc nhóm áp dụng thuế suất 0%, không thuộc nhóm áp dụng thuế suất 5%, không thuộc nhóm áp dụng thuế suất 8% Thuế suất 8% Theo N ghị quyết 43/2022/QH15 và N ghị định 15/2022/N Đ-CP thì từ ngày 11/01/2022 đến ngày 31/12/2022 thì thuế GTGT sẽ giảm 2% (còn 8%) áp dụng với các nhóm HHDV đang áp dụng mức thuế GTGT 10%, trừ một số nhóm HHDV, bao gồm: Viễn thông, Công nghệ thông tin, Hoạt động tài chính, N gân hàng, Chứng khoán, Bảo hiểm, Kinh doanh bất động sản, Kim loại, Sản phNm từ kim loại đúc sẵn, Sản phNm khai khoáng (không kể khai thác than), Than cốc, Dầu mỏ tinh chế, Sản phNm hoá chất, Sản phNm HHDV chịu thuế tiêu thụ đặc biệt N hư vậy, bắt đầu từ 11/01/2022 đến 31/12/2022, thuế GTGT đối với HHDV chịu mức thuế suất 10% sẽ giảm còn 8% (trừ các nhóm không được giảm kể trên). Điều này góp phần giúp phục hồi, phát triển hoạt động SXKD, thức đNy các động lực tăng trưởng, giữ vững nền kinh tế vĩ mô.