Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế là nguồn thu chủ yếu và ổn định nhất của Ngân sách Nhà nước, đồng thời đóng vai trò là công cụ quan trọng để Nhà nước điều tiết các mục tiêu kinh tế vĩ mô như kích thích đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng, kiểm soát lạm phát và bảo đảm công bằng xã hội. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và các chính sách thuế thường xuyên được sửa đổi, bổ sung (tiêu biểu như chính sách giảm 2% thuế suất thuế Giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 và Nghị định số 15/2022/NĐ-CP áp dụng trong năm 2022), doanh nghiệp cần liên tục cập nhật và thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ thuế. Kế toán thuế đóng vai trò là cầu nối liên kết lợi ích giữa Nhà nước và doanh nghiệp, giúp cơ quan quản lý kiểm soát hoạt động kinh tế, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định, minh bạch.

Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Đức Cường là doanh nghiệp hoạt động tại tỉnh Thừa Thiên Huế trong lĩnh vực phân phối, gia công và thi công các chủng loại đá ốp lát (Granite, Marble) và vật liệu xây dựng. Công tác kế toán của công ty tuân thủ các quy định hiện hành, tuy nhiên trong thực tế vận hành vẫn còn một số tồn tại: việc nhập liệu hóa đơn, chứng từ vào phần mềm kế toán thường bị dồn ứ đến gần cuối quý; kế toán chưa thực hiện bóc tách, xác định đầy đủ các khoản chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế, dẫn đến các chỉ tiêu điều chỉnh tăng/giảm tổng lợi nhuận kế toán trước thuế khi quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đều bằng 0, chưa phản ánh sát thực tế phát sinh. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Ngô Thị Thuỷ đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Đức Cường" dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Đình Chiến tại Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (khóa học 2019 – 2023).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:

  1. Mục tiêu chung: Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Đức Cường.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về thuế, kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp.
    • Phân tích, phản ánh và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Sản Xuất TMDV Đức Cường.
    • Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán hai sắc thuế này tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Sản Xuất TMDV Đức Cường.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán – Tài chính của Công ty TNHH Sản Xuất TMDV Đức Cường (địa chỉ: Tỉnh lộ 10, thôn Lại Thế, xã Phú Thượng, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác kế toán thuế GTGT (chứng từ, tài khoản, sổ kế toán, quy trình kê khai, khấu trừ, nộp thuế) và thuế TNDN (tạm tính, hạch toán chi phí thuế, quyết toán thuế năm, xác định kết quả kinh doanh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế phục vụ phân tích công tác kê khai thuế GTGT là quý 4 năm 2022 và công tác quyết toán thuế TNDN cho cả năm 2022, kết hợp dữ liệu tổng quan về tài chính, lao động giai đoạn 2020 – 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước và Bộ Tài chính:

  • Khung pháp lý về thuế GTGT: Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 106/2016/QH13); Nghị định số 209/2013/NĐ-CP; Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT; Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội và Nghị định số 15/2022/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách miễn, giảm thuế (áp dụng mức thuế suất GTGT 8% từ ngày 11/01/2022 đến ngày 31/12/2022 đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10%).
  • Khung pháp lý về thuế TNDN: Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13); Nghị định số 218/2013/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung qua Nghị định 91/2014/NĐ-CP và Nghị định 12/2015/NĐ-CP); Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế TNDN.
  • Quy định về quản lý và kê khai thuế: Thông tư số 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.

Khóa luận trình bày chi tiết các đặc điểm kinh tế của thuế GTGT (thuế gián thu, tính trung lập cao, có tính lũy thoái so với thu nhập, phạm vi điều tiết rộng, đánh theo nguyên tắc điểm đến, không tính trùng qua các khâu) và thuế TNDN (thuế trực thu, phụ thuộc vào kết quả kinh doanh, điều tiết thu nhập). Về phương pháp tính thuế, khóa luận làm rõ cơ chế khấu trừ thuế GTGT ($\text{Thuế GTGT phải nộp} = \text{Thuế GTGT đầu ra} - \text{Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ}$) và phương pháp trực tiếp; đồng thời nêu rõ công thức xác định thuế TNDN ($\text{Thuế TNDN phải nộp} = [\text{Thu nhập tính thuế} - \text{Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có)}] \times \text{Thuế suất}$), cùng các nguyên tắc chuyển lỗ liên tục, toàn bộ không quá 5 năm (chuyển ngang và chuyển dọc).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp lý thuyết từ giáo trình chuyên ngành kế toán - tài chính, văn bản pháp luật, thông tư, nghị định của Chính phủ và Bộ Tài chính.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Quan sát quy trình ghi chép, lập bảng kê, nhập liệu phần mềm tại đơn vị; phỏng vấn Kế toán trưởng (bà Biện Thị Thanh Tín) và các nhân viên phòng Kế toán – Tài chính để nhận diện ưu điểm và bất cập.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thu thập, thống kê số liệu kế toán, doanh thu, giá vốn, chi phí, lợi nhuận giai đoạn 2020 – 2022 để so sánh biến động qua các năm.
  • Phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá: Phân tích thực trạng tài sản, nguồn vốn, quy trình kê khai, hạch toán, đối chiếu với quy định pháp luật.
  • Phương pháp kế toán chuyên ngành: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán (TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 821, TK 421, TK 911...) và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận gồm dữ liệu thứ cấp (Báo cáo tài chính, tờ khai thuế GTGT, tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN, sổ cái các tài khoản TK 8211, TK 421, TK 911, bảng kê mua vào/bán ra, phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT tiêu biểu như hóa đơn đầu vào số 573101, 175; hóa đơn đầu ra số 00000016, 00000021...) và dữ liệu sơ cấp thu thập qua quan sát thực tế tại phòng Kế toán – Tài chính Công ty Đức Cường.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về thuế, kế toán thuế GTGT và thuế TNDN

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận cơ bản về hai sắc thuế chủ đạo:

  • Lý luận về thuế GTGT: Khái niệm theo Điều 2 Luật số 13/2008/QH12; đặc điểm, vai trò đối với nguồn thu ngân sách và khuyến khích xuất khẩu. Khóa luận phân tích 4 mức thuế suất thuế GTGT gồm: 0% (áp dụng cho xuất khẩu với các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC), 5% (14 nhóm hàng hóa, dịch vụ thiết yếu), 10% (mức thuế suất phổ thông) và mức giảm 8% áp dụng trong năm 2022 theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP. Quy định đối tượng không chịu thuế (26 nhóm tại Thông tư 219/2013/TT-BTC), thời điểm xác định thuế theo Điều 8 Thông tư 219/2013/TT-BTC, phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT hoặc doanh thu. Trình bày chi tiết quy định về thời hạn nộp hồ sơ kê khai (chậm nhất ngày thứ 30 của quý tiếp theo đối với khai theo quý) và các trường hợp hoàn thuế GTGT.
  • Kế toán thuế GTGT: Chức năng, nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT; chứng từ sử dụng (hóa đơn GTGT, phiếu thu/chi, giấy báo nợ/có, bảng kê mua vào/bán ra, tờ khai thuế); tài khoản sử dụng gồm TK 133 (TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của HHDV, TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ) và TK 3331 (TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra, TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu); kết cấu tài khoản và sơ đồ quy trình hạch toán thuế GTGT đầu vào, đầu ra.
STT Loại giao dịch xuất khẩu Hợp đồng Chứng từ thanh toán Thủ tục hải quan / Cam kết
1 Hàng hoá Hợp đồng xuất khẩu Chứng từ thanh toán qua ngân hàng Tờ khai hải quan
2 Dịch vụ Hợp đồng Chứng từ thanh toán qua ngân hàng Cam kết người mua không có tại VN trong thời gian giao dịch
3 Hàng hóa/dịch vụ coi như xuất khẩu Hợp đồng Chứng từ thanh toán qua ngân hàng Phiếu chuyển giao hoặc tờ khai hải quan
  • Lý luận về thuế TNDN: Khái niệm, đối tượng chịu thuế và người nộp thuế theo Điều 2 Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12 (sửa đổi, bổ sung); thời điểm xác định doanh thu tính thuế theo Điều 3 Thông tư 96/2015/TT-BTC; thuế suất phổ thông 20% (cùng các mức ưu đãi 10%, 15%, 17% và thuế suất khai thác tài nguyên, dầu khí 32% – 50%); tỷ lệ thuế TNDN theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu (dịch vụ 5%, kinh doanh hàng hóa 1%, hoạt động khác 2%); nguyên tắc chuyển lỗ; quy định tạm nộp thuế theo quý (chậm nhất ngày thứ 30 của quý tiếp theo) và quyết toán thuế năm (chậm nhất 90 ngày sau khi kết thúc năm dương lịch/năm tài chính, chế tài phạt chậm nộp nếu tạm nộp thấp hơn số quyết toán từ 20% trở lên).
  • Kế toán thuế TNDN: Chức năng, nhiệm vụ, chứng từ hạch toán (hóa đơn, tờ khai mẫu 03/TNDN, giấy nộp tiền vào NSNN); tài khoản sử dụng gồm TK 3334 (Thuế TNDN), TK 821 (Chi phí thuế TNDN - chi tiết TK 8211), TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối - chi tiết TK 4212), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh); quy trình hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành, thuế thu nhập hoãn lại và kết chuyển cuối kỳ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Đức Cường

Chương 2 tập trung phản ánh đặc điểm tổ chức và số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Đức Cường (MST: 3300364010) thành lập tháng 04/2004, cấp phép ngày 12/04/2004, chính thức hoạt động từ ngày 01/05/2004, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần 2 ngày 26/01/2010. Trụ sở đặt tại Tỉnh lộ 10, thôn Lại Thế, xã Phú Thượng, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế. Đại diện pháp luật là Giám đốc Phạm Bá Cường; Vốn điều lệ đăng ký là 5.000.000.000 đồng; tài khoản ngân hàng số 102010001724769 tại Ngân hàng TMCP Công thương – Chi nhánh Huế.
  • Hoạt động kinh doanh và sản phẩm: Ngành nghề chính là bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng, chuyên phân phối, gia công, thi công đá Granite và Marble (nhập khẩu từ Ý, Trung Quốc, Ấn Độ... và khai thác nội địa) cùng tấm trần thạch cao. Các sản phẩm tiêu biểu gồm: Đá đen An Khê, Đá đen Huế, Đá đỏ Bình Định, Đá hồng Gia Lai, Đá hồng Phan Rang, Đá Kim Sa, Đá tím Khánh Hòa, Đá vàng Bình Định, Đá trắng Bình Định, Đá xanh tằm, Đá xanh Côn Đảo, Đá Marble Diamond White, Đá Marble vàng đỏ Thanh Hóa, Đá Marble vàng rối Thanh Hóa, Đá trắng Suối Lau (tính theo đơn vị m²).
  • Cơ cấu tổ chức và chế độ kế toán: Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và các phòng ban trực thuộc: Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Kinh doanh dự án, Phòng Kỹ thuật, Phòng Hành chính – Nhân sự và Xưởng sản xuất. Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng (bà Biện Thị Thanh Tín), Kế toán ngân hàng, Kế toán vật tư và Kế toán kho. Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán MISA và nộp tờ khai qua phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 5.x cùng Cổng thông tin Thuế điện tử.
  • Thực trạng kế toán thuế GTGT tại công ty:
    • Kế toán thuế GTGT đầu vào: Trình bày quy trình kiểm tra hóa đơn điện tử, luân chuyển chứng từ và nhập liệu vào phân hệ Mua hàng/Thuế trên phần mềm MISA thông qua các nghiệp vụ cụ thể phát sinh trong quý 4/2022 (như Hóa đơn GTGT đầu vào số 573101, Hóa đơn số 175 kèm Phiếu nhập kho số 175); lập Bảng kê hóa đơn chứng từ HHDV mua vào quý 4/2022; hạch toán trên TK 1331.
    • Kế toán thuế GTGT đầu ra: Trình bày quy trình xuất hóa đơn GTGT điện tử, ghi nhận doanh thu và thuế GTGT đầu ra trên phần mềm MISA (minh họa qua Hóa đơn GTGT đầu ra số 00000016, số 00000021 phát sinh trong quý 4/2022); lập Bảng kê hóa đơn chứng từ HHDV bán ra quý 4/2022; hạch toán trên TK 33311 và kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621 sang TK 154 và sang TK 632).
    • Kê khai, khấu trừ và nộp thuế GTGT: Minh họa bút toán kết chuyển thuế GTGT cuối quý 3/2022 và quý 4/2022 (Nợ TK 33311 / Có TK 1331); tổng hợp số thuế GTGT đầu ra, đầu vào phát sinh năm 2022; quy trình lập Tờ khai thuế GTGT trên phần mềm HTKK, xuất file XML, đăng nhập Hệ thống Thuế điện tử (thuedientu.gdt.gov.vn) để nộp tờ khai và lập giấy nộp tiền vào NSNN.
  • Thực trạng kế toán thuế TNDN tại công ty:
    • Chứng từ và tài khoản: Kế toán sử dụng các hóa đơn, bảng tổng hợp doanh thu - chi phí, tờ khai quyết toán mẫu 03/TNDN, giấy nộp tiền; sử dụng các tài khoản TK 3334, TK 8211, TK 421, TK 911.
    • Tạm tính và hạch toán thuế TNDN: Hằng quý, căn cứ số liệu doanh thu, chi phí trên phần mềm MISA, kế toán xác định số thuế TNDN tạm nộp và thực hiện nộp tiền qua Cổng thông tin Thuế điện tử (Nợ TK 3334 / Có TK 112).
    • Quyết toán thuế và kết chuyển cuối năm 2022: Kế toán ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành năm 2022 (Nợ TK 8211 / Có TK 3334); kết chuyển chi phí thuế TNDN (Nợ TK 911 / Có TK 8211); trích Sổ cái TK 8211, Sổ cái TK 911 và Sổ cái TK 421; lập chứng từ kết chuyển lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2022 (Nợ TK 911 / Có TK 4212); thao tác lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN trên phần mềm HTKK phiên bản 5.x và gửi cơ quan thuế.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Đức Cường

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đưa ra các khuyến nghị cụ thể:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Công ty chấp hành nghiêm túc chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; bộ máy kế toán được phân công chức năng, nhiệm vụ rõ ràng; ứng dụng hiệu quả phần mềm MISA giúp giảm thiểu sai sót trong tính toán số học; thực hiện kê khai và nộp thuế điện tử đúng kỳ hạn quy định.
    • Hạn chế: Công tác nhập liệu chứng từ mua vào - bán ra thường dồn vào thời điểm cuối quý, tạo áp lực công việc lớn và dễ dẫn đến sai sót trong kiểm tra hóa đơn hợp lệ; kế toán chưa thực hiện bóc tách, rà soát chi phí không được trừ theo quy định của Luật Thuế TNDN, dẫn đến việc các chỉ tiêu điều chỉnh trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN (chỉ tiêu B) đều có giá trị bằng 0, không phản ánh đúng bản chất các chi phí phát sinh thực tế; công tác đối chiếu hóa đơn đầu vào định kỳ với cơ quan thuế còn chậm.
  • Giải pháp hoàn thiện:
    • Tổ chức quy trình tiếp nhận, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn điện tử và tiến hành nhập liệu thường xuyên theo định kỳ tuần/tháng vào phần mềm MISA thay vì dồn vào cuối quý.
    • Nâng cao nghiệp vụ phân loại chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN; thực hiện rà soát các khoản chênh lệch vĩnh viễn và chênh lệch tạm thời để phản ánh chính xác các chỉ tiêu điều chỉnh trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN.
    • Tăng cường công tác kiểm soát, tra cứu hóa đơn điện tử đầu vào trên Cổng thông tin hóa đơn điện tử của Tổng cục Thuế nhằm ngăn ngừa rủi ro từ các doanh nghiệp bỏ trốn hoặc ngừng hoạt động.
    • Thường xuyên cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật, thông tư, nghị định mới về thuế và tạo điều kiện cho nhân viên kế toán tham gia các khóa đào tạo nâng cao trình độ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính: Khóa luận đã phản ánh chi tiết, có hệ thống toàn bộ quy trình kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại một doanh nghiệp thương mại - sản xuất - dịch vụ đá xây dựng trong năm tài chính 2022. Khóa luận cung cấp các số liệu minh họa thực tế thông qua các hóa đơn GTGT tiêu biểu (hóa đơn mua vào số 573101, số 175; hóa đơn bán ra số 00000016, số 00000021), số liệu trích sổ cái các tài khoản (TK 8211, TK 421, TK 911), số liệu kết chuyển thuế GTGT quý 3 và quý 4/2022, cùng quy trình lập tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2022.
  • Giải pháp đề xuất: Tác giả đưa ra các nhóm giải pháp thiết thực gắn liền với thực tế tại đơn vị, bao gồm: cải tiến quy trình luân chuyển và nhập liệu chứng từ theo chu kỳ ngắn hạn nhằm giảm áp lực cuối quý; hoàn thiện phương pháp bóc tách chi phí hợp lý để lập tờ khai quyết toán thuế TNDN chính xác; và ứng dụng công cụ kiểm soát hóa đơn điện tử.
  • Đóng góp của khóa luận: Khóa luận kết hợp giữa khung lý thuyết pháp lý (bao gồm các chính sách đặc thù năm 2022 như giảm thuế GTGT 8%) với quy trình thao tác thực tế trên phần mềm kế toán MISA, phần mềm HTKK và Cổng Thuế điện tử tại một doanh nghiệp cụ thể ở Thừa Thiên Huế, làm tài liệu tham khảo thực tiễn cho công tác kế toán thuế tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu trong hai sắc thuế chính là thuế GTGT và thuế TNDN tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Sản Xuất TMDV Đức Cường); số liệu khảo sát chuyên sâu tập trung vào quý 4 năm 2022 (đối với thuế GTGT) và năm tài chính 2022 (đối với thuế TNDN), chưa mở rộng phân tích các sắc thuế khác phát sinh tại doanh nghiệp như thuế Thu nhập cá nhân, thuế Nhập khẩu (đối với nguồn đá nhập khẩu từ Ý, Ấn Độ, Trung Quốc) hay lệ phí môn bài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu toàn diện tất cả các sắc thuế điều tiết hoạt động doanh nghiệp; nghiên cứu sâu hơn về kế toán thuế trong hoạt động xuất nhập khẩu đá tự nhiên và mở rộng phạm vi so sánh sang các mô hình doanh nghiệp xây lắp, sản xuất quy mô lớn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán thuế hoặc kế toán doanh nghiệp thương mại – dịch vụ.
  • Nội dung giá trị: Khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình hạch toán kế toán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, quy trình kết chuyển tài khoản, các bước nhập liệu trên phần mềm MISA, thao tác lập tờ khai trên HTKK và giao dịch trên Cổng thông tin Thuế điện tử gắn với các nghiệp vụ mua bán hàng hóa chịu thuế suất 8% và 10% trong năm 2022.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Sản Xuất TMDV Đức Cường áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán theo năm tài chính (từ ngày 01/01 đến 31/12), hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung và thực hiện hạch toán trên phần mềm kế toán MISA.

2. Chính sách thuế suất thuế GTGT áp dụng tại Công ty Đức Cường trong năm 2022 có điểm gì đặc thù?
Trong năm 2022, căn cứ theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội và Nghị định số 15/2022/NĐ-CP của Chính phủ, thuế suất thuế GTGT đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ đang chịu mức thuế suất 10% được giảm 2% xuống còn 8% (áp dụng từ ngày 11/01/2022 đến hết ngày 31/12/2022).

3. Kế toán công ty sử dụng những tài khoản nào để theo dõi và hạch toán thuế GTGT và thuế TNDN?

  • Kế toán thuế GTGT sử dụng: TK 133 (TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của HHDV, TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ) và TK 3331 (TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra).
  • Kế toán thuế TNDN sử dụng: TK 3334 (Thuế TNDN phải nộp), TK 821 / TK 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành), TK 421 / TK 4212 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

4. Khóa luận đã chỉ ra những tồn tại chủ yếu nào trong công tác kế toán thuế tại Công ty Đức Cường?
Tác giả chỉ ra hai tồn tại nổi bật: (1) Kế toán dồn ứ chứng từ, hóa đơn đến gần cuối quý mới tiến hành nhập liệu vào phần mềm MISA, gây áp lực công việc và tiềm ẩn sai sót; (2) Kế toán chưa rà soát, bóc tách các khoản chi phí không hợp lý khi tính thuế TNDN, khiến các chỉ tiêu điều chỉnh tăng/giảm lợi nhuận trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN đều có giá trị bằng 0, chưa phản ánh sát thực tế hoạt động của công ty.

5. Phạm vi số liệu thực tế được sử dụng để phân tích công tác kế toán thuế trong khóa luận là thời gian nào?
Khóa luận sử dụng số liệu thực tế về kê khai, khấu trừ và nộp thuế GTGT trong quý 4 năm 2022 và số liệu tạm tính, hạch toán, quyết toán thuế TNDN cho toàn bộ năm tài chính 2022.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Thuỷ đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thuế GTGT và thuế TNDN theo các quy định pháp luật và Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Đức Cường, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán tài khoản, thao tác trên phần mềm MISA, phần mềm HTKK và Cổng Thuế điện tử. Các đánh giá về ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán thuế tại đơn vị nghiên cứu là căn cứ thực tế để tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình nhập liệu và nâng cao độ chính xác khi quyết toán thuế. Khóa luận là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên khối ngành kinh tế - kế toán và những người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.