Chương 1. Người nộp thuế 1.Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm: a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; 8 c) Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã; d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập. Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau: a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam; b) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó;.” Luật thuế TNDN hiện hành đang được áp dụng là: Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12; Luật số 32/2013/QH13 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; Luật TNDN mới nhất hiện nay là Luật số 71/2014/QH13 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật thuế; Kèm theo đó là Thông tư 96/2015/TT-BTC về thuế TNDN. “Thông tư 96 thuế TNDN hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Thông tư số 119/2014/TT-BTC, Thông tư số 151/2014/TT- BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.2 Tính chất: a) Thuế GTGT Thuế GTGT được xem là loại thuế gián thu, được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ và do người sử dụng trả khi sử dụng sản phẩm đó.
Tính gián thu của loại thuế này được thể hiện chỗ người mua hàng hóa, dịch vụ là người sẽ phải chịu loại thuế này thông qua việc mua bán hàng hóa. Người mua sẽ không phải nộp thuế trực tiếp vào NSNN. Mà sẽ trả thuế thông qua việc thanh toán hàng hóa, dịch vụ. Người mua sẽ thanh toán cho người bán.
Người bán sẽ nộp thuế tại ngân sách nhà nước. Người tiêu dùng sẽ là người chịu thuế nặng nhất. b) Thuế TNDN Tính chất trực thu của loại thuế này được biểu hiện ở sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế. 9 Thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế của DN.
Với mục tiêu tạo nguồn thu cho NSNN, điều tiết kinh tế, điều hoà thu nhập xã hội nên thường gắn liền với chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước.3 Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế - Nộp thuế a) Thuế GTGT a.1 Đối tượng chịu thuế “Theo Luật số 13/2008/QH12 của Quốc hội : Luật Thuế giá trị gia tăng Chương I Điều 3. Đối tượng chịu thuế Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này. Người nộp thuế Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (gọi là người nhập khẩu).” Thuế suất thuế GTGT gồm 03 mức khác nhau: 0%, 5% và 10%. HH,DV chịu thuế 0% Theo Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2013; Các trường hợp áp dụng: + Các hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu cho các tổ chức cá nhân ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan + Các dịch vụ lên quan đến xuất khẩu: các dịch vụ cung ứng cho các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài, trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan + Các hoạt động xây lắp.
vận tải quốc tế,. HH,DV vụ chịu thuế 5% Theo Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC các khoản mục HH,DV như: Nước sạch; quặng để sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu; dịch vụ sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp;… sản phẩm trồng trồng trọt chăn nuôi,….Thực phẩm tươi sống ở khâu kinh doanh. Các thực phẩm trong trường hợp chịu thuế 10% theo quy định như thực phẩm tẩm ướp,. các giáo cụ dùng để giảng dạy học tập,.
máy móc thiết bị, dụng cụ dùng cho y tế 10 3. HH, DV chịu thuế 10% Áp dụng đối với HH,DV không được quy định ở bất kỳ trường hợp nào tại Điều 4, Điều 9, Điều 10 của TT 219/2013/TT-BTC a.2 Đối tượng không chịu thuế GTGT “Căn cứ vào các văn bản pháp luật quy định về các đối tượng không chịu thuế GTGT đã được ban hành và sửa đổi, bổ sung bao gồm: Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 26/2015/TT-BTC, Thông tư 130/2016/TT-BTC”.1 Đối tượng chịu thuế TNDN 1. Người nộp thuế TNDN “ Theo Khoản 1 Điều 2 Luật thuế TNDN căn cứ Luật số 14/2008/QH12 của Quốc hội về Luật Thuế TNDN: Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp…” Như vậy, đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp là người nộp thuế có phát sinh thu nhập chịu thuế như các quy định nêu trên.2 Các khoản thu được miễn thuế TNDN Dựa theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008; Điều 8 Thông tư 78/2014/TT-BTC; Điều 3, 4 Thông tư 151/2014/TT-BTC; Khoản 1, 2, 3 Điều 6 Thông tư 96/2015/TT-BTC. Quy định về 12 khoản thu được miễn thuế TNDN như : các thu nhập từ trông trọt, chăn nuôi, các hợp đồng liên quan đến nghiên cứu khoa học và công nghệ,…thu nhập từ các HĐSXKD với người lao động thuộc diện đặc biệt theo quy điịnh pháp luật,.
thu nhập từ hoạt động dạy nghề,.4 Phương pháp tính thuế - Thuế GTGT Tùy thuộc vào đối tượng khác nhau khi tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) sẽ áp dụng phương pháp tính khác nhau. Theo quy định hiện nay tính thuế GTGT theo 02 phương pháp sau: 11 Phương pháp khấu trừ thuế Đối tượng áp dụng: Phương pháp khấu trừ thuế được áp dụng với các đối tượng được quy định chi tiết tại điều 12, TT 219/2013/TT-BTC Công thức tính thuế: Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Trong đó: - Thuế GTGT đầu vào bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua HH,DV chịu thuế - Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của HH,DV bán ra ghi trên hóa đơn. Thuế GTGT ghi trên hóa đơn được xác định như sau: Thuế GTGT ghi trên hóa đơn = Gía tính thuế của hàng hóa dịch vụ chịu thuế bán ra x Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ đó Hoạt động giáo dục là đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật Áp dụng căn cứ theo Khoản 13 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn về các hoạt động dạy học, dạy nghề là đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học,. Doanh nghiệp có hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật thì hoạt động này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT Về khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau: Được quy định tại Điểm a Khoản 9 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC Như vậy, DN chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của HH,DV dùng cho sản xuất, kinh doanh chịu thuế GTGT.
Nếu DN đã có giấy phép được cơ quan ban ngành có thẩm quyền chấp thuận và cấp phép thì sẽ nhận được ưu đãi như trên. Phương pháp trực tiếp Thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp được tính như sau: Số thuế giá trị gia tăng = Doanh thu x Tỷ lệ % 12 Trong đó: + Doanh thu: Là tổng số tiền bán HH,DV thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng chịu thuế GTGT Đối với trường hợp người nộp thuế mà không xác định được doanh thu theo từng nhóm ngành nghề hoặc trong một hợp đồng kinh doanh trọn gói thì sẽ áp dụng theo mức tỷ lệ cao nhất của nhóm ngành nghề mà DN sản xuất, kinh doanh + Tỷ lệ %: Là tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT/ doanh thu theo quy định. -Phương pháp tính thuế TNDN Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDN a) Thu nhập tính thuế TNTT= TNCT– Thu nhập được miễn thuế – Các khoản lỗ được kết chuyển a. Thu nhập chịu thuế TNCT = (doanh thu – chi phí được trừ) + TNCT khác Trong đó: Doanh thu Bao gồm cả khoản phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. – Nếu DN kê khai theo phương pháp khấu trừ: Là doanh thu không có thuế GTGT – Nếu DN kê khai theo phương pháp trực tiếp: Là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT. Chi phí được trừ là những khoản chi phí phải đáp ứng các điều kiện sau: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến HĐSXKD của DN Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Khoản chi nếu có hóa đơn mua HH,DV từng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Thu nhập được miễn thuế Các khoản thu nhập được miễn thuế TNDN gồm các khoản thu nhập được miễn thuế TNDN căn cứ theo quy định pháp luật. Các khoản lỗ được kết chuyển Xác định lỗ và chuyển lỗ: 13 Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về TNTT. Chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước. Sau khi quyết toán thuế cả năm mà bị lỗ thì phải chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm theo thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
Khi DN có số lỗ giữa các quý trong cùng một năm tài chính, thì được bù trừ số lỗ của quý trước vào các quý tiếp theo của năm tài chính đó. Và DN xác định số lỗ của cả năm khi quyết toán thuế TNDN Nếu quá 5 năm theo quy định thì số lỗ chưa chuyển hết sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp theo.