Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, công tác kế toán thuế đóng vai trò thiết yếu đối với cả cơ quan quản lý nhà nước và bản thân doanh nghiệp. Đối với Nhà nước, kế toán thuế là công cụ phục vụ việc tính toán, xây dựng, giám sát và điều hành kinh tế vĩ mô nhằm đảm bảo nguồn thu Ngân sách Nhà nước (NSNN). Đối với doanh nghiệp, việc tổ chức công tác kế toán thuế đúng quy định giúp xác định chính xác nghĩa vụ tài chính, tận dụng các chính sách ưu đãi, khấu trừ và hoàn thuế hợp pháp, đồng thời ngăn ngừa các rủi ro pháp lý và giảm thiểu chi phí xử phạt vi phạm hành chính.
Xuất phát từ quá trình thực tập tại Công ty TNHH Dịch Vụ THV Việt Nam – một đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn kế toán, đại lý thuế và dịch vụ doanh nghiệp – tác giả Nguyễn Thị Ngân đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN của khách hàng tại Công ty TNHH Dịch vụ THV Việt Nam". Đề tài tập trung nghiên cứu trực tiếp việc xử lý nghiệp vụ thuế cho một đơn vị khách hàng hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ giáo dục (được mã hóa tên thành Công ty ABC để bảo mật thông tin).
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm hai nhiệm vụ:
- Nghiên cứu thực tế quy trình cung cấp dịch vụ kế toán thuế cho đối tượng khách hàng của công ty, tập trung chủ yếu vào thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Đề xuất các giải pháp xử lý sai sót phát sinh trong quá trình thu thập chứng từ, hạch toán, kê khai và tư vấn thuế cho khách hàng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại doanh nghiệp khách hàng do THV cung cấp dịch vụ.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Dịch vụ THV Việt Nam (địa chỉ tại Quận 9, TP. Hồ Chí Minh) và dữ liệu kế toán của Công ty khách hàng ABC (hệ thống trung tâm Anh ngữ trẻ em).
- Phạm vi thời gian: Số liệu, chứng từ và tờ khai phục vụ công tác kế toán thuế phát sinh trong năm tài chính 2020 (trọng tâm là các tháng quý 4 năm 2020).
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế, chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại Việt Nam:
- Văn bản pháp luật về thuế GTGT: Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung số 31/2013/QH13 và Luật số 71/2014/QH13; Thông tư số 219/2013/TT-BTC, Thông tư số 26/2015/TT-BTC, Thông tư số 130/2016/TT-BTC quy định về đối tượng chịu thuế, không chịu thuế, căn cứ khấu trừ và hoàn thuế.
- Văn bản pháp luật về thuế TNDN: Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12; Luật số 32/2013/QH13; Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Thông tư số 151/2014/TT-BTC, Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn xác định doanh thu, chi phí được trừ, thu nhập chịu thuế, ưu đãi thuế và tạm nộp theo quý.
- Quy định về quản lý thuế và hóa đơn: Luật Quản lý thuế; Nghị định số 83/2013/NĐ-CP; Thông tư số 156/2013/TT-BTC; tài liệu nghiệp vụ thanh tra kiểm tra thuế.
- Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (áp dụng cho hệ thống tài khoản và mẫu biểu tài chính của đơn vị khách hàng).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiếp nhận và tập hợp chứng từ gốc, hóa đơn đầu vào, hóa đơn đầu ra, sao kê ngân hàng và bảng kê hàng hóa, dịch vụ từ khách hàng cung cấp.
- Phương pháp điều tra, kiểm tra chứng từ: Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ và hợp pháp của hóa đơn, rà soát tính tuân thủ pháp luật thuế đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Đối chiếu giữa cơ sở lý luận theo quy định pháp luật với thực tế thực hiện tại doanh nghiệp nhằm phát hiện sai lệch và đề xuất phương án hoàn thiện.
Nguồn dữ liệu đầu vào bao gồm: Tờ khai thuế GTGT tháng 10, tháng 11, tháng 12 năm 2020; Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2020 (mẫu 03/TNDN) kèm Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (mẫu 03-1A/TNDN); hóa đơn điện tử bán ra mẫu HS/17P; hóa đơn mua vào hàng hóa, tài sản cố định; sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản liên quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Dịch vụ THV Việt Nam
Chương 1 trình bày tổng quan về đơn vị thực tập. Công ty TNHH Dịch vụ THV Việt Nam được thành lập và chính thức hoạt động từ ngày 03/08/2020 (Mã số thuế: 0316410531), có trụ sở tại Khu dân cư Vincity Nguyễn Xiển, Phường Long Thạnh Mỹ, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh, do ông Phạm Trung Hiếu làm đại diện pháp luật. Doanh nghiệp hoạt động chính trong mảng "Hoạt động tư vấn quản lý thuế" (Mã ngành 7020), kết hợp với bán buôn tổng hợp (Mã ngành 4690) và dịch vụ giới thiệu việc làm (Mã ngành 7810).
Cơ cấu tổ chức của THV gồm 5 bộ phận chính:
- THV Operation: Quản lý nội bộ, tài chính kế toán nội bộ và bán hàng (gồm Kế toán trưởng, nhân viên kinh doanh, kế toán công nợ).
- THV Training: Đào tạo nghiệp vụ chuyên môn (Vietnam Training Hub) và ngoại ngữ (B4English).
- THV Digital Solution: Dịch vụ kiểm toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (Bussiness Processing Solutions) và tư vấn chuyển đổi số (Internal System Solution).
- THV Viet Nam Services (Tax Advisory Services): Cung cấp dịch vụ tư vấn thuế và thủ tục pháp lý.
- THV Accounting Services: Cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói cho khách hàng.
Định hướng chiến lược của công ty tập trung vào bốn giá trị cốt lõi: Nhanh chóng - chính xác, Hiệu quả - kịp thời, Tiết kiệm chi phí - bảo mật thông tin.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN
Chương này hệ thống hóa các quy định hiện hành về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN:
- Kế toán thuế GTGT: Định nghĩa bản chất thuế gián thu; xác định các mức thuế suất 0%, 5%, 10% và đối tượng không chịu thuế (đặc biệt là Khoản 13 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định hoạt động giảng dạy học tập, dạy ngoại ngữ thuộc diện không chịu thuế GTGT); phương pháp tính thuế (khấu trừ và trực tiếp); nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo Thông tư 26/2015/TT-BTC (có hóa đơn hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên); hệ thống tài khoản phản ánh (TK 133, TK 3331, TK 33311) và trình tự định khoản kế toán.
- Kế toán thuế TNDN: Bản chất thuế trực thu; công thức tính thuế dựa trên Thu nhập tính thuế và thuế suất phổ thông 20%; các điều kiện ghi nhận chi phí được trừ; phương pháp xác định lỗ và chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm; nguyên tắc tạm nộp thuế theo quý theo Thông tư 151/2014/TT-BTC; hệ thống tài khoản sử dụng gồm TK 821 (Chi phí thuế TNDN: TK 8211, TK 8212), TK 3334 (Thuế TNDN phải nộp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN của khách hàng tại Công ty TNHH Dịch vụ THV Việt Nam
Chương 3 đi sâu vào phân tích thực tế công tác kế toán thuế của khách hàng ABC – đơn vị kinh doanh dịch vụ giáo dục (hệ thống trung tâm Anh ngữ trẻ em tiêu chuẩn cao thành lập từ giữa năm 2015), áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Quy trình xử lý hồ sơ dịch vụ thuế tại THV gồm 6 bước: (1) Ký hợp đồng; (2) Thu thập chứng từ cuối tháng/quý; (3) Tập trung kê khai báo cáo thuế; (4) Tư vấn xử lý vấn đề phát sinh; (5) Lập báo cáo hàng quý; (6) Lập Báo cáo tài chính năm.
Các nghiệp vụ kinh tế và quy trình hạch toán tiêu biểu tại Công ty ABC:
- Doanh thu và học phí: Dịch vụ dạy tiếng Anh thuộc diện không chịu thuế GTGT. Khi thu phí quản trị khách hàng mới (25.000.000 VNĐ), kế toán ghi nhận vào công nợ tạm giữ
Nợ TK 111, 112 / Có TK 331. Khi học viên chính thức nhập học, chuyển thành doanh thu chưa thực hiện Nợ TK 331 / Có TK 3387: 25.000.000 VNĐ và định kỳ phân bổ theo tháng (12 tháng) Nợ TK 3387 / Có TK 511: 2.083.333 VNĐ. Khi thu học phí cả năm (ví dụ trường hợp khách hàng Vũ Hà Phương 145.000.000 VNĐ theo hóa đơn số 0000778, Nguyễn Hoàng Hải 249.000.000 VNĐ theo hóa đơn số 0000666), kế toán hạch toán Nợ TK 112 / Có TK 3387 và phân bổ hàng tháng Nợ TK 3387 / Có TK 511: 12.083.333 VNĐ.
- Nghiệp vụ mua vào: Mua bàn ghế phục vụ dạy học tháng 10/2020 giá trị 60.000.000 VNĐ; mua máy in tháng 11/2020 giá trị 40.000.000 VNĐ (
Nợ TK 2112: 40.000.000 VNĐ). Do đầu ra phục vụ hoạt động giáo dục không chịu thuế GTGT, thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ mà hạch toán toàn bộ vào nguyên giá hoặc chi phí.
- Kê khai thuế GTGT: Công ty thực hiện kê khai theo tháng trên phần mềm HTKK theo mẫu 01/GTGT. Tại Tờ khai tháng 12/2020: Chỉ tiêu [26] (Hàng hóa dịch vụ bán ra không chịu thuế) ghi nhận doanh thu giáo dục; Chỉ tiêu [32] (Doanh thu chịu thuế 10%) ghi nhận 37.xxx.xxx VNĐ; Chỉ tiêu [33] (Thuế GTGT 10%) ghi nhận 3.xxx.xxx VNĐ; số thuế GTGT phải nộp trong kỳ (Chỉ tiêu [40]) là 3.454.xxx VNĐ (hạch toán bù trừ
Nợ TK 3331 / Có TK 133 và nộp tiền vào NSNN).
- Kế toán thuế TNDN: Thực hiện tạm nộp hàng quý, cuối năm lập Tờ khai quyết toán 03/TNDN cùng Phụ lục kết quả sản xuất kinh doanh 03-1A/TNDN từ Báo cáo tài chính (mẫu B02-DN).
- Xử lý sai sót thực tế: THV phát hiện hóa đơn điện tử kỳ trước của khách hàng bị sai mã số thuế và sai ngày tháng năm. THV đã hướng dẫn lập biên bản điều chỉnh hóa đơn có chữ ký xác nhận của hai bên và xuất hóa đơn điều chỉnh nội dung theo đúng quy định.
Chương 4: Nhận xét - Kiến nghị
Tác giả đánh giá những ưu điểm trong việc tuân thủ chính sách thuế, áp dụng phần mềm kế toán và hỗ trợ nghiệp vụ từ phía đơn vị dịch vụ THV; đồng thời chỉ ra một số điểm tồn tại về kiểm soát chứng từ đầu vào và lập hóa đơn điện tử, từ đó kiến nghị các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm tra chứng từ trước khi kê khai.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp cụ thể các đặc điểm kế toán thuế của doanh nghiệp giáo dục và quy trình nghiệp vụ do công ty dịch vụ thực hiện thông qua số liệu thực tế:
| Khoản mục nghiệp vụ |
Căn cứ pháp lý & Chế độ áp dụng |
Thực tế hạch toán & Kê khai tại Công ty ABC |
| Dịch vụ dạy học, đào tạo ngoại ngữ |
Khoản 13 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC |
Xuất hóa đơn GTGT không chịu thuế; kê khai vào Chỉ tiêu [26] trên Tờ khai 01/GTGT. |
| Thuế GTGT đầu vào dùng cho giáo dục |
Điểm a Khoản 9 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC |
Không được khấu trừ; tính trực tiếp vào chi phí hoạt động hoặc nguyên giá tài sản (TK 211, TK 642). |
| Doanh thu nhận trước học phí 1 năm |
Thông tư 200/2014/TT-BTC |
Ghi nhận vào TK 3387 (Doanh thu chưa thực hiện) và phân bổ định kỳ từng tháng vào TK 511. |
| Phí quản trị học viên mới (25.000.000 VNĐ) |
Quy chế tài chính công ty |
Ban đầu ghi nhận tạm thu (TK 331), khi chính thức nhập học kết chuyển sang TK 3387 và phân bổ 12 tháng. |
| Xử lý hóa đơn điện tử sai thông tin |
Quy định quản lý hóa đơn |
Lập biên bản điều chỉnh sai sót có xác nhận 2 bên và lập hóa đơn điều chỉnh nội dung (mã số thuế, ngày tháng). |
| Quyết toán thuế TNDN năm |
Mẫu 03/TNDN, TT 151/2014 & TT 96/2015 |
Lập tờ khai quyết toán năm kèm Phụ lục 03-1A/TNDN dựa trên Báo cáo kết quả kinh doanh (B02-DN). |
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc làm rõ quy trình thực tế từ khâu tiếp nhận chứng từ, kiểm tra sai sót hóa đơn điện tử, đến các bước kê khai trên phần mềm HTKK và nộp báo cáo qua cổng điện tử đối với một mô hình doanh nghiệp có tính đặc thù cao (doanh nghiệp giáo dục có doanh thu không chịu thuế GTGT kết hợp doanh thu chịu thuế).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu bị giới hạn trong dữ liệu của một doanh nghiệp khách hàng (Công ty ABC) thuộc lĩnh vực giáo dục trong phạm vi năm tài chính 2020. Một số thông tin chi tiết về danh tính khách hàng và tên hàng hóa dịch vụ phải mã hóa nhằm tuân thủ cam kết bảo mật thông tin khách hàng của công ty dịch vụ THV. Thời gian hoạt động của THV tính đến thời điểm nghiên cứu còn tương đối ngắn (gần 1 năm), hoạt động kinh doanh chịu tác động khách quan từ dịch bệnh.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Khảo sát và mở rộng nghiên cứu công tác kế toán thuế trên nhiều loại hình khách hàng khác nhau của công ty dịch vụ (như doanh nghiệp sản xuất, thương mại xuất nhập khẩu, xây lắp); nghiên cứu sâu hơn về kiểm toán nội bộ và chuyển đổi số quy trình kế toán thuế.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán: Tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài kế toán thuế dưới góc độ công ty cung cấp dịch vụ kế toán - đại lý thuế; nắm bắt quy trình làm việc thực tế với khách hàng và thao tác kê khai trên phần mềm HTKK.
- Kế toán viên tại các cơ sở giáo dục, trung tâm ngoại ngữ: Tham khảo cách thức xử lý tài khoản doanh thu chưa thực hiện (TK 3387), hạch toán học phí thu trước, phí quản trị, tiền đặt cọc giữ chỗ và nguyên tắc ghi nhận thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ.
- Chuyên viên tư vấn thuế: Tham khảo quy trình 6 bước xử lý hồ sơ khách hàng và các bước xử lý sai sót hóa đơn điện tử khi có sự sai lệch về thông tin định danh.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao doanh thu dịch vụ dạy tiếng Anh tại Công ty ABC không phải nộp thuế GTGT đầu ra?
Căn cứ theo quy định tại Khoản 13 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Do đó, khi xuất hóa đơn thu học phí, Công ty ABC phát hành hóa đơn GTGT thuộc diện không chịu thuế.
2. Thuế GTGT của các chi phí mua vào (như mua bàn ghế 60 triệu đồng, máy in 40 triệu đồng) tại Công ty ABC được xử lý thế nào?
Căn cứ Điểm a Khoản 9 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC, doanh nghiệp chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Do đầu ra của hoạt động dạy học là đối tượng không chịu thuế, toàn bộ số thuế GTGT đầu vào phát sinh sẽ không được khấu trừ qua TK 133 mà được tính gộp trực tiếp vào nguyên giá tài sản hoặc chi phí quản lý kinh doanh của doanh nghiệp.
3. Khoản phí quản trị 25.000.000 VNĐ đối với khách hàng mới được kế toán hạch toán như thế nào?
Khi thu tiền, kế toán ghi nhận tạm thu: Nợ TK 111, 112 / Có TK 331: 25.000.000 VNĐ. Nếu khách hàng hủy hồ sơ trước khi công ty ghi nhận thì hoàn trả lại cho khách hàng. Khi khách hàng chính thức nhập học, số tiền này được kết chuyển sang doanh thu nhận trước Nợ TK 331 / Có TK 3387: 25.000.000 VNĐ và định kỳ phân bổ 12 tháng vào doanh thu Nợ TK 3387 / Có TK 511: 2.083.333 VNĐ/tháng.
4. Khi phát hiện hóa đơn điện tử kỳ trước bị sai mã số thuế và ngày tháng năm, quy trình xử lý tại THV diễn ra như thế nào?
Do sai sót liên quan đến phần nội dung thông tin, không làm thay đổi số tiền hay thuế suất, quy trình xử lý được thực hiện qua 2 bước: Bước 1 là lập biên bản điều chỉnh hóa đơn có chữ ký xác nhận sai sót của cả hai bên bán và mua; Bước 2 là bên công ty khách hàng lập hóa đơn điều chỉnh ghi rõ nội dung điều chỉnh từ sai thành đúng.
5. Cơ sở dữ liệu để lập Phụ lục 03-1A/TNDN khi quyết toán thuế TNDN tại đơn vị là gì?
Do doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, dữ liệu để lập Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 03-1A/TNDN (kèm theo Tờ khai 03/TNDN) được trích xuất trực tiếp từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN thuộc Báo cáo tài chính năm) kết hợp với số liệu trên sổ chi tiết các tài khoản doanh thu, chi phí trong kỳ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Ngân đã phản ánh toàn diện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN đối với khách hàng doanh nghiệp giáo dục thông qua hoạt động thực tế tại Công ty TNHH Dịch vụ THV Việt Nam. Đề tài đã hệ thống hóa chặt chẽ các căn cứ pháp lý hiện hành, mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, định khoản nghiệp vụ doanh thu nhận trước và kê khai thực tế trên phần mềm HTKK. Những phát hiện về sai sót hóa đơn và giải pháp xử lý được nêu trong công trình mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho hoạt động dịch vụ kế toán và tư vấn thuế.