phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, Đề tài gồm ba chƣơng nhƣ sau: - Chƣơng I: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp - Chƣơng II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH Thƣơng Mại Đông Á - Chƣơng III: Hoàn thiện công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm giải quyết những sai sót trong công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH Thƣơng Mại Đông Á. 3 CHƢƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1. Lý luận chung về thuế thu nhập doanh nghiệp. Khái niệm về thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Thuế thu nhập là một loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập thực tế của các tổ chức và cá nhân. Thuế thu nhập gồm: thuế TNDN, thuế TNCN. - Thuế TNDN là thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cở sở, sản xuất kinh doanh trong kỳ. Đặc điểm của thuế TNDN.
- Thuế TNDN là sắc thuế trực thu nên nó mang đầy đủ những ƣu nhƣợc điểm của sắc thuế này, thƣờng mang tính lũy tiến, đảm bảo công bằng trong điều tiết, góp phần đảm bảo công bằng xã hội. - Tuy là một sắc thuế trực thu song thuế TNDN không gây phản ứng mạnh mẽ cho đối tƣợng nộp thuế nhƣ thuế thu nhập cá nhân, vì nó mơ hồ đối với ngƣời chịu thuế. - Thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế của cơ sở SX, KD bởi vậy mức động viên của NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiểu quả kinh doanh cũng nhƣ quy mô lợi nhuận của doanh nghiệp. Vai trò của thuế TNDN.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để Nhà nƣớc thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội. Trong điều kiện nền kinh tế thị trƣờng ở nƣớc ta, tất cả các thành phần kinh tế đều có quyền tự do kinh doanh và bình đằng trên cơ sở pháp luật. Các doanh nghiệp với lực lƣợng lao động có tay nghề cao, năng lực tài chính mạnh thì doanh nghiệp đó sẽ có ƣu thế và có cơ hội để nhận đƣợc thu nhập cao; ngƣợc lại các doanh nghiệp với năng lực tài chính, lực lƣợng lao động bị hạn chế sẽ nhận đƣợc thu nhập thấp, thậm chí không có thu nhập. Ðể hạn chế nhƣợc điểm đó, Nhà nƣớc sử dụng thuế thu nhập doanh nghiệp làm công cụ điều tiết thu nhập của các chủ thể có thu nhập cao, đảm bảo yêu cầu đóng góp của các chủ thể kinh doanh vào ngân sách Nhà nƣớc đƣợc công bằng, hợp lý.
4 - Thuế thu nhập doanh nghiệp là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nƣớc. Phạm vi áp dụng của thuế thu nhập doanh nghiệp rất rộng, gồm cá nhân, nhóm kinh doanh, hộ cá thể và các tổ chức kinh tế có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có phát sinh lợi nhuận. Nền kinh tế thị trƣờng nƣớc ta ngày càng phát triển và ổn định, tăng trƣởng kinh tế đƣợc giữ vững ngày càng cao, các chủ thể hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận thì khả năng huy động nguồn tài chính cho ngân sách Nhà nƣớc thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp ngày càng dồi dào. - Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hƣớng kế hoạch, chiến lƣợc, phát triển toàn diện của Nhà nƣớc.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp còn là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nƣớc trong việc thực hiện chức năng điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ phát triển kinh tế nhất định. Nội dung cơ bản của thuế TNDN. Đối tượng nộp thuế. Ngƣời nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm: - Doanh nghiệp đƣợc thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp nhà nƣớc, Luật đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam, Luật đầu tƣ, Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật chứng khoán, Luật dầu khí, Luật thƣơng mại và các văn bản pháp luật dƣới các hình thức:Công ty cổ phần; Công ty TNHH; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tƣ nhân; Doanh nghiệp nhà nƣớc, Văn phòng luật sƣ, Văn phòng công chứng tƣ; Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí; Xí nghiệp liên doanh dầu khí; Công ty điều hành chung.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập trong tất cả các lĩnh vực. - Các tổ chức đƣợc thành lập và hoạt động theo quy định của Luật hợp tác xã. 5 - Doanh nghiệp đƣợc thành lập theo quy định của pháp luật nƣớc ngoài ( sau đây gọi là doanh nghiệp nƣớc ngoài) có cơ sở thƣờng trú tại Việt Nam. + Chi nhánh, văn phòng điều hành nhà máy, công xƣởng, phƣơng tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên tại Việt Nam.
+ Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp. + Cở sở cung cấp dịch vụ bao gồm cả tƣ vấn dịch vụ thông qua ngƣời làm công hay một tổ chức, cá nhân khác, + Đại lý cho doanh nghiệp nƣớc ngoài. + Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu trên tại các điểm 1.4 khoản 1 phần này có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ và có thu nhập chịu thuế. Phương pháp tính thuế TNDN.
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đƣợc xác định theo công thức sau: Thuế TNDN Thu nhập Thuế suất = x phải nộp tính thuế thuế TNDN Trƣờng hợp doanh nghiệ ỹ phát triển khoa học và công nghệ thì thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đƣợc xác định nhƣ sau: Thuế TNDN Thu nhập Phần trích lập quỹ Thuế suất = ( - ) X phải nộp tính thuế KH&CN thuế TNDN Trƣờng hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc loại thuế tƣơng tự thuế thu nhập doanh nghiệp ở ngoài Việt Nam thì doanh nghiệp đƣợc trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp nhƣng tối đa không quá số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp. - Kỳ tính thuế đƣợc xác định theo năm dƣơng lịch. Trƣờng hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dƣơng lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tài chính áp dụng.
Kỳ tính thuế đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi 6 hình thức sở hữu, sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản đƣợc xác định phù hợp với kỳ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán. - Trƣờng hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập kể từ khi đƣợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản có thời gian ngắn hơn 03 tháng thì đƣợc cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo (đối với doanh nghiệp mới thành lập) hoặc kỳ tính thuế năm trƣớc đó (đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản) để hình thành một kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm đầu tiên hoặc kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm cuối cùng không vƣợt quá 15 tháng. - Đơn vị sự nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tƣợng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp ( tƣơng ứng với mức thuế suất 25%) sau khi thực hiện ƣu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp ( nếu có) mà các đơn vị này hạch toán đƣợc doanh thu nhƣng không hạch toán và xác định đƣợc chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ cụ thể nhƣ sau: + Đối với dịch vụ: 5% + Đối với kinh doanh hàng hóa: 1% + Đối với hoạt động khác: 2%.
- Doanh nghiệp có doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và thu nhập tính bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân thị trƣờng liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà Nƣớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và thu nhập tính bằng ngoại tệ, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác. Đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái đối với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam. Căn cứ tính thuế TNDN. Thu nhập tính thuế.
7 Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế đƣợc xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập đƣợc miễn thuế và các khoản lỗ đƣợc kết chuyển từ các năm trƣớc theo quy định. Thu nhập tính thuế đƣợc xác định theo công thức sau: Thu nhập Thu nhập Thu nhập đƣợc Các khoản lỗ đƣợc kết = - + tính thuế chịu thuế miễn thuế chuyển theo quy định 1. Thu nhập chịu thuế. Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác.
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định nhƣ sau: Thu nhập Doanh Chi phí Các khoản = - + chịu thuế thu đƣợc trừ thu nhập khác - Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí đƣợc trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó.