Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh cải cách hành chính và đổi mới chính sách kinh tế tại Việt Nam, đặc biệt là sự điều chỉnh, sửa đổi và bổ sung thường xuyên của hệ thống pháp luật thuế. Thuế được xác định là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước, đồng thời là nghĩa vụ tài chính mang tính bắt buộc của mọi tổ chức kinh tế. Đối với các đơn vị kinh doanh, việc nắm bắt và vận dụng chính xác các quy định pháp lý về thuế đóng vai trò quan trọng nhằm đảm bảo việc tuân thủ pháp luật, xác định đúng số tiền phải nộp và giảm thiểu rủi ro pháp lý.

Tại Công ty Cổ phần vận tải ô tô số 5 – một đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ – thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai sắc thuế chiếm tỷ trọng lớn trong tổng các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước. Trong đó, các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến thuế GTGT phát sinh với tần suất cao và liên tục. Việc hạch toán chính xác và kê khai đúng hạn giúp doanh nghiệp thực hiện minh bạch nghĩa vụ tài chính và quản lý dòng tiền hiệu quả. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu về thực trạng kế toán hai sắc thuế này tại doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần vận tải ô tô số 5, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hai sắc thuế này tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp.
    • Phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần vận tải ô tô số 5.
    • Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần vận tải ô tô số 5, địa chỉ tại Phường Quán Bàu, Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng công tác kế toán thuế GTGT trong tháng 11 năm 2020 và thuế TNDN trong năm tài chính 2020; đồng thời sử dụng chuỗi số liệu giai đoạn 3 năm 2018 - 2020 để phân tích nguồn lực và kết quả sản xuất kinh doanh.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hai sắc thuế là thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định kế toán và pháp luật thuế hiện hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và giáo trình chuyên ngành kế toán, thuế:

  • Văn bản pháp luật về thuế GTGT: Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12; Thông tư số 219/2013/TT-BTC; Thông tư số 119/2014/TT-BTC; Thông tư số 26/2015/TT-BTC; Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
  • Văn bản pháp luật về thuế TNDN: Giáo trình Thuế (Nhà xuất bản Lao động, năm 2012); Thông tư số 78/2014/TT-BTC; Thông tư số 119/2014/TT-BTC; Thông tư số 151/2014/TT-BTC; Thông tư số 96/2015/TT-BTC; Thông tư số 25/2018/TT-BTC.
  • Chế độ kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Khảo sát hệ thống luật, nghị định, thông tư của Chính phủ và Bộ Tài chính để xác lập cơ sở lý thuyết; thu thập các báo cáo tài chính, chứng từ kế toán, sổ sách chi tiết, sổ cái và hồ sơ kê khai thuế tại doanh nghiệp.
    • Quan sát trực tiếp: Theo dõi quy trình tiếp nhận, luân chuyển chứng từ kế toán giữa các bộ phận, quá trình nhập liệu vào phần mềm máy tính và in ấn sổ sách.
    • Phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán tại phòng Kế toán – Tài chính nhằm tìm hiểu quy trình lập hóa đơn, mở sổ, lập tờ khai và nộp thuế thực tế.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp phân tích, so sánh: Sử dụng phần mềm bảng tính Excel để tính toán, đối chiếu tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng và sự biến động của tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua 3 năm (2018 - 2020).
    • Phương pháp kế toán: Ứng dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản và ghi chép sổ kế toán theo quy định chuẩn mực.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu gồm: Dữ liệu sơ cấp qua quan sát và phỏng vấn trực tiếp tại đơn vị; Dữ liệu thứ cấp gồm Báo cáo tài chính giai đoạn 2018 - 2020, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Tờ khai thuế GTGT tháng 11/2020, Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Quý 4/2020, Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2020 kèm Phụ lục kết quả kinh doanh (Mẫu 03-1A/TNDN) và Phụ lục chuyển lỗ (Mẫu 03-2A/TNDN).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại doanh nghiệp

Chương này trình bày hệ thống lý luận căn bản về hai sắc thuế phổ biến nhất trong doanh nghiệp:

  • Thuế GTGT: Định nghĩa theo Điều 2 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 là thuế gián thu đánh vào giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế có tính trung lập cao, không chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh và có tính chất lũy thoái so với thu nhập. Văn bản phân định đối tượng chịu thuế, người nộp thuế và 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế.
    • Căn cứ tính thuế: Gồm giá tính thuế và thuế suất (gồm 3 mức: 0%, 5%, 10%).
    • Hai phương pháp tính thuế: Phương pháp khấu trừ (Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ) áp dụng cho cơ sở kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc tự nguyện đăng ký; Phương pháp trực tiếp tính theo tỷ lệ % nhân với doanh thu (phân phối hàng hóa 1%; dịch vụ, xây dựng không bao thầu 5%; sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa 3%; kinh doanh khác 2%) hoặc trực tiếp trên GTGT của vàng bạc đá quý.
    • Nguyên tắc khấu trừ, hoàn thuế và chế độ hóa đơn: Điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên; quy định bãi bỏ bảng kê mua vào, bán ra kèm tờ khai theo Thông tư 26/2015/TT-BTC.
  • Thuế TNDN: Là loại thuế trực thu đánh vào phần thu nhập chịu thuế sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lý hợp lệ. Mức thuế suất phổ thông từ ngày 01/01/2016 áp dụng thống nhất là 20%.
    • Công thức xác định nghĩa vụ thuế: Thuế TNDN phải nộp = [Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có)] x Thuế suất 20%. Trong đó: Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển). Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu - Chi phí được trừ) + Các khoản thu nhập khác.
    • Nguyên tắc kết chuyển lỗ theo Thông tư 78/2014/TT-BTC: Lỗ được chuyển toàn bộ và liên tục vào thu nhập chịu thuế của các năm tiếp theo, thời gian chuyển không quá 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
  • Kế toán thuế GTGT và TNDN:
    • Tài khoản sử dụng cho thuế GTGT: TK 133 "Thuế GTGT được khấu trừ" (chi tiết TK 1331, TK 1332) và TK 3331 "Thuế GTGT phải nộp" (chi tiết TK 33311, TK 33312).
    • Tài khoản sử dụng cho thuế TNDN: TK 3334 "Thuế thu nhập doanh nghiệp" và TK 8211 "Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành", kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại doanh nghiệp

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị thực tập và thực tiễn thực hiện hạch toán, kê khai thuế:

  • Khái quát về doanh nghiệp: Công ty Cổ phần vận tải ô tô số 5 (Mã số thuế: 2900324480, vốn điều lệ: 8.000 triệu đồng) có lịch sử hình thành từ các đoàn xe thuộc Phân cục ô tô số 4 (1960-1970), Xí nghiệp vận tải hàng hóa số 16 (1971-1982), chuyển giao theo Quyết định số 301/QĐ-TCCB (1983) và thành lập doanh nghiệp nhà nước theo Quyết định số 467/QĐ-TCCB-LĐ (1993) trực thuộc Cục Đường bộ Việt Nam. Doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa từ năm 2006 (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần 6 ngày 20/01/2016).
  • Lĩnh vực hoạt động: Gồm 4 ngành nghề chính là Vận tải hàng hóa bằng ô tô (Mã ngành: H4933), Đào tạo lái xe mô tô, ô tô các hạng (P6532), Kinh doanh kho bãi (H5210), Cơ khí – bảo dưỡng sửa chữa ô tô (G4520), cùng một số ngành nghề phụ khác. Địa bàn hoạt động gắn liền với vận chuyển hàng hóa phục vụ khôi phục kinh tế và vận tải sang Lào qua các tuyến quốc lộ 7, 8, 9.
  • Bộ máy tổ chức và kế toán:
    • Bộ máy quản trị tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng: Hội đồng quản trị lãnh đạo chung, Ban kiểm soát, Giám đốc điều hành trực tiếp 4 phòng chức năng (Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán – Tài chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Kinh tế – Vận tải).
    • Bộ máy kế toán gồm 5 nhân sự: 1 Kế toán trưởng, 1 Kế toán công nợ, 1 Kế toán tiền lương, 1 Kế toán thuế và 1 Thủ quỹ.
    • Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; kỳ kế toán năm từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp nộp thuế GTGT khấu trừ; kiểm kê hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ trên phần mềm kế toán MISA.
Chỉ tiêu lao động Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2019/2018 (+/- %) So sánh 2020/2019 (+/- %)
Tổng số lao động (người) 45 50 57 +11,11% +14,00%
- Phòng Nhân sự 10 11 11 - -
- Phòng Kế toán - Tài chính 4 4 5 0% +25,00%
- Phòng Kinh doanh 11 15 16 - -
- Phòng Kinh tế vận tải 20 20 25 0% +25,00%
Cơ cấu trình độ Đại học (người) 36 (80%) 40 (80%) 47 (82,46%) +11,11% +17,50%
  • Thực trạng tài chính giai đoạn 2018 - 2020:
    • Tổng tài sản năm 2019 tăng 3,91% so với 2018; năm 2020 tăng 3,17% so với 2019. Tài sản ngắn hạn năm 2019 giảm mạnh 60,11% so với 2018, sang năm 2020 tăng nhẹ 0,79% (do phát sinh các khoản trả trước cho người bán ngắn hạn). Tài sản dài hạn tăng trưởng ổn định (năm 2020 tăng 3,11% so với 2019).
    • Nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu duy trì xu hướng tăng qua các năm (năm 2019 tăng 3,33%; năm 2020 tăng 0,32% nhờ bổ sung vốn góp mở rộng sản xuất). Nợ phải trả chiếm tỷ trọng đáng kể trong cơ cấu nguồn vốn.
  • Thực trạng công tác kế toán thuế:
    • Kế toán thuế GTGT: Kế toán sử dụng mẫu hóa đơn GTGT điện tử, thực hiện tập hợp chứng từ mua vào, bán ra; phản ánh nghiệp vụ qua sổ chi tiết TK 133, sổ cái TK 3331; lập Tờ khai thuế GTGT Mẫu 01/GTGT theo tháng (minh họa cụ thể kỳ khai thuế tháng 11/2020) và Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Quý 4/2020 trên phần mềm HTKK và MISA.
    • Kế toán thuế TNDN: Hàng quý căn cứ kết quả kinh doanh để tạm nộp thuế; cuối năm tài chính thực hiện lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu 03/TNDN) kèm Phụ lục kết quả sản xuất kinh doanh (Mẫu 03-1A/TNDN) và Phụ lục chuyển lỗ (Mẫu 03-2A/TNDN) phản ánh nghiệp vụ kết chuyển lỗ từ các năm trước sang năm 2020 theo luật định.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại doanh nghiệp

Nội dung chương 3 tập trung vào công tác đánh giá và đề xuất phương hướng khắc phục:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Về bộ máy kế toán: Tổ chức gọn nhẹ, áp dụng phần mềm kế toán MISA giúp giảm thiểu thời gian nhập liệu và in ấn sổ sách. Việc phân công công việc tương đối rõ ràng.
    • Về công tác kế toán thuế GTGT và TNDN: Tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của Thông tư 200/2014/TT-BTC và chính sách thuế hiện hành; hồ sơ khai báo được gửi qua mạng internet giúp giảm thiểu thời gian giao dịch trực tiếp.
    • Tồn tại, nhược điểm: Còn chậm trễ trong khâu thu nhận và luân chuyển chứng từ từ các đội xe/bộ phận kinh doanh vận tải về phòng kế toán; việc kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của một số hóa đơn đầu vào dịch vụ sửa chữa mua ngoài chưa thực sự chặt chẽ; việc phân loại chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN tại một số thời điểm chưa tách bạch rõ ràng trên sổ chi tiết, gây dồn ứ công việc vào thời điểm lập báo cáo quyết toán năm.
  • Các giải pháp đề xuất:
    • Nhóm giải pháp chung về tổ chức kế toán: Hoàn thiện quy chế luân chuyển chứng từ kế toán giữa các phòng ban chuyên môn; nâng cao hiệu năng khai thác các phân hệ quản lý chuyên sâu trên phần mềm kế toán MISA.
    • Nhóm giải pháp kế toán thuế GTGT: Thiết lập quy trình kiểm tra hóa đơn đầu vào nghiêm ngặt trước khi thanh toán; theo dõi sát sao thời hạn kê khai bổ sung điều chỉnh khi phát sinh sai sót; quản lý chặt chẽ hóa đơn mua nguyên vật liệu, nhiên liệu chạy xe đường dài.
    • Nhóm giải pháp kế toán thuế TNDN: Tăng cường mở sổ chi tiết theo dõi riêng các khoản chi phí không được trừ theo quy định của Luật thuế TNDN (các khoản phạt vi phạm, chi phí không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt...); chủ động lập kế hoạch theo dõi các khoản lỗ lũy kế để chuyển lỗ đúng kỳ hạn tối đa 5 năm, hạn chế rủi ro bị cơ quan thuế loại trừ chi phí khi thanh tra, quyết toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh được các kết quả cụ thể sau:

  1. Về mặt số liệu thực tiễn tại doanh nghiệp:
    • Làm rõ sự phát triển nguồn nhân lực: Quy mô lao động tăng từ 45 người (2018) lên 50 người (2019) và 57 người (2020). Trong đó, lao động có trình độ đại học chiếm tỷ trọng cao, đạt 80% trong các năm 2018, 2019 và đạt 82,46% (47 người) vào năm 2020.
    • Thống kê tốc độ biến động tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản tăng 3,91% (2019) và 3,17% (2020). Vốn chủ sở hữu tăng 3,33% năm 2019 và tăng 0,32% năm 2020. Phản ánh thực trạng công ty mở rộng hợp đồng dịch vụ làm tăng chỉ tiêu trả trước cho người bán ngắn hạn vào năm 2020 (+0,79%).
    • Cung cấp dữ liệu kế toán thực tế: Trích lục bảng kê hóa đơn mua vào, bán ra; sổ chi tiết TK 133; sổ cái TK 3331; Tờ khai thuế GTGT tháng 11/2020; Báo cáo sử dụng hóa đơn Quý 4/2020; Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN năm 2020 cùng các phụ lục chuyển lỗ 03-2A/TNDN.
  2. Về mặt giải pháp và đề xuất:
    • Đề xuất các phương án hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ hóa đơn, quy định thời hạn nộp chứng từ từ các bộ phận sản xuất về phòng kế toán.
    • Định hướng phân tách chi phí kế toán và chi phí tính thuế TNDN ngay từ khâu hạch toán ban đầu nhằm phục vụ việc quyết toán thuế cuối năm.
  3. Đóng góp của đề tài:
    • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT và thuế TNDN tính đến thời điểm nghiên cứu.
    • Khắc họa bức tranh thực tế về công tác kế toán thuế tại một doanh nghiệp vận tải ô tô có tính chất đặc thù (vận tải đường dài, vận tải quá cảnh sang Lào).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn xuất phát từ điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Về phạm vi khảo sát: Số liệu kế toán thuế GTGT chỉ được tác giả thu thập và minh họa chuyên sâu trong phạm vi 1 tháng (tháng 11 năm 2020); công tác kế toán thuế TNDN chỉ khảo sát số liệu quyết toán của năm tài chính 2020. Điều này chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ biến động sản xuất kinh doanh theo mùa vụ của doanh nghiệp vận tải.
  • Về thời gian nghiên cứu: Thời gian thực tập tốt nghiệp kéo dài 3 tháng, kết hợp với hạn chế về kinh nghiệm thực tiễn nên việc tiếp cận các dữ liệu kế toán quản trị chuyên sâu còn mức độ.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu:
    • Khảo sát toàn diện chu kỳ kê khai thuế GTGT trong cả năm hoặc nhiều năm tài chính liên tiếp nhằm đánh giá đầy đủ tính ổn định của dòng tiền thuế đầu vào - đầu ra.
    • Mở rộng nghiên cứu sang các sắc thuế khác phát sinh tại doanh nghiệp như thuế thu nhập cá nhân, các loại phí, lệ phí vận tải đường bộ.
    • Phân tích sâu hơn tác động của các chính sách thuế mới và hóa đơn điện tử theo Nghị định mới đối với hoạt động của doanh nghiệp vận tải hàng hóa.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ mẫu về việc kết hợp giữa lý luận quy định pháp luật thuế (Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC...) với cách hạch toán trên tài khoản thực tế (TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 8211) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vận tải hàng hóa, logistics, dịch vụ kho bãi: Có thể tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ, lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, xử lý phụ lục chuyển lỗ trên phần mềm hỗ trợ kê khai (HTKK) gắn với đặc thù kinh doanh xe tải và bảo dưỡng cơ khí.
  • Các phần nội dung đáng chú ý nhất: Hệ thống mẫu biểu kê khai thực tế tại doanh nghiệp (Chương 2) bao gồm quy trình lập Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT, Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN kèm Phụ lục kết quả sản xuất kinh doanh và Phụ lục chuyển lỗ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần vận tải ô tô số 5 áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12. Đơn vị sử dụng hình thức kế toán máy vi tính với sự hỗ trợ của phần mềm kế toán MISA và tổ chức ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ; phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ, kiểm kê hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty được phân công như thế nào? Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 thành viên chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng:

  • 1 Kế toán trưởng: Điều hành chung, lập báo cáo tài chính, kiểm soát hệ thống.
  • 1 Kế toán công nợ: Theo dõi nợ phải thu, phải trả và kế hoạch thu hồi nợ.
  • 1 Kế toán tiền lương: Theo dõi lao động, tính lương và các khoản trích theo lương.
  • 1 Kế toán thuế: Chịu trách nhiệm tính thuế, thu thập hóa đơn chứng từ, lập tờ khai thuế GTGT, TNDN, TNCN theo tháng, quý, năm.
  • 1 Thủ quỹ: Quản lý và theo dõi thu chi quỹ tiền mặt.

3. Tình hình nhân sự và biến động lao động của doanh nghiệp trong giai đoạn 2018 - 2020 diễn ra ra sao? Quy mô lao động của công ty tăng trưởng liên tục: từ 45 người năm 2018 lên 50 người năm 2019 (tăng 11,11%) và đạt 57 người vào năm 2020 (tăng 14,00%). Trong đó, bộ phận chiếm số lượng đông nhất là Phòng Kinh tế vận tải (năm 2020 có 25 người, chiếm 43,86%). Cơ cấu trình độ học vấn ở mức cao với tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học đạt 80% trong các năm 2018-2019 (lần lượt là 36 và 40 người) và đạt 82,46% năm 2020 (47 người).

4. Hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN của doanh nghiệp bao gồm những tài liệu gì? Căn cứ theo văn bản khóa luận, hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN của công ty bao gồm:

  • Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN.
  • Báo cáo tài chính năm.
  • Các phụ lục ban hành kèm theo: Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 03-1A/TNDN (hoặc mẫu 03-1B/TNDN, 03-1C/TNDN tùy loại hình); Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2A/TNDN và các phụ lục khác có liên quan.

5. Nguyên tắc chuyển lỗ tính thuế TNDN được quy định như thế nào trong đề tài? Theo Thông tư 78/2014/TT-BTC được trích dẫn trong khóa luận, doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì được chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào các quý của năm sau khi lập tờ khai tạm nộp quý và chuyển chính thức vào năm sau khi lập tờ khai quyết toán thuế năm. Quá thời hạn 5 năm, số lỗ chưa chuyển hết sẽ không được tiếp tục chuyển trừ vào thu nhập của các năm sau.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thùy Trang đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cốt lõi về chính sách thuế GTGT và thuế TNDN, đồng thời phản ánh bức tranh thực tiễn về công tác hạch toán, kê khai hai sắc thuế này tại Công ty Cổ phần vận tải ô tô số 5. Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về cơ cấu lao động, tình hình biến động tài sản, nguồn vốn giai đoạn 2018 - 2020 và minh họa chi tiết quy trình xử lý nghiệp vụ thuế trên phần mềm MISA cùng các tờ khai quyết toán thực tế. Trên cơ sở nhận diện các điểm tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ và phân loại chi phí, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao tính chính xác và tuân thủ pháp luật thuế tại doanh nghiệp.