Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng của hệ thống Ngân hàng Thương mại (NHTM) luôn đi kèm với những rủi ro nợ xấu tiềm ẩn. Khi các khoản nợ xấu gia tăng, dòng vốn luân chuyển trong nền kinh tế bị đình trệ, đồng thời đe dọa trực tiếp đến tính an toàn và hiệu quả hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng. Tại Việt Nam, nợ xấu tập trung nhiều trong các lĩnh vực sản xuất công nghiệp và xây dựng – những ngành chịu ảnh hưởng sâu sắc từ các giai đoạn đóng băng của thị trường bất động sản. Để giải quyết dứt điểm tình trạng này, khâu phân loại và định giá tài sản bảo đảm (chủ yếu là bất động sản) đóng vai trò then chốt nhằm thu hồi vốn. Tuy nhiên, do tính chất phức tạp, kỹ thuật chuyên môn cao và yêu cầu bảo đảm tính khách quan, các NHTM thường chuyển giao công tác định giá cho các doanh nghiệp thẩm định giá độc lập.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp "Công tác định giá bất động sản phục vụ mục đích xử lý nợ tại Công ty TNHH Thẩm định giá và Đại lý Thuế Việt Nam" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về định giá bất động sản và định giá bất động sản phục vụ mục đích xử lý nợ.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác định giá bất động sản phục vụ mục đích xử lý nợ tại Công ty TNHH Thẩm định giá và Đại lý Thuế Việt Nam (VTA); làm rõ những kết quả đạt được, các hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân cụ thể.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình, kỹ thuật định giá bất động sản phục vụ mục đích xử lý nợ tại doanh nghiệp và cơ quan quản lý.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác định giá bất động sản phục vụ mục đích xử lý nợ.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thẩm định giá và Đại lý Thuế Việt Nam (VTA); dữ liệu thực tế thu thập từ 02 dự án: Tòa nhà Dịch vụ Thương mại văn phòng và căn hộ Crystal Tower (155-161 Mai Hắc Đế, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội) và bất động sản tại phòng 6, nhà 132 đường Lê Duẩn, phường Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thu thập dữ liệu thực tế được thực hiện trong năm 2016 (khóa luận bảo vệ năm 2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Tài liệu tiếp cận khái niệm định giá bất động sản dưới góc độ phân tích kinh tế ứng dụng: là việc ước tính giá trị của quyền sở hữu bất động sản cụ thể bằng hình thức tiền tệ cho một mục đích đã được xác định rõ, trong những điều kiện cụ thể và trên một thị trường nhất định với các phương pháp phù hợp. Khái niệm này đồng thời bám sát quy định tại Luật Kinh doanh Bất động sản và khái niệm xử lý nợ tại Điều 3 Luật Quản lý nợ công năm 2009.

Khung lý luận của đề tài xây dựng trên 5 nguyên tắc định giá cơ bản:

  • Nguyên tắc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất: Khả năng sử dụng tối ưu tài sản trong bối cảnh tự nhiên, pháp luật và tài chính cho phép.
  • Nguyên tắc thay thế: Giới hạn cao nhất về giá trị tài sản không vượt quá chi phí để có được một tài sản tương đương có cùng độ thỏa mãn.
  • Nguyên tắc đóng góp: Giá trị một bộ phận cấu thành phụ thuộc vào mức độ đóng góp của nó vào tổng thu nhập của bất động sản.
  • Nguyên tắc cung cầu: Giá cả hình thành dựa trên sự tương tác giữa cung và cầu trên thị trường.
  • Nguyên tắc dự báo: Ước tính giá trị dựa trên các khoản lợi ích trong tương lai mà tài sản mang lại.

Đề tài hệ thống hóa 5 phương pháp định giá bất động sản truyền thống: phương pháp so sánh (tuân thủ Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam 08 - TĐGVN 08), phương pháp chi phí, phương pháp thu nhập (gồm vốn hóa trực tiếp $V = \frac{I}{R}$ và dòng tiền chiết khấu $V = \sum_{t=1}^n \frac{CF_t}{(1+i)^t}$), phương pháp thặng dư ($\text{Giá trị hiện tại} = \text{Giá trị phát triển} - \text{Chi phí phát triển}$) và phương pháp lợi nhuận.

Quy trình định giá bất động sản phục vụ xử lý nợ tổng quát được chuẩn hóa qua 6 bước:

  1. Xác định vấn đề định giá.
  2. Lập kế hoạch định giá.
  3. Thu thập và phân tích số liệu.
  4. Ứng dụng phương pháp định giá phù hợp.
  5. Ước lượng giá trị thị trường/phi thị trường của bất động sản.
  6. Hoàn thành báo cáo và chứng thư định giá.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích thực chứng:

  • Phương pháp thu thập và xử lý thông tin thứ cấp.
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp và so sánh dữ liệu thị trường.
  • Phương pháp phân tích tài chính và kỹ thuật xây dựng.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm:

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Luật Kinh doanh Bất động sản, Luật Quản lý nợ công 2009, Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam 08; Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính; Quyết định số 1161/QĐ-BXD ngày 15/10/2015 của Bộ Xây dựng; Công văn số 1326/BXD-QLN của Bộ Xây dựng; các Quyết định công bố chỉ số giá xây dựng của Sở Xây dựng TP. Hà Nội (QĐ 10926/QĐ-SXD năm 2014, QĐ 159/QĐ-SXD năm 2015, QĐ 680/QĐ-SXD năm 2016).
  • Dữ liệu thống kê: Tỷ lệ lạm phát giai đoạn 2013–2015 từ Tổng cục Thống kê; lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 10 năm theo kết quả đấu thầu ngày 22/06/2016.
  • Dữ liệu nội bộ và khảo sát thị trường: Hồ sơ, báo cáo thẩm định giá của Công ty VTA; thông tin giao dịch, giá rao bán và giá cho thuê thu thập từ sàn môi giới, báo chí, internet và khảo sát thực địa tại khu vực đường Lê Duẩn, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về định giá bất động sản và định giá bất động sản phục vụ mục đích xử lý nợ

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế và cơ sở pháp lý của định giá bất động sản đối với cá nhân (đảm bảo minh bạch giao dịch) và đối với Nhà nước (thu thuế, cổ phần hóa, đấu giá, thanh lý tài sản). Tác giả phân tích cụ thể các bước thực hiện và tiêu chuẩn kỹ thuật của các phương pháp định giá:

Phương pháp Cơ sở lý luận chính Trường hợp áp dụng chủ yếu
So sánh Nguyên tắc thay thế, dựa trên giao dịch thực tế của tài sản tương tự Bất động sản có tính đồng nhất cao (căn hộ, nhà ở dân cư, đất trống)
Chi phí Chi phí hiện tại tạo ra tài sản tương tự trừ đi hao mòn Bất động sản chuyên dùng, ít giao dịch (trường học, bệnh viện, nhà xưởng)
Thu nhập Chuyển đổi dòng tiền thu nhập tương lai thành giá trị hiện tại Bất động sản tạo ra dòng thu nhập hàng năm (văn phòng, mặt bằng cho thuê)
Thặng dư Lấy giá trị phát triển ước tính trừ tổng chi phí đầu tư phát triển Bất động sản có tiềm năng đầu tư, phát triển dự án mới hoặc cải tạo
Lợi nhuận Dựa trên khả năng sinh lời từ hoạt động kinh doanh của tài sản Khách sạn, nhà hàng, rạp chiếu phim có doanh thu kinh doanh đặc thù

Bên cạnh đó, chương I phân tích bản chất nợ xấu trong hệ thống NHTM, sự cần thiết của việc xác định đúng giá trị tài sản thế chấp nhằm "đánh tan cục máu đông" nợ xấu. Các nhân tố tác động đến định giá xử lý nợ được chia thành nhân tố chủ quan (năng lực, đạo đức thẩm định viên, cơ sở vật chất, phần mềm dữ liệu) và nhân tố khách quan (hệ thống pháp luật, tính minh bạch của thị trường, áp lực từ khách hàng).

CHƯƠNG II: Thực trạng định giá bất động sản phục vụ mục đích xử lý nợ tại Công ty TNHH Thẩm định giá và Đại lý Thuế Việt Nam

Chương II giới thiệu tổng quan về Công ty VTA (thành lập năm 2011, cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc và 6 phòng ban chuyên môn; nhân sự 100% có trình độ đại học trở lên, trong đó có 1 Tiến sĩ và gần 30% Thạc sĩ/học viên cao học). Quy trình thẩm định giá tại VTA được thiết lập qua 7 bước: Tiếp nhận yêu cầu -> Nghiên cứu hồ sơ -> Lập kế hoạch định giá -> Khảo sát hiện trạng tài sản -> Lập dự thảo báo cáo -> Kiểm soát chất lượng -> Phát hành chính thức chứng thư định giá.

Tác giả phân tích trường hợp thẩm định giá điển hình phục vụ xử lý nợ tại thời điểm ngày 28/07/2016 đối với bất động sản tại phòng 6, nhà 132 đường Lê Duẩn, phường Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội:

  • Đặc điểm tài sản: Lô đất diện tích 34,6 $\text{m}^2$, đất ở đô thị lâu dài, nằm ở vị trí mặt tiền đường 1 chiều Lê Duẩn. Công trình trên Giấy chứng nhận là nhà cấp IV (diện tích sàn 24,84 $\text{m}^2$, xây năm 2010); thực tế năm 2012 đã xây lại thành nhà 4 tầng + 1 tum nhưng chưa có giấy phép xây dựng nên thẩm định viên căn cứ diện tích trên giấy tờ pháp lý để tính toán.
  • Phương pháp 1 (Kết hợp So sánh đất và Chi phí công trình):
    • Giá trị quyền sử dụng đất: Khảo sát 3 tài sản so sánh (giá 221 - 247 triệu đồng/$\text{m}^2$), tiến hành điều chỉnh theo quy mô diện tích (-2% đến +10%), tỷ lệ chiều rộng/chiều sâu (-2% đến -5%), hình dáng lô đất không vuông vức (-5% đến -10%), hạ tầng đường 1 chiều (-10%) và điều kiện kinh doanh (-10%). Đơn giá đất sau điều chỉnh đạt bình quân 194.945.000 đồng/$\text{m}^2$, giá trị đất đạt 6.745.097.000 đồng.
    • Giá trị công trình: Tỷ lệ chất lượng còn lại được tính bình quân giữa phương pháp tuổi đời (tuổi đời thực tế 13 năm theo TT 45/2013/TT-BTC) và phân tích kỹ thuật (theo CV 1326/BXD-QLN), đạt 81,19%. Áp dụng suất vốn đầu tư theo QĐ 1161/QĐ-BXD và chỉ số giá xây dựng Sở Xây dựng Hà Nội, giá trị công trình xác định là 37.594.000 đồng.
    • Tổng giá trị bất động sản theo cách 1: 6.782.691.000 đồng.
  • Phương pháp 2 (Phương pháp thu nhập):
    • Xác định đơn giá cho thuê qua 3 tài sản so sánh, sau điều chỉnh đạt mức bình quân 368.000 đồng/$\text{m}^2$/tháng.
    • Lãi suất chiết khấu $r = 10,71%$ (gồm lãi suất trái phiếu Chính phủ 10 năm là $6,94%$ và tỷ lệ lạm phát bình quân giai đoạn 2013-2015 là $3,77%$, cụ thể: năm 2013 là $6,60%$, năm 2014 là $4,09%$, năm 2015 là $0,63%$).
    • Thời gian khấu hao còn lại 36 năm; thuế thu nhập cá nhân 5%.
    • Tổng giá trị bất động sản theo cách 2: 6.783.118.000 đồng.

Tổng hợp so sánh kết quả định giá giữa hai phương pháp:

STT Phương pháp định giá Giá trị định giá (VNĐ) Chênh lệch (%)
1 Phương pháp so sánh kết hợp chi phí 6.782.691.000 0,01%
2 Phương pháp thu nhập 6.783.118.000
- Giá trị kết luận cuối cùng (làm tròn) 6.783.000.000 -

Đánh giá thực trạng tại VTA cho thấy doanh nghiệp đã xây dựng quy trình kiểm soát chất lượng độc lập, nhân sự chuyên môn vững vàng, kết hợp đối chiếu hai phương pháp định giá độc lập để đảm bảo độ tin cậy. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế: dữ liệu khảo sát chưa toàn diện (thiếu các yếu tố vi mô như hướng gió, tầm nhìn, ánh sáng); việc xác định tỷ lệ điều chỉnh còn dựa nhiều vào cảm tính cá nhân; áp dụng phương pháp trung bình cộng đơn giá sau điều chỉnh chưa phản ánh đúng trọng số tương đồng của tài sản so sánh.

CHƯƠNG III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác định giá bất động sản phục vụ mục đích xử lý nợ tại Công ty TNHH Thẩm định giá và Đại lý Thuế Việt Nam

Dựa trên kết cấu đề tài, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp đối với nội bộ Công ty VTA:

  1. Hoàn thiện kỹ thuật áp dụng các phương pháp: Bổ sung kỹ thuật so sánh cặp trong phương pháp so sánh; lượng hóa chi tiết mức độ hao mòn công trình trong phương pháp chi phí; chuẩn hóa dự báo dòng tiền trong phương pháp thu nhập và thặng dư.
  2. Đào tạo nguồn nhân lực chuyên nghiệp: Bồi dưỡng định kỳ kiến thức tài chính, pháp lý và kỹ thuật xây dựng; hỗ trợ nhân viên thi lấy thẻ thẩm định viên về giá của Bộ Tài chính.
  3. Hoàn thiện quy trình định giá xử lý nợ: Rút ngắn thời gian thẩm định nhưng tăng cường khâu kiểm tra hiện trạng pháp lý và kiểm soát chất lượng báo cáo.
  4. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu: Xây dựng phần mềm quản trị và hệ thống dữ liệu số lưu trữ thông tin giao dịch bất động sản thị trường.

Đồng thời, đề tài nêu các kiến nghị vĩ mô:

  • Kiến nghị với Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý về thị trường bất động sản, tăng cường tính minh bạch và đẩy mạnh đăng ký giao dịch chính thức.
  • Kiến nghị với Bộ Tài chính: Hoàn thiện hệ thống Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam, ban hành hướng dẫn chi tiết về các tỷ lệ điều chỉnh và siết chặt công tác quản lý hành nghề thẩm định giá.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm: Đề tài đã minh họa chi tiết quá trình định giá một bất động sản xử lý nợ cụ thể tại số 132 Lê Duẩn (Hà Nội), kết hợp hai cách tiếp cận (so sánh + chi phí và thu nhập) cho ra mức chênh lệch rất nhỏ (chỉ 0,01%), làm tròn kết quả đạt 6.783.000.000 đồng.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận chỉ ra điểm bất cập cụ thể trong việc lấy số bình quân giản đơn giữa các tài sản so sánh có số lần điều chỉnh khác nhau, từ đó đề xuất phương pháp gán trọng số theo mức độ tương đồng nhằm tăng tính khách quan cho chứng thư thẩm định giá.
  • Giá trị ứng dụng: Cung cấp cơ sở tính toán lãi suất chiết khấu ($r = 10,71%$) dựa trên lãi suất trái phiếu Chính phủ và chỉ số lạm phát quá khứ cho các khoản mục định giá tài sản phát sinh thu nhập phục vụ xử lý nợ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát thực tế của đề tài tập trung trong phạm vi địa bàn quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội trong năm 2016; mô hình phân tích sâu tập trung vào loại hình nhà ở riêng lẻ đô thị kết hợp kinh doanh, chưa bao quát các loại hình tài sản bảo đảm phức tạp như khu công nghiệp hay dự án dở dang quy mô lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình định giá đối với các danh mục tài sản bảo đảm hỗn hợp và dự án đầu tư dở dang; nghiên cứu ứng dụng mô hình định giá tự động (AVM) và hệ thống dữ liệu lớn trong việc kiểm soát rủi ro định giá xử lý nợ xấu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Tài liệu là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Kinh doanh Bất động sản, Thẩm định giá, Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế Tài nguyên tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và các cơ sở đào tạo khối ngành kinh tế.
  • Nội dung giá trị: Các bảng biểu quy đổi chuẩn hóa (Bảng 1.1, Bảng 1.2), cách kết hợp phương pháp tuổi đời với phân tích kỹ thuật để tính tỷ lệ chất lượng còn lại của công trình, cùng quy trình kiểm soát 7 bước tại doanh nghiệp thẩm định giá thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao thẩm định viên tại VTA chỉ tính giá trị công trình xây dựng diện tích 24,84 $\text{m}^2$ dù thực tế hiện trạng là nhà 4 tầng + 1 tum?
Do công trình xây mới 4 tầng + 1 tum năm 2012 chưa được cấp giấy phép xây dựng, nên để đảm bảo tính pháp lý và an toàn cho mục đích xử lý nợ, tổ thẩm định chỉ ghi nhận giá trị tài sản gắn liền với đất theo đúng thông tin trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nhà cấp IV 1 tầng, diện tích sàn 24,84 $\text{m}^2$).

2. Lãi suất chiết khấu 10,71% trong phương pháp thu nhập tại tài sản 132 Lê Duẩn được xác định như thế nào?
Lãi suất chiết khấu được xác định theo công thức: Lãi suất phi rủi ro + Phụ phí rủi ro. Trong đó, lãi suất phi rủi ro là lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 10 năm phiên ngày 22/06/2016 ($6,94%$), phụ phí rủi ro tính bằng lạm phát bình quân 3 năm 2013-2015 ($3,77%$), tổng cộng là $10,71%$.

3. Quy trình thẩm định giá tại Công ty VTA gồm những bước nào?
Quy trình tại VTA gồm 7 bước: (1) Tiếp nhận yêu cầu khách hàng, (2) Nghiên cứu hồ sơ, (3) Lập kế hoạch định giá, (4) Lập kế hoạch xác định hiện trạng tài sản, (5) Lập dự thảo báo cáo kết quả định giá, (6) Kiểm soát chất lượng, (7) Phát hành chính thức chứng thư định giá.

4. Khóa luận chỉ ra nhược điểm gì trong kỹ thuật điều chỉnh của phương pháp so sánh tại VTA?
Việc xác định tỷ lệ điều chỉnh chưa sử dụng kỹ thuật so sánh cặp do thiếu dữ liệu chuẩn, dẫn đến đánh giá còn mang tính chủ quan; đồng thời việc tính đơn giá đất bằng cách lấy trung bình cộng giản đơn các tài sản so sánh sau điều chỉnh là chưa hợp lý vì các tài sản có số lần điều chỉnh và độ tương đồng khác nhau.

5. Mức độ chênh lệch giữa hai phương pháp định giá tại dự án 132 Lê Duẩn là bao nhiêu?
Giá trị xác định theo phương pháp so sánh kết hợp chi phí là 6.782.691.000 đồng, theo phương pháp thu nhập là 6.783.118.000 đồng. Mức chênh lệch giữa hai phương pháp chỉ là $0,01%$, tạo cơ sở vững chắc để đưa ra mức giá kết luận làm tròn là 6.783.000.000 đồng.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và các nguyên tắc, phương pháp định giá bất động sản phục vụ mục đích xử lý nợ xấu trong hệ thống ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích thực tế hoạt động và hồ sơ điển hình tại Công ty TNHH Thẩm định giá và Đại lý Thuế Việt Nam, tác giả đã làm rõ quy trình vận hành 7 bước, minh họa chi tiết kỹ thuật tính toán và chỉ ra các hạn chế về mặt dữ liệu cũng như phương pháp tính bình quân. Các giải pháp đề xuất tập trung vào nâng cao nghiệp vụ, chuẩn hóa quy trình nội bộ và kiến nghị hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước đối với hoạt động thẩm định giá tài sản.