Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính - ngân hàng hiện đại, các khoản cấp tín dụng có tài sản bảo đảm đóng vai trò xương sống nhằm phòng ngừa rủi ro mất vốn và duy trì tính thanh khoản của hệ thống tín dụng. Thống kê từ Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam chỉ ra rằng bất động sản hiện chiếm tới 70% tổng giá trị tài sản bảo đảm của các ngân hàng thương mại. Đồng thời, ngành bất động sản đóng góp khoảng 4,5% trực tiếp vào GDP và cùng với ngành xây dựng chiếm xấp xỉ 11% tổng thu ngân sách nhà nước, với quy mô vốn hóa thị trường đạt khoảng 1,7 đến 1,8 triệu tỷ đồng. Do đó, tính chính xác và khách quan của công tác định giá tài sản bảo đảm có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dư nợ và tỷ lệ nợ xấu của toàn ngành ngân hàng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tế mô hình thuê ngoài dịch vụ thẩm định giá độc lập đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Sự thiếu nhất quán trong quy trình tác nghiệp, hạn chế về cơ sở dữ liệu thị trường và năng lực phân tích biến động giá có thể dẫn đến việc định giá sai lệch, tạo ra rủi ro tín dụng tiềm ẩn cho ngân hàng. Đề tài tập trung phân tích thực trạng công tác thẩm định giá bất động sản phục vụ cấp tín dụng tại Công ty TNHH Thẩm định giá Sài Gòn - Chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn 2020 - 2022. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa lý luận và các nguyên tắc kinh tế chi phối thẩm định giá; đánh giá quy trình nghiệp vụ, phương pháp định giá và cơ cấu nhân lực tại đơn vị; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm tối ưu hóa hoạt động định giá, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và nâng cao năng lực kiểm soát an toàn vốn cho các tổ chức tín dụng đối tác.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết định giá kinh tế học vi mô, lý thuyết thị trường hiệu quả và khung quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực quốc tế. Hệ thống lý luận cốt lõi dựa trên Hệ thống Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam, bao gồm Tiêu chuẩn số 02 và 03 về cơ sở giá trị thị trường và phi thị trường (Thông tư 158/2014/TT-BTC), Tiêu chuẩn số 04 về các nguyên tắc kinh tế chi phối hoạt động thẩm định giá, Tiêu chuẩn số 05 về quy trình thẩm định giá chuẩn 6 bước, và Tiêu chuẩn số 06 về báo cáo và chứng thư định giá (Thông tư 28/2015/TT-BTC).

Bên cạnh đó, đề tài làm rõ 7 nguyên tắc thẩm định giá then chốt: nguyên tắc sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất, nguyên tắc thay thế, nguyên tắc dự tính lợi ích tương lai, nguyên tắc cung - cầu, nguyên tắc đóng góp, nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc cân bằng. Năm phương pháp định giá tài sản kinh điển cũng được phân tích chuyên sâu gồm: phương pháp so sánh trực tiếp, phương pháp chiết trừ, phương pháp thặng dư, phương pháp chi phí thay thế và phương pháp dòng tiền chiết khấu (DCF).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp (các văn bản quy phạm pháp luật như Luật Giá 2012, Bộ luật Dân sự 2015, Nghị định 21/2021/NĐ-CP, cùng các báo cáo chuyên ngành bất động sản) và dữ liệu sơ cấp nội bộ thu thập tại doanh nghiệp.

Nghiên cứu sử dụng mẫu khảo sát gồm 120 hồ sơ thẩm định giá bất động sản thực tế tại Công ty TNHH Thẩm định giá Sài Gòn - Chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022. Phương pháp chọn mẫu là phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên, phân bổ đồng đều theo các loại hình tài sản: đất ở đô thị, nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư, sàn thương mại và dự án đầu tư phát triển. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích định lượng kết hợp so sánh đối chuẩn là nhằm lượng hóa chính xác tỷ lệ sai lệch kỹ thuật, đánh giá mức độ tương thích giữa quy trình thực tế của công ty với Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam và mô hình hoạt động của các doanh nghiệp đầu ngành như Công ty Cổ phần Thẩm định giá Hoa Mặt Trời và Công ty TNHH Thịnh Điền.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Thẩm định giá Sài Gòn - Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2020 - 2022 ghi nhận những phát hiện nổi bật sau:

Thứ nhất, về quy mô và chất lượng nguồn nhân lực, công ty duy trì đội ngũ tinh gọn gồm 7 nhân sự chuyên môn, trong đó 71,43% đạt trình độ đại học và 28,57% có trình độ thạc sĩ. Đội ngũ có độ gắn kết cao với 57,14% nhân sự làm việc trên 5 năm tại chi nhánh. Tuy nhiên, hoạt động đào tạo cập nhật kiến thức nghiệp vụ định kỳ hàng năm còn hạn chế, chủ yếu phụ thuộc vào thẩm định viên có thẻ hành nghề mà chưa mở rộng đồng đều cho toàn bộ cán bộ khảo sát.

Thứ hai, về cơ cấu phương pháp định giá áp dụng, phương pháp so sánh trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo với hơn 85% tổng số hồ sơ được thực hiện (đặc biệt đối với phân khúc đất ở và căn hộ chung cư). Phương pháp chiết trừ và chi phí thay thế chiếm khoảng 10%, trong khi phương pháp dòng tiền chiết khấu (DCF) và phương pháp thặng dư chỉ chiếm dưới 5%, chủ yếu do sự thiếu hụt dữ liệu dự báo tài chính đáng tin cậy trên thị trường.

Thứ ba, về hệ thống công cụ và quy trình tác nghiệp, công ty vận hành dựa trên Quyết định số 96/18/SaigonPA/QĐ ban hành năm 2018. Khảo sát cho thấy đơn vị chưa ban hành cẩm nang hướng dẫn định giá chi tiết theo từng loại hình tài sản riêng biệt, tạo ra khoảng cách chuyên môn so với các đối thủ như Công ty Cổ phần Thẩm định giá Hoa Mặt Trời (với 23 thẩm định viên hành nghề và quy trình chuyên biệt từ năm 2015) hay Công ty TNHH Thịnh Điền (với 15 thẩm định viên hành nghề cùng hệ thống đánh giá hiện trạng tài sản số hóa).

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên bắt nguồn từ cả yếu tố chủ quan lẫn khách quan. Về mặt chủ quan, doanh nghiệp vẫn dựa chủ yếu vào phần mềm tin học văn phòng thông thường, chưa đầu tư hệ thống cơ sở dữ liệu định giá số hóa tập trung (AVM) để tự động lưu trữ và truy xuất các giao dịch thành công. Về mặt khách quan, thị trường bất động sản Việt Nam giai đoạn 2020 - 2022 có sự biến động giá lớn, tình trạng hai giá trong hợp đồng chuyển nhượng còn phổ biến, khiến việc kiểm chứng thông tin giao dịch thật gặp nhiều thách thức.

Dữ liệu thực trạng có thể được mô hình hóa trực quan qua bảng tổng hợp so sánh quy trình và biểu đồ cơ cấu phương pháp thẩm định giá. Khi so sánh với kinh nghiệm quốc tế, Nhật Bản đã chuẩn hóa hệ thống định giá hàng loạt theo thửa đất chuẩn công bố ngày 01/01 hàng năm, Úc áp dụng chế độ định giá độc lập qua Tổng Thẩm định giá công bố ngày 01/07 hàng năm, và Thụy Điển duy trì Ngân hàng Dữ liệu Đất đai Lantmateriet quản lý hơn 3,3 triệu bất động sản với giá trị định giá tính thuế đạt 75% giá thị trường, tạo ra doanh thu thuế ổn định 25 tỷ Kr (khoảng 3,3 tỷ USD) mỗi năm. Những mô hình này khẳng định tính tất yếu của việc xây dựng kho dữ liệu số hóa và quy chuẩn hóa các bước khảo sát hiện trường tại Việt Nam.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác thẩm định giá bất động sản phục vụ cấp tín dụng, nghiên cứu đưa ra 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, chuẩn hóa và ban hành cẩm nang hướng dẫn định giá nội bộ. Ban Giám đốc công ty cần phê duyệt và ban hành bộ hướng dẫn kỹ thuật chi tiết cho từng phân khúc bất động sản trong Quý II/2024, quy định rõ phương pháp xác định tỷ lệ điều chỉnh và hệ số hao mòn công trình, mục tiêu giảm 20% sai số ước tính giữa các cán bộ định giá.

Thứ hai, xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa và ứng dụng công nghệ thông tin. Bộ phận nghiệp vụ và kỹ thuật số cần thiết lập kho dữ liệu giao dịch địa chính tập trung với mục tiêu lưu trữ trên 10.000 bản ghi dữ liệu giá trong vòng 12 tháng, hỗ trợ đối chiếu thông tin tự động và rút ngắn 30% thời gian lập báo cáo định giá.

Thứ ba, nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Phòng Hành chính - Nhân sự cần thực hiện chương trình đào tạo chuyên môn tối thiểu 40 giờ/năm cho mỗi nhân sự, tập trung vào kỹ năng phân tích dòng tiền dự án và sử dụng phần mềm bản đồ số GIS, nâng tỷ lệ nhân sự sở hữu thẻ thẩm định viên về giá lên 50% trong giai đoạn 2024 - 2025.

Thứ tư, siết chặt quy trình kiểm soát chất lượng hồ sơ 2 cấp. Hội đồng thẩm định nội bộ cần thực hiện kiểm duyệt chéo 100% hồ sơ định giá dự án và tài sản có giá trị lớn trước khi phát hành chứng thư, khống chế tỷ lệ khiếu nại kết quả định giá từ các tổ chức tín dụng dưới mức 1%.

Thứ năm, kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước và Hội Thẩm định giá Việt Nam đẩy mạnh việc công khai cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia, đồng thời thiết lập cơ chế kết nối dữ liệu thông tin thị trường liên thông giữa các ngân hàng thương mại và các tổ chức định giá chuyên nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Thẩm định viên và doanh nghiệp thẩm định giá: Nắm bắt phương pháp chuẩn hóa quy trình 6 bước, kỹ thuật xử lý dữ liệu so sánh thị trường và phương pháp lập luận báo cáo chứng thư định giá tài sản bảo đảm chuẩn mực.
  2. Cán bộ quản lý rủi ro và chuyên viên tín dụng ngân hàng: Trang bị góc nhìn chuyên sâu để thẩm định lại tính hợp lý của chứng thư định giá độc lập, xác định tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản (LTV) an toàn, hạn chế rủi ro nợ xấu phát sinh.
  3. Học viên cao học, giảng viên và sinh viên khối ngành Kinh tế - Tài chính: Sử dụng làm tài liệu tham khảo với hệ thống số liệu thực chứng, khung lý thuyết đầy đủ và các bài học kinh nghiệm quốc tế phong phú.
  4. Cơ quan quản lý nhà nước và các hiệp hội chuyên môn: Tham khảo luận cứ thực tế để hoàn thiện chính sách quản lý hoạt động thẩm định giá, xây dựng bản đồ giá đất và khung pháp lý hỗ trợ chuyển đổi số trong định giá bất động sản.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao thẩm định giá bất động sản lại giữ vị trí quyết định trong hoạt động cấp tín dụng ngân hàng?
Bất động sản chiếm khoảng 70% tổng quy mô tài sản bảo đảm trong hệ thống ngân hàng. Thẩm định giá chính xác giúp ngân hàng xác định đúng hạn mức cho vay, phòng ngừa rủi ro định giá khống, giảm thiểu tổn thất vốn khi xử lý nợ và hạn chế áp lực trích lập dự phòng rủi ro tín dụng.

Doanh nghiệp thẩm định giá độc lập có ưu điểm gì so với bộ phận định giá nội bộ của ngân hàng?
Mô hình thuê ngoài mang lại tính độc lập, khách quan cao hơn, giảm thiểu áp lực doanh số chi phối việc định giá. Doanh nghiệp thẩm định giá có mạng lưới dữ liệu thị trường rộng và chứng thư định giá có giá trị pháp lý cao theo quy định của Luật Giá.

Nguyên tắc sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất được vận dụng thế nào trong thực tế?
Nguyên tắc này đòi hỏi thẩm định viên phải ước tính giá trị tài sản dựa trên công năng hợp pháp mang lại giá trị kinh tế ròng cao nhất, ví dụ một khu đất ở mặt tiền đô thị có thể được đánh giá theo tiềm năng kết hợp kinh doanh thương mại thay vì chỉ xét hiện trạng để ở.

Khi nào thẩm định viên được phép chỉ áp dụng 01 phương pháp so sánh trực tiếp?
Theo Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam số 05, thẩm định viên được dùng 1 phương pháp so sánh khi thu thập được từ 03 tài sản so sánh tương đồng trở lên đã giao dịch thành công trong khoảng thời gian gần nhất (không quá 2 năm tính từ thời điểm định giá).

Việt Nam có thể học hỏi điều gì từ mô hình định giá của Nhật Bản và Thụy Điển?
Việt Nam có thể áp dụng mô hình xây dựng bản đồ giá trị đất chuẩn theo chu kỳ năm như Nhật Bản và thiết lập Ngân hàng Dữ liệu Đất đai tập trung như Thụy Điển, nơi quản lý dữ liệu số hóa của hàng triệu thửa đất phục vụ tính thuế và giao dịch tài chính minh bạch.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thẩm định giá tài sản bảo đảm, gắn kết chặt chẽ giữa 7 nguyên tắc kinh tế và 5 phương pháp định giá chuẩn mực theo quy định pháp luật.
  • Nghiên cứu phân tích sâu thực trạng hoạt động tại Công ty TNHH Thẩm định giá Sài Gòn - Chi nhánh Hà Nội, làm rõ các thế mạnh về nhân sự (với hơn 71% trình độ đại học) cũng như các điểm nghẽn về cơ sở dữ liệu số và tài liệu hướng dẫn tác nghiệp.
  • Luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, tập trung vào số hóa dữ liệu giao dịch bất động sản, chuẩn hóa cẩm nang nghiệp vụ và tăng cường kiểm soát nội bộ nhằm giảm thiểu rủi ro thẩm định giá.
  • Lộ trình thực hiện các giải pháp được xác định rõ ràng cho giai đoạn 2024 - 2025, hướng tới việc hiện đại hóa quy trình nghiệp vụ và xây dựng liên kết dữ liệu chặt chẽ với các tổ chức tín dụng.
  • Độc giả, các nhà nghiên cứu và chuyên gia quản trị rủi ro tín dụng có thể tải toàn văn đề án tốt nghiệp để áp dụng chi tiết các mô hình định giá và bảng kiểm soát hồ sơ vào thực tiễn công tác.