Tổng quan luận án
Hoạt động cấp tín dụng là một trong ba hoạt động kinh doanh chủ yếu và truyền thống của các tổ chức tín dụng bên cạnh hoạt động huy động vốn và dịch vụ thanh toán, ngân quỹ. Đây là hoạt động mang lại nguồn thu chính (chiếm khoảng 70% lợi nhuận hàng năm của các ngân hàng thương mại) nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn mức độ rủi ro cao với tính chất phản ứng dây chuyền, có khả năng tác động trực tiếp đến an toàn của toàn bộ hệ thống tài chính.
Tại Việt Nam, sau khi Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 được ban hành thay thế cho Luật các Tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung năm 2004, hành lang pháp lý điều chỉnh hoạt động ngân hàng đã có những bước chuyển biến quan trọng. Tuy nhiên, tính đến thời điểm thực hiện đề tài, hệ thống văn bản pháp luật vẫn còn thiếu các nghị định hướng dẫn thi hành chi tiết; các văn bản dưới luật điều chỉnh từng nghiệp vụ cấp tín dụng còn bộc lộ nhiều điểm chồng chéo, bất cập trước sự vận động nhanh chóng của thị trường tài chính - ngân hàng. Tình trạng nợ xấu gia tăng, các biện pháp xử lý nợ xấu kém hiệu quả và hiện tượng vi phạm giới hạn an toàn tín dụng đặt ra yêu cầu cấp thiết phải nghiên cứu hoàn thiện hệ thống pháp luật điều chỉnh hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại.
Luận án tiến sĩ luật học của tác giả Nguyễn Ngọc Lương với đề tài "Pháp luật điều chỉnh hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại ở Việt Nam" (Chuyên ngành: Luật Kinh tế, Mã số: 62380107, bảo vệ năm 2017 tại Trường Đại học Luật Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Thị Giang Thu và TS. Nguyễn Văn Tuyến) được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu lý luận và thực tiễn nêu trên.
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về cấp tín dụng và pháp luật điều chỉnh hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại; phân tích cấu trúc pháp luật điều chỉnh hoạt động này; đánh giá thực trạng các nhóm quy định pháp luật hiện hành và thực tiễn thực thi; từ đó đề xuất phương hướng cùng hệ thống giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật điều chỉnh hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại tại Việt Nam.
Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Làm rõ các vấn đề lý luận về hoạt động cấp tín dụng và pháp luật về hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại; xác định bản chất, nguyên tắc và cấu trúc pháp luật điều chỉnh hoạt động cấp tín dụng.
- Xác định cơ sở kinh tế - xã hội, sự cần thiết điều chỉnh pháp luật và các yếu tố tác động đến pháp luật về hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại.
- Nghiên cứu kinh nghiệm pháp luật về hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại tại một số quốc gia trên thế giới nhằm rút ra các bài học tham khảo cho Việt Nam.
- Đánh giá khách quan thực trạng các quy định pháp luật hiện hành điều chỉnh hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại theo 4 nhóm nội dung cấu trúc pháp luật, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
- Xác định phương hướng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật cùng các biện pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về cấp tín dụng của ngân hàng thương mại.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống các quy định pháp luật điều chỉnh hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại, bao gồm Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010, các văn bản quy định chi tiết từng hình thức cấp tín dụng (cho vay, bảo lãnh, bao thanh toán, chiết khấu, thẻ tín dụng...) cùng các văn bản pháp luật liên quan như Bộ luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp, Luật Ngân hàng Nhà nước, Luật Thương mại.
- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào 4 nhóm quy định pháp luật chính: (1) Nhóm quy định về các hình thức cấp tín dụng được phép thực hiện; (2) Nhóm quy định về thẩm quyền quyết định cấp tín dụng; (3) Nhóm quy định về nội dung các hình thức cấp tín dụng; (4) Nhóm quy định về giới hạn an toàn trong hoạt động cấp tín dụng. Luận án không đi sâu nghiên cứu địa vị pháp lý chung của ngân hàng thương mại, không nghiên cứu hình thức cho thuê tài chính (do ngân hàng thương mại chỉ được thực hiện gián tiếp qua công ty con/liên kết theo Điều 103 Khoản 2 Điểm b Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010) và không phân tích thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng (do áp dụng theo pháp luật tố tụng chung).
- Phạm vi thời gian và số liệu: Luận án nghiên cứu các quy định pháp luật từ khi Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 có hiệu lực đến thời điểm nghiên cứu; dữ liệu đánh giá tuân thủ pháp luật của các ngân hàng thương mại dựa trên số liệu Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán năm 2015 (thời điểm gần nhất có báo cáo quyết toán đầy đủ trước khi hoàn thành công trình).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước được tác giả thực hiện có hệ thống tại Chương 1, phân loại thành các nhóm công trình chính:
| Nhóm công trình |
Tác giả tiêu biểu / Năm |
Tên công trình / Định hướng nghiên cứu |
Đánh giá giá trị và giới hạn đối với đề tài |
| Giáo trình và nghiên cứu chung về pháp luật ngân hàng trong nước |
- Khoa Luật, ĐHQGHN (2005) - Trường ĐH Luật Hà Nội (2012) - Học viện Ngân hàng (2001) - Ngô Quốc Kỳ (2003) - Nguyễn Văn Tuyến (2004) |
- Giáo trình Luật ngân hàng Việt Nam - Giáo trình Tín dụng ngân hàng - Luận án TS: Hoàn thiện pháp luật điều chỉnh hoạt động của NHTM... - Luận án TS: Các giao dịch thương mại chủ yếu của NHTM... |
Cung cấp nền tảng lý luận chung về tổ chức và hoạt động ngân hàng; tuy nhiên phạm vi nghiên cứu rộng, chưa đi sâu riêng biệt vào chế định cấp tín dụng, các căn cứ pháp lý dựa trên Luật các TCTD 1997 đã hết hiệu lực. |
| Nghiên cứu trong nước về từng hình thức cấp tín dụng và an toàn tín dụng |
- NHNN Việt Nam (2009) - Hoàng Huy Hà (2012) - Nguyễn Anh Tuấn (2012) - Lê Văn Luyện (2003) - Nguyễn Thành Nam (2015) - Lê Thị Thu Thủy (2006) - Hoàng Thị Hải Yến (2016) - Tạ Hồng Hạnh (2014) - Phạm Thị Thu Trang (2014) - Nguyễn Minh Thắng (2007) |
- Báo cáo số 49/BC-NHNN tổng kết 10 năm Luật TCTD 1997 - Đề tài cấp ngành về chuẩn mực an toàn quốc tế - Luận án TS: Quản trị rủi ro NHTM theo Hiệp ước Basel - Luận án TS: An toàn hệ thống ngân hàng - Luận án TS: Pháp luật về bảo lãnh ngân hàng - Đề tài ĐHQGHN: Bảo đảm tiền vay bằng tài sản - Luận văn ThS: Cho vay và an toàn cho vay - Luận văn ThS: Chiết khấu hối phiếu - Luận văn ThS: Bao thanh toán của TCTD - Luận văn ThS: Pháp luật về thẻ tín dụng |
Phân tích sâu sắc từng nghiệp vụ đơn lẻ hoặc khía cạnh quản trị rủi ro cụ thể, là tài liệu tham khảo quan trọng; tuy nhiên chưa khái quát thành bức tranh tổng thể về chế định cấp tín dụng, nhiều văn bản hướng dẫn chuyên ngành đã bị thay thế (như Thông tư 28/2012/TT-NHNN về bảo lãnh). |
| Công trình của tác giả liên quan đến đề tài |
- Nguyễn Ngọc Lương, Phạm Thị Giang Thu (2010, 2011) - Nguyễn Ngọc Lương (2011, 2014, 2014) |
- Bài viết trên Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp và Tạp chí Luật học về: Sửa đổi Luật TCTD; Phòng ngừa rủi ro tín dụng; Giao dịch bảo đảm; Quản trị rủi ro tín dụng; Hạn chế trong đầu tư trái phiếu và chiết khấu giấy tờ có giá. |
Đặt nền móng cho các luận điểm của đề tài nhưng mang tính trao đổi từng vấn đề riêng lẻ, cần được hệ thống hóa toàn diện trong một công trình luận án tiến sĩ. |
| Nghiên cứu nước ngoài về pháp luật tín dụng và ngân hàng |
- Ross Cranston - Parker Hood - H. Gutteridge (1932, 1955) - A. Davis (1954) - Aubrey L. Diamond (1970) - A. Dobson (1975) - R. Goode (1978, 1982) - Maximilian J. Hall - Charles Proctor (2015) - Norbert Horn - M. Emanuel (1929) |
- Principles of Banking Law - Principles of Lender Liability - The Law of Banker's Commercial Credits - The Law Relating to Commercial Letter of Credit - Instalment Credit - Sale of Goods and Consumer Credit - Consumer Credit, Commercial Law - So sánh giám sát ngân hàng (Anh, Mỹ, Nhật Bản) - The Law and Practice of International Banking (EU, UK) - German Banking Law and Practice in International Transactions - Banking Law Theory and Practice |
Cung cấp khung lý thuyết về trách nhiệm của người cho vay, bảo vệ bên đi vay, các nguyên tắc vận hành thư tín dụng, tín dụng tiêu dùng, chuẩn mực Basel và khung pháp lý điều chỉnh quan hệ ngân hàng - khách hàng theo truyền thống Thông luật và Dân luật. |
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Mặc dù đã có nhiều công trình trong và ngoài nước tiếp cận các khía cạnh khác nhau của hoạt động ngân hàng, nhưng chưa có một công trình nào nghiên cứu độc lập, toàn diện và có hệ thống về pháp luật điều chỉnh hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại tại Việt Nam kể từ sau khi Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 có hiệu lực thi hành. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng khung lý luận tổng thể, rà soát 4 nhóm nội dung quy phạm và đề xuất giải pháp đồng bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Luận án dựa trên nền tảng các lý thuyết và khái niệm pháp lý - kinh tế chuyên ngành:
- Bản chất pháp lý của cấp tín dụng: Căn cứ Khoản 14 Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 và Điều 464 Bộ luật Dân sự năm 2015, cấp tín dụng được xác định là giao dịch chuyển giao quyền sở hữu số tiền vay từ ngân hàng sang khách hàng dựa trên thỏa thuận hợp đồng, theo nguyên tắc hoàn trả vô điều kiện cả gốc và lãi.
- Các nguyên tắc cốt lõi của cấp tín dụng ngân hàng: (1) Nguyên tắc tự do, tự nguyện thỏa thuận trong khuôn khổ pháp luật; (2) Nguyên tắc hoàn trả đầy đủ gốc và lãi đúng hạn; (3) Nguyên tắc sử dụng vốn đúng mục đích thỏa thuận; (4) Nguyên tắc bảo đảm an toàn hoạt động tín dụng.
- Khung phân tích an toàn tín dụng: Vận dụng nguyên tắc 6C trong thực tiễn thẩm định tín dụng quốc tế (Character - Tư cách người vay, Capacity - Năng lực hoàn trả, Cash - Dòng tiền, Collateral - Tài sản bảo đảm, Conditions - Điều kiện kinh doanh, Control - Kiểm soát tín dụng) cùng các chuẩn mực an toàn vốn theo Hiệp ước Basel.
- Khung pháp lý quốc tế về bao thanh toán: Công ước Ottawa 1988 của UNIDROIT về bao thanh toán quốc tế và các thông lệ của Hiệp hội Bao thanh toán Quốc tế (FCI).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lý chuyên ngành:
- Phương pháp lịch sử: Đánh giá quá trình phát triển của các quy định pháp luật điều chỉnh hoạt động cấp tín dụng qua các giai đoạn từ Luật các Tổ chức tín dụng 1997, sửa đổi bổ sung 2004 đến Luật các Tổ chức tín dụng 2010 và Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN, bảo đảm tính kế thừa và quy luật phát triển khách quan.
- Phương pháp phân tích quy phạm và phân tích thực tiễn: Mổ xẻ các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và các số liệu thực tế về cấp tín dụng, nợ xấu, cơ chế bảo đảm tiền vay để làm rõ các bất cập, vướng mắc trong áp dụng pháp luật.
- Phương pháp so sánh luật học: Nghiên cứu, đối chiếu quy định pháp luật và thực tiễn điều chỉnh hoạt động cấp tín dụng của các quốc gia theo truyền thống Thông luật (Anh, Hoa Kỳ) và Dân luật (Đức), rút ra bài học kinh nghiệm cho quá trình hoàn thiện pháp luật Việt Nam.
- Phương pháp tổng hợp và hệ thống hóa: Tổng kết các luận cứ lý luận và thực tiễn từ các chương để xây dựng hệ thống 4 nhóm quy định pháp luật điều chỉnh và các nhóm giải pháp, kiến nghị cụ thể.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Văn bản pháp luật: Luật các Tổ chức tín dụng 2010, Bộ luật Dân sự 2015, Luật Ngân hàng Nhà nước 2010, Luật Thương mại 2005, Luật Doanh nghiệp 2014; các thông tư và quyết định của Ngân hàng Nhà nước (Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN, Thông tư 07/2015/TT-NHNN, Thông tư 36/2014/TT-NHNN...).
- Báo cáo và số liệu thực tế: Báo cáo số 49/BC-NHNN tổng kết 10 năm thi hành Luật các TCTD 1997; Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán năm 2015 của các ngân hàng thương mại Việt Nam; các tài liệu của UNIDROIT, FCI, Ủy ban Basel.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Chương 1 hệ thống hóa và đánh giá toàn diện các công trình nghiên cứu khoa học pháp lý trong và ngoài nước liên quan đến hoạt động ngân hàng thương mại, các nghiệp vụ cấp tín dụng và an toàn tín dụng. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào các vấn đề chung về ngân hàng hoặc phân tích chuyên sâu từng nghiệp vụ riêng lẻ (như bảo lãnh, chiết khấu hối phiếu, bao thanh toán, thẻ tín dụng, bảo đảm tiền vay) mà chưa có công trình nào nghiên cứu đồng bộ dưới dạng một cấu trúc pháp lý hoàn chỉnh điều chỉnh toàn bộ hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại từ sau khi Luật các Tổ chức tín dụng 2010 được ban hành. Trên cơ sở đó, chương này xác định câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và phân định ranh giới nghiên cứu, loại trừ các nội dung về vị trí pháp lý chung của ngân hàng thương mại, nghiệp vụ cho thuê tài chính và giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng.
Chương 2: Những vấn đề chung về cấp tín dụng và pháp luật về hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại
Chương 2 tập trung giải quyết các vấn đề lý luận nền tảng:
- Đặc trưng của hoạt động cấp tín dụng: Luận án xác định 5 đặc trưng cơ bản: (1) Luôn có sự tham gia của hai bên chủ thể (bên cấp tín dụng là ngân hàng thương mại và bên được cấp tín dụng là khách hàng đáp ứng đủ điều kiện luật định); (2) Hình thức cấp tín dụng đa dạng; (3) Là hoạt động kinh doanh cốt lõi, thường xuyên, mang lại nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng; (4) Nguồn vốn thực hiện chủ yếu là vốn huy động từ xã hội thay vì chỉ dựa vào vốn tự có; (5) Mục đích tìm kiếm lợi nhuận thông qua việc chuyển giao quyền sở hữu một lượng tín dụng theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.
- Bản chất và nguyên tắc pháp lý: Khẳng định bản chất giao dịch hợp đồng và chuyển giao quyền sở hữu tiền tệ có hoàn trả vô điều kiện. Phân tích 4 nguyên tắc hoạt động cấp tín dụng: nguyên tắc thỏa thuận tự do ý chí không trái pháp luật; nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi; nguyên tắc sử dụng vốn đúng mục đích; nguyên tắc bảo đảm an toàn tín dụng.
- Khái quát các nghiệp vụ cấp tín dụng:
- Cho vay: Là nghiệp vụ cơ bản nhất, chuyển giao trực tiếp khoản tiền vay, chiếm khoảng 70% lợi nhuận ngân hàng. Luận án phân tích sự thay đổi từ cơ chế bắt buộc phải có tài sản bảo đảm trước đây sang quyền tự chủ quyết định cho vay có hoặc không có tài sản bảo đảm theo Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN; hợp đồng tín dụng là hình thức pháp lý riêng biệt của quan hệ cho vay.
- Bao thanh toán: Là nghiệp vụ cấp tín dụng ngắn hạn (thời hạn thanh toán còn lại không quá 180 ngày) thông qua mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc khoản phải trả phát sinh từ mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Đặc trưng của bao thanh toán là không đòi hỏi biện pháp bảo đảm bằng tài sản truyền thống mà dựa vào sự chuyển nhượng trái quyền; ngân hàng ứng vốn cho khách hàng nhưng thu hồi tiền từ người thứ ba (bên mua hàng).
- Chiết khấu, tái chiết khấu, bảo lãnh ngân hàng, phát hành thẻ tín dụng và các nghiệp vụ khác: Làm rõ cơ chế vận hành và tính chất pháp lý của từng công cụ tín dụng.
- Cấu trúc pháp luật điều chỉnh hoạt động cấp tín dụng: Luận án xây dựng mô hình cấu trúc gồm 4 nhóm quy định: (1) Nhóm quy định về các nghiệp vụ cấp tín dụng được phép thực hiện; (2) Nhóm quy định về thẩm quyền quyết định cấp tín dụng; (3) Nhóm quy định về nội dung hoạt động cấp tín dụng; (4) Nhóm quy định về giới hạn an toàn tín dụng.
- Kinh nghiệm quốc tế: Nghiên cứu pháp luật của Anh, Hoa Kỳ, Đức và các thông lệ quốc tế (Basel, UNIDROIT), rút ra các giá trị tham khảo về cơ chế bảo vệ quyền lợi khách hàng, minh bạch thông tin, quản trị rủi ro và các tỷ lệ an toàn vốn.
Chương 3: Thực trạng pháp luật về hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại ở Việt Nam
Chương 3 rà soát, đối chiếu và đánh giá thực trạng hệ thống quy phạm pháp luật cùng thực tiễn thi hành tại Việt Nam dựa trên số liệu Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán năm 2015 của các ngân hàng thương mại theo 4 nhóm nội dung cấu trúc:
- Quy định về các nghiệp vụ cấp tín dụng được phép thực hiện: Đánh giá sự đầy đủ và tương thích của Luật các Tổ chức tín dụng 2010 cùng các văn bản hướng dẫn đối với từng nghiệp vụ (cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, bao thanh toán, thẻ tín dụng). Chỉ ra sự chậm trễ trong việc ban hành văn bản hướng dẫn cấp Nghị định và Thông tư thay thế các văn bản cũ.
- Quy định về thẩm quyền quyết định cấp tín dụng: Phân tích sự phân định thẩm quyền giữa Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và Hội đồng tín dụng tại các ngân hàng thương mại, việc ủy quyền và trách nhiệm pháp lý của cá nhân trong quy trình phê duyệt cấp tín dụng.
- Quy định về nội dung hoạt động cấp tín dụng: Đánh giá quy trình từ thẩm định điều kiện cấp tín dụng, ký kết hợp đồng tín dụng, lãi suất cho vay, đăng ký và xử lý tài sản bảo đảm, giải ngân, kiểm tra giám sát sau cho vay đến thu hồi nợ. Nêu rõ những xung đột pháp lý giữa quy định của ngành ngân hàng với Bộ luật Dân sự và Luật Doanh nghiệp về xử lý tài sản thế chấp và quyền của bên nhận bảo đảm.
- Quy định về giới hạn an toàn trong hoạt động cấp tín dụng: Phân tích các quy định về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR), giới hạn cấp tín dụng đối với một khách hàng và nhóm khách hàng có liên quan, các trường hợp cấm cấp tín dụng, hạn chế cấp tín dụng, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro. Chỉ rõ thực trạng sở hữu chéo, nợ xấu gia tăng và việc lách quy định về giới hạn tín dụng trong thực tiễn năm 2015.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật điều chỉnh hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại ở Việt Nam
Chương 4 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp:
- Quan điểm và phương hướng hoàn thiện: Hoàn thiện pháp luật phải phù hợp với định hướng phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất giữa Luật các Tổ chức tín dụng với Bộ luật Dân sự và các luật chuyên ngành; tiếp cận các chuẩn mực và thông lệ ngân hàng quốc tế (đặc biệt là Hiệp ước Basel); cân bằng giữa quyền tự chủ kinh doanh của ngân hàng thương mại và yêu cầu kiểm soát rủi ro hệ thống.
- Các giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật:
- Sửa đổi, bổ sung Luật các Tổ chức tín dụng và ban hành kịp thời các văn bản hướng dẫn chi tiết về từng nghiệp vụ cấp tín dụng (quy chế cho vay mới, thông tư về bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng, chiết khấu).
- Hoàn thiện các quy định về thẩm quyền phê duyệt tín dụng, bảo đảm tính minh bạch và gắn liền quyền hạn với trách nhiệm cá nhân.
- Sửa đổi các quy định về giao dịch bảo đảm, đăng ký giao dịch bảo đảm và cơ chế xử lý tài sản bảo đảm tiền vay nhằm tháo gỡ điểm nghẽn trong thu hồi nợ xấu.
- Hoàn thiện quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn, siết chặt quản lý sở hữu chéo và giới hạn cấp tín dụng đối với nhóm người có liên quan.
- Các biện pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật:
- Nâng cao năng lực thanh tra, giám sát an toàn của Ngân hàng Nhà nước.
- Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của các ngân hàng thương mại; xây dựng hệ thống chấm điểm tín dụng điện tử đối với khách hàng cá nhân.
- Chuẩn hóa quy trình nội bộ, cảnh báo rủi ro sớm và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong hoạt động cấp tín dụng.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án mang lại những đóng góp mới về mặt khoa học pháp lý và thực tiễn:
- Về mặt lý luận: Xây dựng một cách có hệ thống cơ sở lý luận về hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại dưới góc độ luật học; làm sáng tỏ bản chất chuyển giao quyền sở hữu tài sản có hoàn trả vô điều kiện và xác lập cấu trúc 4 nhóm nội dung của pháp luật điều chỉnh hoạt động cấp tín dụng. Luận án làm rõ các nguyên tắc cốt lõi điều chỉnh quan hệ cấp tín dụng trong nền kinh tế thị trường.
- Về mặt thực tiễn: Đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng pháp luật điều chỉnh hoạt động cấp tín dụng tại Việt Nam trong giai đoạn sau khi Luật các Tổ chức tín dụng 2010 có hiệu lực, dựa trên các căn cứ thực tiễn và số liệu báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán năm 2015 của các ngân hàng thương mại. Luận án chỉ ra các mâu thuẫn, khoảng trống pháp lý cụ thể trong từng nghiệp vụ cấp tín dụng (cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, bao thanh toán, thẻ tín dụng), thẩm quyền phê duyệt và cơ chế kiểm soát an toàn vốn.
- Về mặt kiến nghị, giải pháp: Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ sửa đổi luật, hoàn thiện văn bản dưới luật đến các giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi (xếp hạng tín dụng nội bộ, chấm điểm tín dụng cá nhân, nâng cao năng lực thanh tra giám sát và quản trị rủi ro), đóng góp cơ sở khoa học cho công tác lập pháp và quản lý nhà nước về tiền tệ - ngân hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi nội dung: Luận án không đi sâu nghiên cứu nghiệp vụ cho thuê tài chính do đặc thù pháp lý của Việt Nam quy định ngân hàng thương mại chỉ thực hiện nghiệp vụ này thông qua công ty con hoặc công ty liên kết; đồng thời không nghiên cứu thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng tại Tòa án hoặc Trọng tài do nội dung này thuộc phạm vi của pháp luật tố tụng chung.
- Hạn chế về dữ liệu thời gian: Các đánh giá thực tiễn về việc tuân thủ pháp luật và số liệu tài chính của các ngân hàng thương mại trong luận án dừng lại ở mốc Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2015 (thời điểm hoàn thành dữ liệu quyết toán khi thực hiện luận án).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của các văn bản pháp luật sửa đổi, bổ sung Luật các Tổ chức tín dụng trong các giai đoạn tiếp theo; nghiên cứu sâu về cơ chế pháp lý xử lý nợ xấu đặc thù, pháp luật về công nghệ tài chính (Fintech) và các hình thức cấp tín dụng kỹ thuật số mới phát sinh trong hoạt động ngân hàng thương mại.
Giá trị tham khảo
Luận án là nguồn tài liệu học thuật và thực tiễn có giá trị chuyên môn:
- Đối với cơ quan lập pháp và quản lý nhà nước: Cung cấp luận cứ khoa học cho Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tư pháp và Quốc hội trong việc rà soát, sửa đổi, bổ sung Luật các Tổ chức tín dụng và ban hành các thông tư hướng dẫn về cho vay, bảo lãnh, bao thanh toán, an toàn vốn.
- Đối với các ngân hàng thương mại: Hỗ trợ cán bộ quản lý, cán bộ pháp chế và cán bộ tín dụng nắm vững cấu trúc pháp lý, quy trình thẩm định, giới hạn an toàn và quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực; ứng dụng định hướng xây dựng hệ thống chấm điểm tín dụng cá nhân và quy trình cảnh báo sớm.
- Đối với cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Là tài liệu chuyên khảo phục vụ giảng dạy, học tập và nghiên cứu cho giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Tài chính - Ngân hàng và Tài chính - Ngân hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Bản chất pháp lý của hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại được luận án xác định như thế nào?
Luận án xác định bản chất pháp lý của hoạt động cấp tín dụng là việc chuyển nhượng quyền sở hữu một khoản tiền (hoặc cam kết cho phép sử dụng tiền) từ bên cấp tín dụng (ngân hàng thương mại) sang bên nhận tín dụng (khách hàng) dựa trên cơ sở thỏa thuận hợp đồng, theo nguyên tắc hoàn trả vô điều kiện cả gốc và lãi sau một khoảng thời gian nhất định. Đây là một dạng cụ thể của hợp đồng vay tài sản trong luật dân sự, gắn liền với mục đích tìm kiếm lợi nhuận và chấp nhận rủi ro hoàn trả.
2. Tại sao luận án loại trừ nghiệp vụ cho thuê tài chính ra khỏi phạm vi nghiên cứu trực tiếp?
Luận án loại trừ nghiệp vụ cho thuê tài chính vì theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 103 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010, ngân hàng thương mại không được trực tiếp thực hiện nghiệp vụ cho thuê tài chính mà phải thành lập hoặc mua lại công ty con, công ty liên kết để thực hiện hoạt động này. Do đó, cho thuê tài chính không phải là nghiệp vụ kinh doanh trực tiếp của pháp nhân ngân hàng thương mại.
3. Nghiệp vụ bao thanh toán có những đặc trưng pháp lý nào khác biệt so với nghiệp vụ cho vay thông thường?
Theo luận án, bao thanh toán có ba đặc trưng khác biệt: (1) Là nghiệp vụ cấp tín dụng ngắn hạn (thời hạn thanh toán còn lại không quá 180 ngày) dựa trên việc chuyển nhượng trái quyền hoặc nghĩa vụ tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; (2) Không đòi hỏi biện pháp bảo đảm bằng tài sản truyền thống mà sử dụng chính các khoản phải thu làm căn cứ bảo đảm; (3) Ngân hàng thương mại ứng trước tiền cho khách hàng (bên bán) nhưng thực hiện thu hồi tiền trực tiếp từ người thứ ba (bên mua có nghĩa vụ thanh toán).
4. Luận án phân chia cấu trúc pháp luật điều chỉnh hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại thành những nhóm quy định nào?
Luận án xác lập cấu trúc pháp luật điều chỉnh gồm 4 nhóm quy định chính:
- Nhóm quy định về các hình thức, nghiệp vụ cấp tín dụng ngân hàng thương mại được phép thực hiện.
- Nhóm quy định về thẩm quyền quyết định cấp tín dụng cho khách hàng.
- Nhóm quy định về nội dung hoạt động cấp tín dụng (điều kiện cấp tín dụng, hợp đồng, bảo đảm tiền vay, giải ngân, kiểm tra, thu hồi nợ).
- Nhóm quy định về giới hạn an toàn trong hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại.
5. Dữ liệu thực tiễn nào được sử dụng làm mốc đánh giá việc tuân thủ pháp luật tín dụng trong luận án?
Luận án sử dụng dữ liệu từ Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán năm 2015 của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Đây là mốc thời gian có đầy đủ báo cáo tài chính kiểm toán quyết toán chính thức tại thời điểm tác giả hoàn thành việc thu thập và phân tích dữ liệu thực tế cho công trình nghiên cứu.
Kết luận
Luận án tiến sĩ luật học của tác giả Nguyễn Ngọc Lương là công trình nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về pháp luật điều chỉnh hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại tại Việt Nam trong bối cảnh thực thi Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010. Bằng việc phân tích cấu trúc 4 nhóm quy định pháp luật kết hợp đối chiếu kinh nghiệm quốc tế và dữ liệu tài chính thực tế năm 2015, luận án đã chỉ rõ những điểm nghẽn pháp lý trong quy trình cấp tín dụng, thẩm quyền phê duyệt, xử lý tài sản bảo đảm và kiểm soát an toàn vốn. Các kiến nghị và giải pháp được đề xuất trong luận án cung cấp luận cứ khoa học có giá trị phục vụ công tác hoàn thiện thể chế ngân hàng và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Việt Nam.