Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành thẩm định giá (TĐG) giữ vai trò độc lập tương tự như kiểm toán hay kế toán, tác động đáng kể đến nhiều lĩnh vực kinh tế, phục vụ công tác quản lý giá, bình ổn thị trường và hạn chế áp đặt giá phi thị trường. Tại Việt Nam, nhu cầu thẩm định giá phát triển nhanh chóng, mở rộng từ khu vực tổ chức nhà nước, doanh nghiệp sang đối tượng cá nhân với các mục đích đa dạng. Theo Thông báo số 1079/TB-BTC ngày 31/12/2020 của Bộ Tài chính, cả nước có 333 doanh nghiệp thẩm định giá được cấp phép kinh doanh và hơn 2.100 thẩm định viên về giá đủ điều kiện hành nghề. Sự gia tăng nhanh về số lượng đòi hỏi các tổ chức cung ứng dịch vụ phải nâng cao chất lượng nhằm nâng cao uy tín, năng lực cạnh tranh và đảm bảo tính minh bạch cho thị trường.

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán nâng cao chất lượng dịch vụ thẩm định giá (DVTĐG) tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá và Giám định Việt Nam (VVI) với các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá thực trạng chất lượng DVTĐG tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá và Giám định Việt Nam (VVI).
  2. Xác định các yếu tố và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến chất lượng DVTĐG tại doanh nghiệp.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng DVTĐG tại đơn vị.

Tương ứng với các mục tiêu trên, tác giả đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Làm cách nào để đánh giá được chất lượng DVTĐG tại VVI?
  2. Những yếu tố nào và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đối với chất lượng DVTĐG tại VVI ra sao?
  3. Cần thực hiện những giải pháp gì để nâng cao chất lượng DVTĐG tại VVI?

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng DVTĐG và các yếu tố tác động đến chất lượng DVTĐG tại VVI. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá và Giám định Việt Nam; phạm vi thời gian thu thập và phân tích dữ liệu giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2021, đồng thời đưa ra các định hướng phát triển trong tương lai.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm học thuật và quy định pháp lý chuyên ngành:

  • Khái niệm thẩm định giá theo quan điểm của GS. W. Seabrooke (ước tính giá trị quyền sở hữu tài sản bằng tiền cho mục đích xác định), GS. Lim Lan Yuan (khoa học và nghệ thuật ước tính giá trị tài sản tại thời điểm nhất định), và Khoản 15 Điều 4 Luật Giá số 11/2012/QH13.
  • Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 07 về phân loại đối tượng tài sản thẩm định (bất động sản, động sản, tài sản hữu hình, tài sản vô hình, tài sản tài chính, quyền tài sản, doanh nghiệp).
  • Hệ thống 4 phương pháp định giá cơ bản: phương pháp so sánh trực tiếp, phương pháp chi phí, phương pháp thu nhập và phương pháp thặng dư.
  • Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 05 về quy trình thẩm định giá 6 bước (xác định vấn đề cơ bản; lập kế hoạch; khảo sát hiện trường và thu thập thông tin; phân tích thông tin; xác định giá trị tài sản; lập báo cáo và phát hành chứng thư).
  • Khái niệm dịch vụ và dịch vụ thẩm định giá theo Hoàng Phê (2003), Khoản 2 Điều 4 Luật Giá số 11/2012/QH13, Zeithaml & Bitner (2000), Lê Nguyễn Hoàng Dung (2016), Tô Công Thành (2012).
  • Các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ: Mô hình SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1988) với 5 thành phần (Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ, Đồng cảm, Phương tiện hữu hình) và Mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992) đánh giá chất lượng thông qua mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng.

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Phân tích, tổng hợp tài liệu thứ cấp, văn bản pháp luật, báo cáo tài chính và báo cáo hoạt động nghiệp vụ nội bộ của VVI.
  • Nghiên cứu định lượng: Thiết kế phiếu khảo sát lấy ý kiến khách hàng. Dữ liệu khảo sát được làm sạch, mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS 20 thông qua quy trình 6 bước: Thống kê mô tả đặc tính cơ bản của dữ liệu; Xác định giá trị trung bình từng biến; Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; Phân tích nhân tố khám phá (EFA); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy đa biến.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017–2020 của VVI; số liệu thống kê hợp đồng và hồ sơ thẩm định của Bộ phận Văn phòng và Phòng Nghiệp vụ VVI; dữ liệu sơ cấp thu thập từ bảng hỏi khảo sát khách hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 1 tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến chất lượng dịch vụ và chất lượng dịch vụ thẩm định giá:

  • Tổng quan nghiên cứu quốc tế: Điểm qua lý thuyết về sự hài lòng và chất lượng dịch vụ của Kotler (2001), Robinette và cộng sự (2001), Curry & Sinclair (2002); ứng dụng mô hình SERVQUAL trong các ngành dịch vụ của Meesala & Paul (2018), Nazia Nabi (2012); các nghiên cứu chuyên sâu về thẩm định giá như Crain (2010) về 5 lực lượng cạnh tranh trong dịch vụ định giá doanh nghiệp, Galiniene & Marcinskas (2007) về các nhân tố xác định chất lượng dịch vụ thẩm định giá trị doanh nghiệp từ góc nhìn của định giá viên và khách hàng.
  • Tổng quan nghiên cứu trong nước: Tổng hợp các nghiên cứu định tính của Trần Thị Thanh Vinh (2007), Hồ Thị Sáu (2015), Phạm Thị Huệ (2015); các nghiên cứu kiểm định mô hình SERVQUAL và SERVPERF tại Việt Nam của Nguyễn Đình Thọ và cộng sự (2003), Nguyễn Huy Phong và Phạm Ngọc Thúy (2007); các nghiên cứu ứng dụng mô hình định lượng trong ngành thẩm định giá của Tô Công Thành (2011), Lê Nguyễn Hoàng Dung (2016), Nguyễn Phạm Huy Hoàng (2017). Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm tại các doanh nghiệp thẩm định giá cụ thể ngoài khu vực TP.HCM, làm cơ sở lựa chọn mô hình và thang đo phù hợp với VVI.

Chương 2: Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ thẩm định giá

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận chuyên ngành:

  • Trình bày khái niệm, 6 đối tượng thẩm định giá, mục đích thẩm định giá, nguyên lý và quy trình của 4 phương pháp thẩm định giá (so sánh, chi phí, thu nhập, thặng dư), cùng quy trình thẩm định giá 6 bước theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 05.
  • Làm rõ bản chất DVTĐG, nêu bật 6 đặc điểm cốt lõi (cung cấp thông tin qua hợp đồng; chủ thể cung ứng có chứng chỉ chuyên môn; đối tượng sử dụng đa dạng; đòi hỏi chuyên môn và kinh nghiệm cao; bị tác động bởi tính thời điểm của giá trị thị trường; mang tính khách quan, độc lập và trách nhiệm pháp lý cao) cùng 5 vai trò kinh tế - xã hội của DVTĐG.
  • Xác lập khung tiêu chí đánh giá chất lượng DVTĐG gồm các chỉ tiêu định tính (mức độ tuân thủ quy trình, mức độ vận dụng phương pháp, năng lực cạnh tranh, mức độ hài lòng của khách hàng) và chỉ tiêu định lượng (doanh thu, lợi nhuận, số lượng hợp đồng ký kết, số lượng hợp đồng lớn, số lượng và thâm niên của thẩm định viên, số chứng thư phát hành trễ hạn, tỷ lệ khách hàng tái sử dụng, tỷ lệ phàn nàn/ngừng dịch vụ, số lần xử phạt hành chính).
  • Phân tích 5 nhân tố bên ngoài (hành lang pháp lý, thông tin thị trường, cạnh tranh ngành, sức ép từ khách hàng, tiến bộ công nghệ) và 5 nhân tố bên trong (sự tin cậy, sự đáp ứng, năng lực phục vụ, sự đồng cảm, yếu tố hữu hình).
  • Trình bày cấu trúc thang đo của hai mô hình SERVQUAL (22 cặp biến quan sát đo khoảng cách giữa kỳ vọng và cảm nhận) và SERVPERF (đo lường trực tiếp cảm nhận).

Chương 3: Thực trạng chất lượng dịch vụ thẩm định giá tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá và Giám định Việt Nam (VVI)

Chương 3 đi sâu phân tích toàn diện tình hình hoạt động và chất lượng dịch vụ tại VVI:

  • Giới thiệu doanh nghiệp: VVI thành lập ngày 25/08/2015 theo giấy phép của Bộ Tài chính, nằm trong nhóm 168 doanh nghiệp đủ điều kiện hành nghề tại thời điểm thành lập. Công ty phát triển mạng lưới gồm 3 chi nhánh (Bắc, Trung, Nam), 15 văn phòng đại diện tại nhiều tỉnh thành. Cơ cấu tổ chức gồm: Ban Tổng giám đốc (Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc) và 4 bộ phận chức năng (Bộ phận Văn phòng, Kế toán, Kinh doanh, Nghiệp vụ). Danh mục dịch vụ gồm 5 mảng: TĐG bất động sản, TĐG máy móc thiết bị, Xác định giá trị doanh nghiệp, TĐG dự án đầu tư, Giám định thương mại.
  • Phân tích tài chính: Cơ cấu tài sản của VVI phần lớn là tài sản ngắn hạn (chiếm trên 90% tổng tài sản), trong đó khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng lớn do đặc thù thu phí sau khi hoàn thành dịch vụ. Nguồn vốn phụ thuộc lớn vào nợ phải trả ngắn hạn (chiếm 82%–88% tổng nguồn vốn giai đoạn 2017–2020), trong khi vốn góp chủ sở hữu duy trì cố định ở mức 1 tỷ đồng.
  • Phân tích kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần tăng trưởng ổn định từ 5.178 triệu đồng (2017) lên 6.784 triệu đồng (2020), tốc độ tăng bình quân khoảng 5%/năm. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế giảm mạnh từ 140 triệu đồng (2017) xuống 13 triệu đồng (2019) và âm 201 triệu đồng (2020). Nguyên nhân do giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng cao (55,43%–64,68%) và chi phí quản lý doanh nghiệp lớn (chiếm 36,91%–64,23% doanh thu thuần).
Chỉ tiêu tài chính 2017 2018 2019 2020
Doanh thu thuần (Triệu đồng) 5.178 6.109 6.430 6.784
Lợi nhuận sau thuế (Triệu đồng) 140 100 13 -201
Tỷ suất Lợi nhuận / Doanh thu (%) 2,70% 1,64% 0,20% -2,96%
Giá vốn hàng bán (Triệu đồng) 3.107 2.033 3.564 4.388
Tỷ trọng Giá vốn / Doanh thu (%) 60,00% 33,28% 55,43% 64,68%
Chi phí quản lý doanh nghiệp (Triệu đồng) 1.911 3.924 2.824 3.499
Tỷ trọng Chi phí QLDN / Doanh thu (%) 36,91% 64,23% 43,92% 51,58%
Nợ phải trả (Triệu đồng) 3.322 7.155 7.910 4.339
  • Hoạt động nghiệp vụ và nhân sự: Số lượng hợp đồng ký kết tăng đều với tốc độ khoảng 13%/năm (1.104 hợp đồng năm 2017; 1.249 hợp đồng năm 2018; 1.398 hợp đồng năm 2019; 1.565 hợp đồng năm 2020). Một số hợp đồng tiêu biểu gồm: xây dựng bảng giá đất 5 năm TP. Uông Bí (496 triệu đồng), thẩm định khoản nợ cho Agribank CN Tân Tạo (55 triệu đồng), thẩm định vật tư thi công tại Quảng Ninh (66 triệu đồng). Đội ngũ chuyên môn gồm 6 thẩm định viên có thẻ hành nghề (thâm niên trung bình 15 năm) và 4 chuyên viên chính (3–5 năm kinh nghiệm).
  • Hiệu suất phát hành chứng thư: Xét trong Quý IV/2020 và Quý I/2021, tỷ lệ phát hành hồ sơ thành công đạt từ 65% đến 79%/tháng, không có hồ sơ nào bị phát hành trễ hạn so với cam kết hợp đồng. Doanh nghiệp không có vi phạm hành chính hay tranh chấp pháp lý.
Thời gian Tổng hồ sơ nhận Hồ sơ hủy (Tỷ lệ %) Hồ sơ phát hành (Tỷ lệ %) Hồ sơ đang thực hiện (Tỷ lệ %)
Tháng 10/2020 128 23 (18%) 90 (70%) 15 (12%)
Tháng 11/2020 153 17 (11%) 99 (65%) 37 (24%)
Tháng 12/2020 138 32 (23%) 93 (67%) 13 (10%)
Tháng 01/2021 103 15 (15%) 75 (73%) 13 (12%)
Tháng 02/2021 42 4 (10%) 33 (79%) 5 (11%)
Tháng 03/2021 147 6 (4%) 102 (69%) 39 (27%)
  • Khảo sát thực tế quy trình nghiệp vụ: Mô tả chi tiết 3 bước xử lý hồ sơ thực tế tại VVI (Kinh doanh tiếp nhận thỏa thuận -> Văn phòng giao việc -> Nghiệp vụ khảo sát hiện trường trực tiếp/gián tiếp và xử lý dữ liệu cho từng loại tài sản: Bất động sản, Máy móc thiết bị, Xe cộ).

Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thẩm định giá tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá và Giám định Việt Nam (VVI)

Chương 4 đề ra các định hướng và nhóm giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ:

  • Định hướng phát triển của VVI trong giai đoạn tới.
  • 4 nhóm giải pháp đối với nội bộ công ty: (1) Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và kiểm soát chi phí; (2) Nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình và phương pháp thẩm định giá; (3) Nhóm giải pháp nâng cao mức độ cạnh tranh về dịch vụ thẩm định giá; (4) Nhóm giải pháp nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng.
  • 3 nhóm kiến nghị đối với các cơ quan và chủ thể liên quan: Kiến nghị đối với Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý, cơ chế quản lý thị trường giá); Kiến nghị đối với Bộ Tài chính (hướng dẫn tiêu chuẩn thẩm định giá, quản lý hành nghề thẩm định viên); Kiến nghị đối với khách hàng yêu cầu thẩm định giá (phối hợp cung cấp thông tin, hồ sơ pháp lý minh bạch).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các kết quả nghiên cứu chính dựa trên số liệu thực tế tại VVI:

  • Đánh giá tăng trưởng hoạt động kinh doanh: Số lượng hợp đồng thẩm định giá tăng trưởng liên tục từ 1.104 hợp đồng (2017) lên 1.565 hợp đồng (2020), doanh thu thuần tăng từ 5.178 triệu đồng lên 6.784 triệu đồng. Doanh nghiệp mở rộng được mạng lưới với 3 chi nhánh và 15 văn phòng đại diện trên toàn quốc.
  • Phát hiện các bất cập tài chính và quản trị: Mặc dù doanh thu tăng, lợi nhuận sau thuế của VVI sụt giảm nghiêm trọng từ 140 triệu đồng (2017) xuống mức âm 201 triệu đồng (2020) do chi phí giá vốn (chiếm 64,68% doanh thu năm 2020) và chi phí quản lý (chiếm 51,58% doanh thu năm 2020) tăng quá nhanh; tỷ lệ nợ phải trả ngắn hạn ở mức rất cao (chiếm trên 82% nguồn vốn).
  • Đánh giá chất lượng thực thi nghiệp vụ: Doanh nghiệp duy trì tỷ lệ phát hành chứng thư đúng hạn 100% trong 2 quý khảo sát (Quý IV/2020 và Quý I/2021) với tỷ lệ hoàn thành hồ sơ đạt 65%–79%/tháng; 0 lần bị xử phạt vi phạm hành chính. Đội ngũ thẩm định viên có kinh nghiệm chuyên môn cao (bình quân 15 năm kinh nghiệm đối với 6 TĐV có thẻ). Tuy nhiên, quy mô nhân sự còn mỏng so với khối lượng hơn 1.000 hồ sơ/năm, gây áp lực trong các mùa cao điểm.
  • Đóng góp của đề tài: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và chỉ tiêu đánh giá chất lượng DVTĐG; cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết về thực trạng tài chính, quy trình thực hiện nghiệp vụ và các nhân tố ảnh hưởng tại một doanh nghiệp thẩm định giá cụ thể (VVI), từ đó đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với thực tiễn hoạt động của đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung khảo sát dữ liệu hoạt động tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá và Giám định Việt Nam (VVI), chưa mở rộng so sánh định lượng chéo với các doanh nghiệp thẩm định giá cùng ngành trên địa bàn Hà Nội hoặc toàn quốc.
  • Hạn chế về khung thời gian dữ liệu: Các phân tích tài chính và hoạt động kinh doanh tập trung trong giai đoạn 2017–2020 và quý I/2021.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng cỡ mẫu khảo sát khách hàng trên diện rộng tại tất cả 15 văn phòng đại diện của VVI; phân tích sâu hơn tác động của ứng dụng công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo (AI) trong tự động hóa quy trình thu thập dữ liệu giá thị trường.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên, học viên chuyên ngành Thẩm định giá, Tài chính doanh nghiệp và Kinh tế: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn về phương pháp nghiên cứu chất lượng dịch vụ, quy trình khảo sát - thẩm định giá thực tế đối với từng loại tài sản (bất động sản, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải) và khung chỉ tiêu đánh giá một doanh nghiệp thẩm định giá.
  • Đối với các doanh nghiệp thẩm định giá: Báo cáo phản ánh bài học thực tế về quản trị chi phí hoạt động, kiểm soát nợ phải trả và tối ưu hóa quy trình giao dịch khách hàng nhằm đảm bảo tỷ lệ phát hành chứng thư đúng cam kết.

Câu hỏi thường gặp

1. Tình hình tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của VVI giai đoạn 2017–2020 diễn biến như thế nào? Doanh thu thuần của VVI tăng trưởng ổn định khoảng 5%/năm, từ 5.178 triệu đồng (2017) lên 6.109 triệu đồng (2018), 6.430 triệu đồng (2019) và đạt 6.784 triệu đồng (2020). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế liên tục sụt giảm từ 140 triệu đồng (2017) xuống 100 triệu đồng (2018), 13 triệu đồng (2019) và lỗ 201 triệu đồng (2020) do chi phí giá vốn và chi phí quản lý kinh doanh chiếm tỷ trọng quá cao trong doanh thu.

2. Đội ngũ nhân sự chuyên môn về thẩm định giá tại VVI có đặc điểm gì? VVI có đội ngũ nòng cốt gồm 6 thẩm định viên có thẻ hành nghề với tuổi nghề trung bình khoảng 15 năm và 4 chuyên viên chính có từ 3 đến 5 năm kinh nghiệm. Công ty duy trì sinh hoạt chuyên môn định kỳ 2 tuần một lần để thảo luận kiến thức nghiệp vụ và kỹ năng mềm.

3. Tỷ lệ phát hành chứng thư thẩm định giá đúng hạn tại VVI trong Quý IV/2020 và Quý I/2021 đạt mức bao nhiêu? Trong giai đoạn Quý IV/2020 và Quý I/2021, VVI không có chứng thư nào bị phát hành muộn so với thời hạn cam kết hợp đồng. Tỷ lệ hồ sơ phát hành thành công trên tổng số hồ sơ tiếp nhận mỗi tháng dao động từ 65% đến 79%.

4. Quy trình khảo sát tài sản tại hiện trường của VVI được phân chia như thế nào đối với các loại tài sản chính? Quy trình nghiệp vụ của VVI chia làm 3 nhóm tài sản: Bất động sản (thu thập giấy chứng nhận, chụp ảnh, định vị bản đồ, hướng, đường tiếp giáp, khảo sát giá đất lân cận); Máy móc thiết bị/vật dụng (chụp ảnh hiện trạng, làm rõ tình trạng sử dụng, thu thập hóa đơn, năm mua và năm sử dụng); Xe cộ (chụp ảnh khung gầm, số máy, kiểm tra số km đã đi, tình trạng vận hành động cơ, thu thập giấy đăng ký, đăng kiểm, hóa đơn).

5. Khóa luận sử dụng những công cụ và phương pháp định lượng nào để xử lý dữ liệu khảo sát? Tác giả sử dụng phần mềm SPSS 20 để xử lý dữ liệu qua 6 bước: thống kê mô tả, tính giá trị trung bình từng biến, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy đa biến.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Trang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về thẩm định giá và các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ (SERVQUAL, SERVPERF). Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá và Giám định Việt Nam (VVI) giai đoạn 2017–2021, đề tài đã làm rõ thực trạng tăng trưởng hợp đồng, năng lực chuyên môn của đội ngũ thẩm định viên, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về cấu trúc tài chính và chi phí vận hành. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính gắn kết với thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp thẩm định giá trong bối cảnh thị trường cạnh tranh hiện nay.