CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI. Giới thiệu về tổ chức và thương hiệu Novaland. Sơ lược về tổ chức.
Giới thiệu về thương hiệu Novaland. Sự cần thiết vấn đề nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Kết quả hoạt động của doanh nghiệp giai đoạn 2015-2018.
Những vấn đề có khả năng ảnh hưởng đến số lượng giao dịch thành công. Phương thức bán hàng. Giá trị thương hiệu. Kiểm định lại vấn đề.
Loại bỏ vấn đề sản phẩm, chiêu thị, giá và phương thức bán hàng là nguyên nhân chính ảnh hưởng đến số lượng giao dịch thành công. Biện luận vấn đề chính ảnh hưởng đến số lượng giao dịch thành công. Tổng quan nghiên cứu về giá trị thương hiệu doanh nghiệp. Sơ lược yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu doanh nghiệp.
Yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu Novaland. PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN. Thực trạng các yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu Novaland. Yếu tố Nhận biết thương hiệu.
Yếu tố Chất lượng cảm nhận. Yếu tố Trung thành thương hiệu. Yếu tố Niềm tin thương hiệu. Phân tích nguyên nhân - kết quả.
Đánh giá chung về thực trạng giá trị thương hiệu Novaland. CÁC GIẢI PHÁP THAY THẾ. Định hướng phát triển của Novaland trong thời gian sắp tới. Giải pháp nhằm nâng cao giá trị thương hiệu Novaland.
Nhóm giải pháp nâng cao nhận biết thương hiệu. Tổng quan về giải pháp. Phân tích các giải pháp. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng cảm nhận.
Tổng quan về các giải pháp. Phân tích các giải pháp. Nhóm giải pháp nâng cao trung thành thương hiệu. Tổng quan về các giải pháp.
Phân tích các giải pháp. Nhóm giải pháp nâng cao niềm tin thương hiệu. Tổng quan về các giải pháp. Phân tích các giải pháp.
Đánh giá tính khả thi của các giải pháp. KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG. Ưu tiên giải pháp thực hiện. Mục tiêu thực hiện giải pháp.
Kết quả mong đợi. Kế hoạch hành động. DỮ LIỆU HỖ TRỢ. Phương pháp.
Giới thiệu về cách thức thu thập dữ liệu. Tóm tắt mô tả mẫu khảo sát. 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TỪ VIẾT TẮT DIỄN GIẢI GHI CHÚ BĐS Bất động sản Đo lường giá trị thương hiệu Customer Based Brand CBBE dựa trên khách hàng Equity Corporate social CSR Trách nhiệm xã hội responsibility Công ty Cổ phần Tập đoàn DXG Đất Xanh Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu Novaland tư Địa ốc Nova DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Một số yếu tố đo lường giá trị thương hiệu.
Mức chiết khấu cho khách hàng. Tổng hợp các yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu. Tổng hợp các yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu Novaland. Kết quả khảo sát yếu tố Nhận biết thương hiệu.
Kết quả khảo sát về yếu tố Chất lượng cảm nhận. Kết quả khảo sát yếu tố Trung thành thương hiệu. Kết quả khảo sát yếu tố Niềm tin thương hiệu. Tổng hợp những nguyên nhân chính.
Chi phí dự kiến dành cho quảng cáo. Đề xuất mức chiết khấu cho khách hàng. Đề xuất mức phí chuyển nhượng dự án. Kết quả khảo sát tính khả thi của các nhóm giải pháp.
Tiến độ thực hiện. Dự trù kinh phí đào tạo. Thang đo mức độ đồng ý. Kết quả thu thập bảng khảo sát.
Tỷ lệ giới tính khách hàng. Tỷ lệ độ tuổi khách hàng. Tỷ lệ thu nhập của khách hàng.78 DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH Biểu đồ 1. Thống kê các dự án đã triển khai tại Tp.
Kết quả giao dịch thành công Novaland giai đoạn 2015-2018. Số lượng căn hộ đã bàn giao đến khách hàng. Doanh thu của Novaland. Tỷ lệ chi phí dành cho phát triển thương hiệu.
Chi phí cho hoạt động CSR. Tỷ lệ khách hàng đánh giá tốt cho nhân viên chăm sóc khách hàng. Tỷ lệ khách hàng cần được tư vấn lại. Thời gian trung bình cấp sổ hồng cho khách hàng.
Phân tích nguyên nhân - kết quả. Sơ đồ tổ chức của Novaland. Một số thương hiệu là đối tác nhà thầu xây dựng của Novaland. Một số thương hiệu là đối tác quản lý xây dựng của Novaland.
Một số thương hiệu sàn giao dịch BĐS là đối tác của Novaland. Logo của DXG. Một số ngân hàng có liên kết hỗ trợ vốn Novaland. Yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu Novaland.
Logo của Anova và Novaland. Đề xuất hai thương hiệu nhà thầu xây dựng uy tín. Mức độ quan trọng - cấp thiết của các nhóm giải pháp.68 TÓM TẮT GIẢI PHÁP NÂNG CAO GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐỊA ỐC NOVA. Số lượng giao dịch căn hộ thành công của Novaland đang giảm dần trong những năm gần đây bởi một phần của nguyên nhân do khách hàng chưa đánh giá cao giá trị thương hiệu công ty.
Dựa vào kết quả phân tích, nghiên cứu này tập trung vào bốn yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu Novaland, bao gồm (1) Nhận biết thương hiệu, (2) Chất lượng cảm nhận, (3) Trung thành thương hiệu và (4) Niềm tin thương hiệu để xác định các điểm mạnh lẫn điểm yếu hiện tại; để từ đó đề xuất những giải pháp nâng cao giá trị thương hiệu Novaland. Thông qua nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp định tính dựa trên dữ liệu thứ cấp của công ty, và nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng thông qua bảng câu hỏi khảo sát với việc sử dụng phương pháp thống kê, mô tả, so sánh, tổng hợp để phân tích dữ liệu. Kết quả cho thấy rằng yếu tố Nhận biết thương hiệu đã được hầu hết khách hàng biết đến; tuy nhiên, 3 thành phần còn lại bao gồm Chất lượng cảm nhận, Trung thành thương hiệu và Niềm tin thương hiệu thì chưa được đánh giá cao, cho thấy thực tế thương hiệu công ty đang tồn tại nhiều vấn đề, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp tương ứng mang tính khả thi nhất. Kết quả nghiên cứu giúp cho Ban Giám Đốc Novaland đưa ra những quyết định phù hợp dựa trên thực trạng hiện tại của công ty, đồng thời nó cũng có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các công ty kinh doanh địa ốc khác tại khu vực Tp.
Từ khóa: Gía trị thương hiệu, các yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu. ABSTRACT SOLUTIONS FOR ENHANCING THE VALUE OF BRAND EQUITY OF NOVALAND INVESTMENT GROUP CORPORATION. The amount of successful transaction of apartment is decreasing in recent years due to one of key reason is customers have not perceived well the value of brand equity of Novaland yet. Base on findings, this research focused on the four of factors formed the value of brand equity of Novaland, comprises (1) Brand awareness, (2) Perceived quality, (3) Brand loyal and (4) Brand trust in order to identify Novaland’s actual strengths and weaknesses; from those, to suggest the ways for improving them.
By means of the preliminary research was carried out by qualitative method on collecting the secondary data, and the official one by quantitative method on the questionnaires were analysed by statistics, descriptions, comparisions, syntheses. The outcomes show that Brand awareness was identified by most of customers; however, the remains namely Perceived quality, Brand loyal and Brand trust were not awared well by respondents, the fact that there are a lot of problems existed relating to Novaland’ Brand, and provide the best solutions on these findings. The results will be helpful to Board of Directors to make decicions is suitable with the actual state at Novaland, and it is also a reference for other Real Estate company in Ho Chi Minh City. Keywords: Brand quity, Factors affecting brand equity.
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1. Giới thiệu về tổ chức và thương hiệu Novaland 1. Sơ lược về tổ chức Thông tin chung Tên công ty: CÔNG TY CỐ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐẦU TƯ ĐỊA ỐC NO VA. Tên tiếng anh: NOVALAND INVESTMENT GROUP CORPORATION.
Tên viết tắt: NOVALAND GROUP CORP. Mã chứng khoán: NVL. Địa chỉ trụ sở chính: 313B-315 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 07, Quận 3, TP Hồ Chí Minh Website: https://www. Quá trình hình thành và phát triển Tập đoàn được thành lập ngày 18.1992, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh thuốc thú y, thuốc thủy sản và xây biệt thự cho thuê.
Năm 2007, tập đoàn tái cấu trúc và chia tách thành: Anova Corp: Hoạt động trong lĩnh vực thức ăn gia súc, trại chăn nuôi, thuốc thú y, vaccine và thiết lập chuỗi giá trị cung cấp nguồn thực phẩm sạch chất lượng cao, an toàn giàu dinh dưỡng. Novaland Group: Hoạt động trong lĩnh vực BĐS. 2 Tầm nhìn “Tập đoàn kinh tế hàng đầu trong các lĩnh vực: Bất động sản – Tài chính – Du lịch – Phát triển Hạ tầng”. Sứ mạng “Kiến tạo cộng đồng, xây dựng điểm đến, vun đắp niềm vui”.
Gía trị cốt lõi “Chính trực - Hiệu quả - Chuyên nghiệp”. Cơ cấu tổ chức (Nguồn: website Novaland). Sơ đồ tổ chức của Novaland. Giới thiệu về thương hiệu Novaland Hiện nay, Novaland trở thành một trong những công ty có uy tín trong lĩnh vực Đầu tư và Phát triển BĐS với tổng số vốn điều lệ 3.600 tỷ Vnđ và tổng tài sản đạt trên 23.000 tỷ Vnđ, đã và đang phát triển hơn 40 dự án đa dạng nhằm cung ứng thêm nhiều sản phẩm vượt trội phục vụ các yêu cầu ngày càng cao của khách hàng, không ngừng nỗ lực hướng đến mục tiêu “Tập đoàn BĐS đẳng cấp quốc tế, vị thế cao, phát triển vững mạnh, góp phần mang lại cuộc sống hạnh phúc và thịnh vượng cho cộng đồng”.
Novaland là một thương hiệu có uy tín trên thị trường BĐS; theo Savills (2017), Novaland đang nắm giữ khoảng 24% thị phần phân khúc căn hộ trung cao cấp tại Tp. Từ lúc thành lập đến cuối năm 2018 đã cung cấp gần 26.000 sản phẩm nhà ở tại Tp. Novaland luôn nỗ lực để nâng cao thương hiệu công ty là thương hiệu của sự cam kết mang lại chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốt nhất đến khách hàng. Khi nhắc đến Novaland là nhắc đến các dự án lớn tại Tp.
HCM đã làm nên tên tuổi thương hiệu của công ty như Sunrise City, Sunrise Cityview, The Sun Avenue, RichStar, Orchard Parkview, Botanica Premier, Golden Mansion, Kingston Residence, Icon 56, The Botanica, GardenGate, Orchard Garden, River Gate, Lucky Dragon, Lexington Residence, Tropic Garden, The Prince Residence, Galaxy 9, Wilton Tower,… Với nhiều dự án lớn đã hoàn thành trong thời gian vừa qua, Novaland đang dần có được vị trí trong thị trường BĐS Tp. HCM, đang hướng tới trở thành nhà đầu tư BĐS chuyên nghiệp và uy tín với danh mục sản phẩm đa dạng, bao gồm căn hộ, biệt thự, nhà phố, BĐS nghỉ dưỡng,. Novaland đang giữ lại sở trường BĐS tại Tp. HCM, đồng thời phát triển thêm mảng BĐS du lịch nghỉ dưỡng ra ngoài khu vực Tp.