Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật Việt Nam" do sinh viên Trần Hữu Thắng (MSSV: 452310) thực hiện tại Trường Đại học Luật Hà Nội, thuộc chuyên ngành Luật Dân sự, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Văn Tuyết (năm 2023).

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Theo Hiến pháp Việt Nam qua các thời kỳ, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu. Từ Luật Đất đai năm 1993, người sử dụng đất được trao các quyền năng quan trọng (chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp), trong đó chuyển nhượng quyền sử dụng đất là quyền năng phái sinh có giá trị kinh tế và tần suất giao dịch cao. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (HĐCNQSDĐ) là phương tiện pháp lý chủ yếu để các chủ thể xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng đất.

Dù hệ thống pháp luật (Bộ luật Dân sự 2015, Luật Đất đai 2013, Luật Kinh doanh bất động sản 2014 cùng các văn bản hướng dẫn) đã điều chỉnh tương đối toàn diện, thị trường giao dịch đất ở trên thực tế vẫn phát sinh nhiều vấn đề phức tạp. Tình trạng chuyển nhượng trái pháp luật, sự thiếu hiểu biết quy định của các bên và những khoảng trống, bất cập trong cơ chế điều chỉnh khiến quyền lợi hợp pháp của người tham gia chưa được bảo vệ triệt để. Do đó, việc nghiên cứu các quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng HĐCNQSDĐ ở là yêu cầu cấp thiết nhằm đưa ra định hướng hoàn thiện lập pháp.

Mục tiêu nghiên cứu

Khóa luận xác định 5 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Xây dựng khái niệm và xác định các yếu tố cơ bản của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở.
  2. Phân tích các đặc điểm pháp lý đặc thù của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở.
  3. Đánh giá những điểm kế thừa và phát triển của các quy định pháp luật liên quan đến HĐCNQSDĐ ở qua các thời kỳ lịch sử.
  4. Phân tích các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về điều kiện có hiệu lực, quyền, nghĩa vụ của các bên và thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở.
  5. Phân tích các bất cập trong quy định pháp luật hiện hành, từ đó đề xuất phương hướng và kiến nghị hoàn thiện pháp luật nhằm bảo đảm an toàn pháp lý cho giao dịch.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện các mục tiêu trên, tác giả triển khai 5 nhiệm vụ:

  1. Nêu bật bản chất pháp lý của hợp đồng, xác định đối tượng hợp đồng là quyền sử dụng đất ở và vai trò của đất ở trong giao dịch dân sự; xây dựng khái niệm HĐCNQSDĐ ở trên cơ sở phân tích các khái niệm đất ở, quyền sử dụng đất ở, chuyển nhượng và hợp đồng.
  2. Phân tích các yếu tố cơ bản cấu thành hợp đồng gồm: đối tượng, chủ thể, nội dung và hình thức.
  3. Phân tích đặc điểm của HĐCNQSDĐ ở trên cơ sở đối chiếu với hợp đồng mua bán tài sản thông thường.
  4. Phân tích các quy định pháp luật thực định về điều kiện có hiệu lực, quyền và nghĩa vụ các bên, thực hiện hợp đồng và biện pháp xử lý vi phạm hợp đồng.
  5. Phân tích những vướng mắc, bất cập nảy sinh trong quá trình áp dụng pháp luật vào thực tiễn giao dịch.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận pháp lý về HĐCNQSDĐ ở; các quy định pháp luật Việt Nam thực định điều chỉnh HĐCNQSDĐ ở; thực tiễn áp dụng, các bất cập và phương hướng hoàn thiện pháp luật.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận tiếp cận HĐCNQSDĐ ở dưới góc độ pháp luật dân sự làm trọng tâm, kết hợp với hệ thống pháp luật đất đai, nhà ở và kinh doanh bất động sản. Phạm vi nội dung tập trung vào căn cứ xác lập, điều kiện có hiệu lực, quyền và nghĩa vụ của các bên, các biện pháp bảo đảm và chế tài xử lý vi phạm hợp đồng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và các khái niệm nền tảng

Khóa luận vận dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và nghị quyết chuyên đề gồm:

  • Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (chế độ sở hữu toàn dân về đất đai).
  • Bộ luật Dân sự năm 2005 và Bộ luật Dân sự năm 2015 (quy định chung về giao dịch dân sự, hợp đồng, điều kiện có hiệu lực, xử lý vô hiệu, bồi thường thiệt hại; cụ thể tại các Điều 3, 16, 19, 101, 105, 115, 117, 126, 127, 351, 352, 388, 410, 411, 413, 414, 420, 422, 500, 501, 502).
  • Luật Đất đai năm 1993, 2003 và Luật Đất đai năm 2013 (các quy định về quyền của người sử dụng đất, điều kiện chuyển nhượng, đăng ký đất đai tại các Điều 3, 5, 20, 99, 125, 126, 166, 168, 169, 170, 174, 183, 186, 188, 191, 192, 194).
  • Luật Nhà ở năm 2014 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Kiến trúc 2019, Luật Đầu tư 2020, Luật PPP 2020, Luật Xây dựng sửa đổi 2020: Điều 7, 8, 160).
  • Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014 (Điều 2, 3, 10).
  • Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014, 2015: Điều 74, 75).
  • Luật Thương mại năm 2005 (Điều 297, 303).
  • Văn bản hướng dẫn và Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán TANDTC: Nghị quyết số 19-NQ/TW (2012) của Ban Chấp hành Trung ương; Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP; Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP; Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT (Phụ lục 01).

Về mặt học thuật, tác giả kế thừa các công trình nghiên cứu: Bình luận khoa học BLDS năm 2015 (PGS.TS Nguyễn Văn Cừ - PGS.TS Trần Thị Huệ đồng chủ biên), luận văn của tác giả Trương Ngọc Hòa (2010), luận văn của tác giả Hà Văn Tiên (2012) và luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thùy Trang (2017).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Sử dụng để mổ xẻ các cấu thành lý luận của hợp đồng, khái niệm quyền sử dụng đất, đất ở và quyền tài sản.
  • Phương pháp lịch sử - so sánh pháp luật: Phân tích sự tiến hóa của chế định chuyển nhượng quyền sử dụng đất qua các thời kỳ (trước năm 1953, BLDS 1995, 2005 đến 2015) và so sánh hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở với hợp đồng mua bán tài sản thông thường.
  • Phương pháp hệ thống hóa và đối chiếu quy phạm: Rà soát, liên kết các quy định nằm rải rác trong BLDS, Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Thi hành án dân sự để chỉ ra các điểm giao thoa và mâu thuẫn pháp lý.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu hoàn toàn là văn bản quy phạm pháp luật thực định, án lệ, nghị quyết hướng dẫn xét xử của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao và các công trình nghiên cứu khoa học chuyên ngành luật đã được công bố.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật Việt Nam

Chương 1 xây dựng nền tảng lý thuyết và làm rõ bản chất pháp lý của đối tượng giao dịch:

  • Khái niệm quyền sử dụng đất ở: Tác giả phân tích tính chất đặc biệt của quyền sử dụng đất (QSDĐ) dưới góc độ chính trị - pháp lý. QSDĐ là một loại quyền tài sản (Điều 105, 115 BLDS 2015) nhưng không đồng nhất với quyền sở hữu đất đai (vốn thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện). Đất ở là đất phi nông nghiệp phục vụ xây dựng nhà ở và các công trình đời sống gắn liền (theo Phụ lục 01 Thông tư 28/2014/TT-BTNMT). Từ đó, tác giả đưa ra định nghĩa: Quyền sử dụng đất ở là quyền tài sản gắn liền với đất ở và là đối tượng của các giao dịch dân sự.
  • Bản chất và khái niệm HĐCNQSDĐ ở: Chuyển nhượng quyền sử dụng đất khác với các hình thức chuyển quyền khác nhờ hội tụ đủ 3 yếu tố:
    1. Chuyển giao đồng thời đất và quyền sử dụng đất;
    2. Có đền bù (thể hiện bằng giá chuyển nhượng);
    3. Tính không hoàn lại của tài sản chuyển giao (bên chuyển nhượng chấm dứt toàn bộ mối liên hệ pháp lý với thửa đất). Trên cơ sở kế thừa quan điểm của Hà Văn Tiên và Nguyễn Thùy Trang, tác giả xây dựng định nghĩa HĐCNQSDĐ ở là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên về việc chuyển giao đất và quyền sử dụng đất ở hợp pháp trên cơ sở giá cả thống nhất; đất và quyền sử dụng đất được chuyển giao toàn bộ, bên chuyển nhượng không còn mối liên hệ nào với thửa đất kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực.
  • Các yếu tố cơ bản:
    • Đối tượng: Quyền sử dụng đất ở (phải đáp ứng các điều kiện tại Điều 188 Luật Đất đai 2013).
    • Chủ thể: Phải có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự (Điều 16, 19 BLDS 2015).
    • Hình thức: Bắt buộc lập thành văn bản, có công chứng/chứng thực và đăng ký biến động.
    • Nội dung: Bao gồm thông tin các bên, thông tin thửa đất theo Giấy chứng nhận, giá trị chuyển nhượng, phương thức - thời hạn thanh toán và các cam kết khác (Điều 501 BLDS 2015).
Đặc điểm pháp lý của HĐCNQSDĐ ở Nội dung và ý nghĩa pháp lý
Hợp đồng song vụ Cả hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối xứng nhau; nghĩa vụ của bên này là quyền của bên kia.
Hợp đồng có đền bù Khoản tiền bên nhận chuyển nhượng trả là đền bù tương ứng cho quyền sử dụng đất và mảnh đất nhận được.
Hợp đồng ưng thuận Quyền và nghĩa vụ phát sinh ngay khi các bên thỏa thuận xong nội dung và hoàn tất công chứng/chứng thực theo luật.
Hợp đồng nhằm mục đích chuyển giao quyền tài sản Xác lập quyền sử dụng đất ổn định, lâu dài cho bên nhận và chấm dứt quyền của bên chuyển nhượng.
Hợp đồng trọng thức Bắt buộc tuân thủ nghiêm ngặt điều kiện về hình thức văn bản, công chứng và đăng ký tại cơ quan nhà nước.
Không áp dụng đơn phương chấm dứt hợp đồng Hiệu lực hợp đồng gắn liền với thời điểm đăng ký vào sổ địa chính; vi phạm sau đăng ký chỉ xử lý hủy bỏ hoặc bồi thường.
  • Sự kế thừa và phát triển qua các thời kỳ: Pháp luật ghi nhận hình thức giao dịch bằng văn bản từ sớm; chế định HĐCNQSDĐ được luật hóa độc lập tại BLDS 1995, duy trì ở BLDS 2005 và đến BLDS 2015 được quy định trong nhóm "hợp đồng về quyền sử dụng đất" nói chung (Điều 500). Vị trí pháp lý của đất ở ngày càng được hoàn thiện chặt chẽ cùng với sự phát triển của hệ thống Luật Đất đai (1993, 2003, 2013).

Chương 2: Quy định pháp luật Việt Nam về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở

Chương 2 phân tích chi tiết các quy định thực định điều chỉnh hợp đồng theo các nhóm nội dung:

  • Điều kiện có hiệu lực (Điều 117 BLDS 2015):
    1. Điều kiện về chủ thể: Cá nhân phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Hộ gia đình tham gia phải tuân thủ Điều 101 BLDS 2015 và pháp luật đất đai (phải có sự đồng thuận của các thành viên thành niên). Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải thuộc đối tượng và đáp ứng điều kiện sở hữu nhà ở theo Luật Nhà ở 2014. Các trường hợp chuyển nhượng có điều kiện tại Điều 191, 192 Luật Đất đai 2013 (đất trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, rừng đặc dụng, chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số).
    2. Điều kiện về nội dung, mục đích (Điều 188 Luật Đất đai 2013):
      • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (ngoại lệ: nhận thừa kế theo khoản 1 Điều 168 và khoản 3 Điều 186 Luật Đất đai 2013).
      • Đất không có tranh chấp (phân tích khái niệm tranh chấp tại khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai 2013 và phân loại theo Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP).
      • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án (kết hợp các biện pháp khẩn cấp tạm thời, ngăn chặn theo Luật Thi hành án dân sự).
      • Đang trong thời hạn sử dụng đất (đối với hộ gia đình, cá nhân là ổn định lâu dài theo Điều 125 Luật Đất đai 2013).
    3. Điều kiện về ý chí: Các bên phải hoàn toàn tự nguyện, không bị nhầm lẫn (Điều 126 BLDS 2015), lừa dối, đe dọa, cưỡng ép (Điều 127 BLDS 2015) và không phải là giao dịch giả tạo nhằm che giấu giao dịch khác.
    4. Điều kiện về hình thức: Lập thành văn bản, công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại UBND cấp xã, và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính (khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai 2013, Điều 502 BLDS 2015).
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên: Quy định chi tiết quyền yêu cầu thanh toán, nhận bàn giao đất đúng hiện trạng, diện tích, vị trí; nghĩa vụ cung cấp thông tin trung thực, thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, nộp thuế/lệ phí và bảo đảm quyền của người thứ ba (nếu có quyền bề mặt, quyền hưởng dụng).
  • Thực hiện hợp đồng và biện pháp bảo đảm: Thực hiện theo nguyên tắc đúng thỏa thuận và quy định pháp luật (Điều 410 BLDS 2015); áp dụng các biện pháp bảo đảm giao kết/thực hiện như đặt cọc, bảo lãnh. Xử lý tình huống hoàn cảnh thay đổi cơ bản (Điều 420 BLDS 2015); quy định các căn cứ chấm dứt hợp đồng (Điều 422 BLDS 2015); quyền hoãn thực hiện nghĩa vụ (Điều 411) và trường hợp không thực hiện được nghĩa vụ không do lỗi (Điều 413, 414 BLDS 2015).
  • Biện pháp xử lý vi phạm hợp đồng: Áp dụng chế tài buộc thực hiện đúng nghĩa vụ (Điều 351, 352 BLDS 2015; Điều 297 Luật Thương mại 2005) và bồi thường thiệt hại (Điều 303 Luật Thương mại 2005 và các quy định của BLDS 2015).

Chương 3: Một số bất cập pháp luật và phương hướng hoàn thiện pháp luật về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở

Tác giả chỉ ra các điểm bất cập trong hệ thống pháp luật hiện hành và đề xuất giải pháp:

  • Những bất cập pháp lý chủ yếu:
    • Quy định tại Điều 500 BLDS 2015 chỉ mang tính liệt kê chung các loại hợp đồng về quyền sử dụng đất, thiếu các quy định đặc thù riêng cho từng loại giao dịch chuyển nhượng, dễ dẫn đến nhầm lẫn trong áp dụng.
    • Xung đột và khoảng trống trong xác định thời hạn sử dụng đất: Luật Đất đai 2013 quy định đất ở của hộ gia đình, cá nhân là "ổn định lâu dài", nhưng khi chuyển nhượng cho tổ chức không nhằm mục đích triển khai dự án đầu tư nhà ở thì thời hạn sử dụng đất chưa được xác định rõ ràng.
    • Bất cập về định danh và xử lý "tranh chấp đất đai" theo khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai 2013: Việc xác định phạm vi tranh chấp và thẩm quyền hòa giải cơ sở còn mâu thuẫn giữa quan hệ dân sự thuần túy và quan hệ hành chính quản lý đất đai.
    • Rủi ro đối với bên nhận chuyển nhượng khi tài sản chuyển nhượng liên quan đến nghĩa vụ thi hành án dân sự (áp dụng Điều 74, 75 Luật Thi hành án dân sự khi quyền sử dụng đất chưa bị kê biên chính thức nhưng bị áp dụng các biện pháp ngăn chặn).
    • Vướng mắc về tư cách chủ thể của hộ gia đình: Khoản 2 Điều 101 BLDS 2015 không coi hộ gia đình là chủ thể độc lập của giao dịch dân sự, trong khi Luật Đất đai 2013 vẫn duy trì cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho "Hộ gia đình", dẫn đến khó khăn trong việc xác định thẩm quyền định đoạt của các thành viên.
  • Phương hướng hoàn thiện pháp luật:
    • Hoàn thiện và cụ thể hóa các điều khoản riêng biệt điều chỉnh HĐCNQSDĐ trong BLDS nhằm phân định rõ với các giao dịch tặng cho, cho thuê, góp vốn.
    • Đồng bộ hóa các quy định giữa BLDS 2015, Luật Đất đai, Luật Nhà ở và Luật Kinh doanh bất động sản về tư cách chủ thể tham gia giao dịch và điều kiện chuyển nhượng.
    • Sửa đổi khái niệm tranh chấp đất đai thành "tranh chấp về quyền sử dụng đất" để phù hợp với bản chất sở hữu toàn dân và quan hệ tài sản dân sự.
    • Hoàn thiện quy chế phối hợp giữa cơ quan đăng ký đất đai, tổ chức công chứng và cơ quan thi hành án dân sự nhằm bảo vệ người thứ ba ngay tình khi xác lập hợp đồng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Hệ thống hóa toàn diện các căn cứ lý luận và thực định về HĐCNQSDĐ ở theo hệ thống pháp luật Việt Nam (BLDS 2015, Luật Đất đai 2013, Luật Nhà ở 2014, Luật Kinh doanh bất động sản 2014).
  • Phân định rõ ràng bản chất pháp lý của quyền sử dụng đất ở là quyền tài sản đặc thù, tách biệt với quyền sở hữu đất đai thuộc về toàn dân do Nhà nước đại diện.
  • Xác lập 6 đặc điểm pháp lý cốt lõi của HĐCNQSDĐ ở (song vụ, có đền bù, ưng thuận, chuyển giao quyền tài sản, trọng thức, không áp dụng đơn phương chấm dứt) và phân tích các trường hợp ngoại lệ về điều kiện chuyển nhượng (Điều 168, 186 Luật Đất đai 2013).

Giải pháp và kiến nghị lập pháp

Khóa luận đưa ra các kiến nghị hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật:

  1. Sửa đổi, bổ sung BLDS theo hướng quy định chi tiết các điều khoản đặc trưng cho hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tránh quy định chung chung mang tính liệt kê tại Điều 500.
  2. Điều chỉnh quy định tại khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai 2013 theo hướng xác định chuẩn xác thuật ngữ "tranh chấp về quyền sử dụng đất" và làm rõ tư cách chủ thể trong các tranh chấp phát sinh từ quyết định hành chính.
  3. Đồng bộ quy định về chủ thể "hộ gia đình" giữa BLDS 2015 và pháp luật đất đai, quy định rõ cơ chế ủy quyền và trách nhiệm của các đồng sở hữu khi chuyển nhượng đất ở.
  4. Bổ sung cơ chế bảo đảm an toàn pháp lý cho bên nhận chuyển nhượng liên quan đến các biện pháp ngăn chặn thi hành án dân sự chưa được công khai trên sổ đăng ký.

Đóng góp so với các công trình trước

Tác giả đã tiếp thu và phát triển khung lý luận từ luận văn của Trương Ngọc Hòa (2010), Hà Văn Tiên (2012) và luận án của Nguyễn Thùy Trang (2017), đồng thời cập nhật phân tích trên nền tảng các văn bản luật mới hơn (trọng tâm là BLDS 2015 và các luật sửa đổi năm 2019, 2020), đánh giá chuyên sâu vào đối tượng "đất ở" thay vì nghiên cứu đất đai nói chung.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận tập trung nghiên cứu trên nền tảng khung pháp lý hiện hành tại thời điểm bảo vệ (năm 2023, với trọng tâm là Luật Đất đai 2013 và BLDS 2015). Đề tài giới hạn phạm vi vào loại đất ở của cá nhân, hộ gia đình và tổ chức đầu tư nhà ở, chưa mở rộng phân tích các loại đất chuyên dùng, đất hỗn hợp đa mục đích.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục nghiên cứu, đánh giá tác động của các dự thảo và luật mới sửa đổi (như Luật Đất đai sửa đổi, Luật Nhà ở sửa đổi, Luật Kinh doanh bất động sản sửa đổi); phân tích sâu hơn các tranh chấp thực tế tại Tòa án liên quan đến hợp đồng chuyển nhượng đất ở hình thành trong tương lai và đất ở có yếu tố nước ngoài.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Luật Dân sự, Luật Đất đai, Luật Kinh tế làm tài liệu tham khảo khi nghiên cứu về hợp đồng và quyền tài sản.
    • Công chứng viên, luật sư, chuyên viên pháp chế doanh nghiệp bất động sản và cán bộ địa chính trong quá trình rà soát tính hợp pháp của hợp đồng.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Mục phân tích 6 đặc điểm pháp lý chuyên biệt của HĐCNQSDĐ ở (Chương 1).
    • Phân tích chi tiết 4 nhóm điều kiện có hiệu lực và các rủi ro pháp lý liên quan đến thi hành án dân sự (Chương 2).
    • Các luận điểm đối chiếu xung đột quy phạm giữa BLDS 2015 và Luật Đất đai 2013 về tư cách chủ thể hộ gia đình (Chương 2 và 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Ba yếu tố nào tạo nên sự khác biệt cơ bản giữa hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở với các hình thức chuyển quyền khác?

Theo Chương 1 của khóa luận, 3 yếu tố tạo nên sự khác biệt là:

  • Sự chuyển giao cùng lúc mảnh đất gắn liền với quyền sử dụng đất;
  • Có tính chất đền bù được biểu hiện bằng giá chuyển nhượng;
  • Tính không hoàn lại của tài sản chuyển giao (người chuyển nhượng chấm dứt toàn bộ quyền và mối liên hệ pháp lý với thửa đất sau khi giao dịch hoàn tất).

2. Có trường hợp nào người chuyển nhượng chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng vẫn được phép chuyển nhượng không?

Theo phân tích tại Chương 2 của khóa luận, pháp luật cho phép các trường hợp ngoại lệ:

  • Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất mà người nhận thừa kế tuy chưa được cấp Giấy chứng nhận nhưng đã đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận theo quy định (khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013).
  • Trường hợp tất cả người nhận thừa kế đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam thì không được cấp Giấy chứng nhận nhưng được quyền chuyển nhượng hoặc tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế đó (khoản 3 Điều 186 Luật Đất đai 2013).

3. Khóa luận chỉ ra mâu thuẫn gì về tư cách chủ thể của "Hộ gia đình" giữa BLDS 2015 và Luật Đất đai 2013?

Khoản 2 Điều 101 BLDS 2015 không còn công nhận hộ gia đình là chủ thể độc lập trong giao dịch dân sự (chỉ công nhận cá nhân và pháp nhân; khi tham gia thì các thành viên phải cùng thực hiện hoặc ủy quyền). Ngược lại, Luật Đất đai 2013 vẫn ghi nhận hộ gia đình là người sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình. Điều này tạo ra khoảng trống và bất cập khi xác định tư cách chủ thể ký kết hợp đồng và phân chia trách nhiệm tài sản giữa các thành viên trong hộ.

4. Tại sao HĐCNQSDĐ ở không áp dụng quy định "đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng"?

Thời điểm có hiệu lực của HĐCNQSDĐ ở đồng thời là thời điểm xác lập và ghi nhận quyền sử dụng đất của bên nhận chuyển nhượng tại cơ quan đăng ký đất đai (vào Sổ địa chính). Nếu sau thời điểm này một bên không thực hiện nghĩa vụ thì bị coi là vi phạm hợp đồng có hiệu lực. Khi đó, việc chấm dứt hợp đồng chỉ có thể được xử lý thông qua hủy bỏ hợp đồng theo quy định pháp luật hoặc thỏa thuận giải quyết hậu quả, không tồn tại cơ chế đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng như các giao dịch đang trong quá trình thực hiện dở dang.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Hữu Thắng đã phân tích một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực định về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở theo pháp luật Việt Nam. Công trình làm rõ bản chất quyền sử dụng đất ở là quyền tài sản đặc thù, phân tích toàn diện 4 nhóm điều kiện có hiệu lực cùng quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý của các bên tham gia giao dịch. Đồng thời, khóa luận đã phát hiện những điểm nghẽn, mâu thuẫn giữa BLDS 2015 với Luật Đất đai 2013, Luật Nhà ở 2014 và Luật Thi hành án dân sự, từ đó đề xuất các định hướng hoàn thiện lập pháp xác đáng, bảo đảm tính an toàn pháp lý cho thị trường giao dịch bất động sản nhà ở.