Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia quý giá, tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống. Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, quyền sử dụng đất (QSDĐ) là một tài sản dân sự đặc biệt, được phép lưu thông trên thị trường thông qua các giao dịch chuyển quyền theo quy định của Nhà nước. Từ khi Luật Đất đai năm 1993 và tiếp đó là Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực, các hình thức chuyển QSDĐ đã được hoàn thiện có hệ thống, tạo cơ sở pháp lý cho các quan hệ giao dịch đất đai vận hành minh bạch, bảo đảm quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

Xã Bằng Hữu là một xã miền núi thuộc huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn. Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và mở rộng giao thương, các giao dịch chuyển QSDĐ tại địa phương diễn ra ngày càng sôi động. Tuy nhiên, việc thực thi các quy định pháp luật về đất đai tại một địa bàn miền núi còn gặp nhiều khó khăn do trình độ nhận thức của người dân không đồng đều, thủ tục hành chính tại cơ sở còn tồn tại bất cập và thị trường đất đai có biểu hiện giao dịch phi chính thức. Nhằm đánh giá khách quan thực trạng và tìm ra nguyên nhân, giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, đề tài "Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Bằng Hữu, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2013" được thực hiện.

Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là đánh giá thực trạng công tác chuyển QSDĐ trên địa bàn xã Bằng Hữu trong giai đoạn 2011 - 2013, xác định các kết quả đạt được cũng như hạn chế tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.

Khóa luận xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã Bằng Hữu.
  2. Đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã.
  3. Đánh giá kết quả thực hiện 8 hình thức chuyển QSDĐ theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 trong giai đoạn 2011 - 2013.
  4. Điều tra, đánh giá mức độ hiểu biết của người dân địa phương về chuyển QSDĐ theo các nhóm đối tượng khác nhau.
  5. Xác định thuận lợi, khó khăn, tìm ra nguyên nhân và đề xuất các giải pháp khắc phục nhằm nâng cao chất lượng công tác chuyển QSDĐ tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác chuyển QSDĐ và hoạt động thực hiện 8 hình thức chuyển quyền theo Luật Đất đai 2003.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Bằng Hữu, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2011 - 2013; điều tra thực địa và phỏng vấn sơ cấp được tiến hành từ ngày 18/08/2014 đến ngày 30/11/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và khung lý luận quản lý đất đai:

  • Văn bản pháp luật: Hiến pháp năm 1992; Luật Đất đai năm 2003; Bộ luật Dân sự năm 2005; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP quy định bổ sung về cấp Giấy chứng nhận QSDĐ, thu hồi đất, thực hiện QSDĐ; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP về cấp Giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Văn bản hướng dẫn chuyên ngành: Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT về luân chuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính; Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT và 03/2006/TTLT/BTP-BTNMT về đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng QSDĐ; Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT về công chứng, chứng thực hợp đồng; Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT về lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính; Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận QSDĐ; Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Khung lý luận chuyên ngành: Phân loại và bản chất pháp lý của 8 hình thức chuyển QSDĐ theo Luật Đất đai năm 2003 (chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, thế chấp, cho thuê/cho thuê lại, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị QSDĐ) dựa trên tài liệu nghiên cứu và giáo trình của Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007). Khóa luận xác định các điều kiện chuyển quyền theo Điều 106 Luật Đất đai 2003: có Giấy chứng nhận QSDĐ, đất không có tranh chấp, QSDĐ không bị kê biên để thi hành án và đất còn trong thời hạn sử dụng.

Phương pháp nghiên cứu bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu, báo cáo thống kê định kỳ về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê kiểm kê đất đai năm 2013 và sổ mục kê, hồ sơ địa chính lưu trữ tại UBND xã Bằng Hữu.
  • Phương pháp điều tra xã hội học (thu thập số liệu sơ cấp): Thiết kế bộ phiếu phỏng vấn trực tiếp mẫu $n = 90$ người trên địa bàn xã, phân bố thành 3 nhóm đối tượng:
    • Nhóm 1 (Cán bộ quản lý - CBQL): 30 người (gồm 2 cán bộ địa chính xã, 20 cán bộ, công chức, viên chức và 4 cán bộ hưu trí).
    • Nhóm 2 (Người dân sản xuất phi nông nghiệp - NDSXPNN): 30 hộ/cá nhân hoạt động buôn bán, dịch vụ.
    • Nhóm 3 (Người dân sản xuất nông nghiệp - NDSXNN): 30 hộ/cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê, phân loại, tính toán tỷ lệ phần trăm và tổng hợp dữ liệu bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu về công tác chuyển QSDĐ tại địa bàn miền núi. Tác giả xác định mục đích nghiên cứu, 5 yêu cầu kỹ thuật cần đạt được và ý nghĩa của đề tài đối với việc học tập chuyên môn ngành Địa chính môi trường cũng như giá trị thực tiễn trong công tác quản lý nhà nước tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý, cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác chuyển QSDĐ. Trình bày chi tiết khái niệm, bản chất, điều kiện, thời điểm thực hiện và trình tự thủ tục hồ sơ của 8 hình thức chuyển quyền quy định tại Luật Đất đai năm 2003 và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung này xác định đối tượng nghiên cứu là công tác chuyển QSDĐ tại xã Bằng Hữu giai đoạn 2011 - 2013. Đưa ra 5 nội dung nghiên cứu chính từ điều tra điều kiện cơ bản, hiện trạng đất đai, đánh giá chi tiết 8 hình thức chuyển quyền đến điều tra nhận thức của 90 đối tượng phỏng vấn. Trình bày quy trình thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp kèm công cụ phân tích dữ liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất xã Bằng Hữu

Xã Bằng Hữu có tổng diện tích tự nhiên là 3.203,94 ha, chia thành 10 thôn, tiếp giáp huyện Văn Quan và các xã lân cận của huyện Chi Lăng. Địa hình gồm 3 dạng: núi đất (chiếm 1/4 diện tích ở phía Bắc và Đông), núi đá vôi (chiếm 2/4 diện tích ở phía Nam và Tây) và thung lũng (chiếm 1/4 diện tích, là vùng canh tác chính).

Dân số năm 2013 toàn xã là 610 hộ với 2.747 nhân khẩu, trong đó có 600 hộ nông nghiệp (1.358 lao động nông nghiệp) và 10 hộ phi nông nghiệp (20 lao động phi nông nghiệp).

STT Mục đích sử dụng Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Đất nông nghiệp NNP 864,26 26,97
1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 675,12 21,07
- Đất trồng cây hàng năm (Lúa: 298,1 ha; HNK: 204,2 ha) CHN 503,10 15,70
- Đất trồng cây lâu năm CLN 172,02 5,37
2 Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất) LPN 184,98 5,77
3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 4,16 0,13
II Đất phi nông nghiệp PNN 114,58 3,58
1 Đất ở nông thôn ONT 27,20 0,85
2 Đất chuyên dùng DCD 57,10 1,78
3 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 29,93 0,93
4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 0,35 0,02
III Đất chưa sử dụng CSD 2.224,44 69,45
1 Núi đá không có rừng cây NCS 2.070,62 64,63
2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 94,62 2,95
3 Đất bằng chưa sử dụng BCS 59,20 1,87
TỔNG Tổng diện tích đất tự nhiên 3.203,94 100,00

2. Kết quả thực hiện 8 hình thức chuyển QSDĐ giai đoạn 2011 - 2013

Trong 3 năm (2011 - 2013), toàn xã tiếp nhận và xử lý 91 hồ sơ biến động chuyển QSDĐ, 100% hồ sơ được giải quyết và cấp Giấy chứng nhận.

Hình thức chuyển QSDĐ Tổng số hồ sơ Tổng diện tích ($m^2$) Diện tích đất nông nghiệp ($m^2$) Diện tích đất ở ($m^2$) Tỷ lệ giải quyết cấp GCN (%)
Chuyển đổi 3 2.123 2.123 0 100
Chuyển nhượng 37 27.230 25.132 2.098 100
Tặng cho 25 20.087 17.733 2.354 100
Thừa kế 5 30.221 27.979 2.242 100
Thế chấp 21 19.396 9.085 10.311 100
Cho thuê, cho thuê lại 0 0 0 0 -
Bảo lãnh 0 0 0 0 -
Góp vốn 0 0 0 0 -
Tổng cộng 91 99.057 82.052 17.005 100
  • Chuyển nhượng: Là hình thức phổ biến nhất với 37 trường hợp, diện tích $27.230 m^2$. Năm 2011 có 13 trường hợp ($11.360 m^2$), năm 2012 có 9 trường hợp ($2.106 m^2$), năm 2013 có 15 trường hợp ($13.764 m^2$). Giao dịch diễn ra chủ yếu giữa cá nhân với cá nhân trên đất nông nghiệp ($25.132 m^2$).
  • Tặng cho: Đạt 25 trường hợp ($20.087 m^2$), chủ yếu trong quan hệ huyết thống gia đình (bố mẹ cho con cái), được miễn nghĩa vụ tài chính theo quy định.
  • Thế chấp: Đạt 21 trường hợp ($19.396 m^2$) giữa cá nhân và tổ chức tín dụng để vay vốn sản xuất; diện tích đất ở thế chấp ($10.311 m^2$) chiếm tỷ trọng lớn hơn đất nông nghiệp ($9.085 m^2$) do giá trị định giá đất ở cao hơn.
  • Thừa kế: Có 5 trường hợp đăng ký ($30.221 m^2$).
  • Chuyển đổi: Chỉ ghi nhận 3 trường hợp đăng ký chính thức ($2.123 m^2$). Tác giả chỉ ra trên thực tế người dân tự đổi ruộng đất cho nhau để tiện canh tác nhưng không làm thủ tục đăng ký biến động tại UBND xã.
  • Cho thuê, bảo lãnh, góp vốn: Không phát sinh hồ sơ nào ($0$ trường hợp). Nguyên nhân do kinh tế địa phương thuần nông, quy mô hộ gia đình nhỏ lẻ, chưa phát triển doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quy mô lớn, người dân thiếu thông tin về hình thức bảo lãnh và góp vốn bằng QSDĐ.

3. Kết quả điều tra sự hiểu biết của người dân về pháp luật chuyển QSDĐ

Khảo sát 90 phiếu điều tra cho thấy nhận thức pháp luật có sự phân hóa rõ nét giữa các nhóm đối tượng:

Nội dung khảo sát nhận thức Nhóm CBQL (%) Nhóm NDSXPNN (%) Nhóm NDSXNN (%) Trung bình (%)
Hiểu biết cơ bản về chuyển QSDĐ 94,10 85,66 67,16 81,31
- Chuyển QSDĐ là quyền của người SDĐ 100,00 100,00 99,00 99,67
- Biết có 8 hình thức chuyển QSDĐ 85,00 61,00 45,00 63,67
- Đất chuyển quyền phải đủ điều kiện 95,00 87,20 69,30 83,83
- Quy định thời điểm thực hiện quyền 100,00 85,10 60,00 81,70
- Quy định đối tượng nhận chuyển quyền 90,50 80,00 62,50 77,67
Hiểu biết về hình thức chuyển đổi QSDĐ 87,93 67,61 73,78 74,44
- Bản chất đổi đất lấy đất 95,00 57,80 85,40 79,40
- Mục đích dồn điền, khắc phục manh mún 98,00 82,50 91,00 90,50
- "Dồn điền đổi thửa" là chuyển đổi 87,20 70,00 61,50 72,90
- Phạm vi chuyển đổi đất NN trong cấp xã 71,50 60,15 57,20 62,95
Hiểu biết về hình thức chuyển nhượng QSDĐ 87,39 69,19 69,39 75,31
- Bản chất chuyển quyền có giá trị 95,00 72,11 67,21 78,11
- Nghĩa vụ thanh toán tiền/hiện vật 85,00 61,30 57,63 67,98
- Điều kiện tổ chức kinh tế nhận đất lúa 79,56 61,00 72,56 71,04
- Thành phần hồ sơ và nơi nộp tại xã 90,00 84,44 80,00 84,81

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khóa luận tổng kết toàn bộ các chỉ tiêu định lượng đã đạt được, nêu bật những hạn chế trong công tác quản lý hồ sơ và nhận thức pháp lý của người dân, đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với UBND huyện Chi Lăng và UBND xã Bằng Hữu.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Thống kê biến động đất đai: Toàn bộ 91 hồ sơ đăng ký chuyển QSDĐ giai đoạn 2011 - 2013 với tổng diện tích $99.057 m^2$ đều được hoàn thiện hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đúng trình tự pháp luật. Hoạt động chuyển nhượng (37 hồ sơ) và tặng cho (25 hồ sơ) chiếm tỷ trọng chủ đạo trong cơ cấu giao dịch.
  • Đo lường nhận thức cộng đồng: Tỷ lệ trả lời đúng trung bình về kiến thức chuyển quyền chung đạt 81,31%. Trong đó, nhóm Cán bộ quản lý có mức độ am hiểu cao nhất (94,10%), tiếp đến là nhóm Người dân sản xuất phi nông nghiệp (85,66%) và thấp nhất là nhóm Người dân sản xuất nông nghiệp (67,16%).

Giải pháp tác giả đề xuất

  • Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Đẩy mạnh hướng dẫn các quy định của Luật Đất đai đến các thôn bản, tập trung vào đối tượng sản xuất nông nghiệp nhằm hạn chế tình trạng chuyển đổi, chuyển nhượng ngầm không qua đăng ký biến động.
  • Nâng cao năng lực bộ máy chuyên trách: Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ địa chính xã; bố trí thêm nhân sự hỗ trợ bộ phận "một cửa" để rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ hành chính cho người dân.
  • Cập nhật và thực thi văn bản: Xây dựng quy trình theo dõi, cập nhật thường xuyên các văn bản pháp luật mới sửa đổi, bổ sung từ cấp tỉnh và trung ương để áp dụng thống nhất tại cấp cơ sở.
  • Tạo điều kiện tiếp cận các hình thức chuyển quyền mới: Tuyên truyền về thủ tục cho thuê, thế chấp, bảo lãnh và góp vốn bằng QSDĐ để người dân có cơ sở pháp lý huy động vốn, mở rộng đầu tư sản xuất kinh doanh.

Đóng góp của đề tài

Nghiên cứu cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm chi tiết về hiện trạng quản lý đất đai và kết quả thực thi 8 hình thức chuyển QSDĐ tại một xã miền núi thuộc tỉnh Lạng Sơn. Đề tài làm rõ mối quan hệ giữa trình độ nhận thức pháp luật của người dân nông thôn với tỷ lệ phát sinh giao dịch đất đai chính thức, tạo nguồn tài liệu tham khảo cho công tác địa chính cơ sở.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn 2011 - 2013 tại một xã duy nhất (xã Bằng Hữu); thời gian nghiên cứu thực địa ngắn (từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2014); một số hình thức chuyển quyền (cho thuê, bảo lãnh, góp vốn) không phát sinh hồ sơ thực tế tại địa bàn nên chưa có dữ liệu để phân tích chuyên sâu về quy trình luân chuyển hồ sơ phát sinh nghĩa vụ tài chính.
  • Hướng mở rộng:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát trên quy mô toàn huyện Chi Lăng hoặc so sánh giữa các xã miền núi và xã đồng bằng.
    • Đánh giá sự chuyển biến trong công tác quản lý chuyển QSDĐ khi Luật Đất đai năm 2013 được áp dụng vào thực tiễn địa phương.
    • Nghiên cứu sâu về các giao dịch đất đai phi chính thức (chuyển đổi, cho thuê tự phát giữa các hộ dân) và tác động của chúng đối với công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp cơ sở.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Địa chính môi trường: Tham khảo phương pháp tiếp cận điều tra thực địa, phương pháp lập phiếu phỏng vấn phân tầng 3 nhóm đối tượng xã hội học, và kỹ thuật tổng hợp bảng số liệu hiện trạng - biến động đất đai.
  • Cán bộ quản lý địa chính cấp xã, phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: Tham khảo đánh giá thực tế về vướng mắc thủ tục hành chính, giải pháp vận hành cơ chế một cửa và kinh nghiệm quản lý các hình thức chuyển quyền sử dụng đất tại các địa bàn miền núi.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sử dụng đất năm 2013 của xã Bằng Hữu có đặc điểm gì nổi bật?

Theo số liệu thống kê năm 2013, tổng diện tích tự nhiên của xã là 3.203,94 ha. Đất chưa sử dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 2.224,44 ha (69,45%), chủ yếu là núi đá không có rừng cây ($2.070,62 ha$, chiếm 64,63%). Đất nông nghiệp chiếm 864,26 ha (26,97%), trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 675,12 ha. Đất phi nông nghiệp chỉ chiếm 114,58 ha (3,58%), phản ánh đây là xã miền núi thuần nông.

2. Giai đoạn 2011 - 2013, hình thức chuyển QSDĐ nào diễn ra phổ biến nhất tại xã Bằng Hữu?

Hình thức chuyển nhượng QSDĐ diễn ra sôi động nhất với 37 hồ sơ đăng ký, tổng diện tích $27.230 m^2$ (đất nông nghiệp chiếm $25.132 m^2$, đất ở chiếm $2.098 m^2$). Đứng thứ hai là hình thức tặng cho với 25 hồ sơ ($20.087 m^2$), chủ yếu là bố mẹ tặng cho con cái trong nội bộ gia đình.

3. Tại sao diện tích đất ở thế chấp lại cao hơn đất nông nghiệp dù diện tích đất nông nghiệp của xã lớn hơn rất nhiều?

Trong 21 trường hợp đăng ký thế chấp bằng giá trị QSDĐ ($19.396 m^2$), diện tích đất ở đạt $10.311 m^2$, cao hơn đất nông nghiệp ($9.085 m^2$). Lý do là khi thế chấp vay vốn ngân hàng, đất ở có giá trị định giá tài sản bảo đảm cao hơn nhiều so với đất nông nghiệp, đáp ứng được các khoản vay lớn hơn phục vụ sản xuất và kinh doanh.

4. Vì sao các hình thức cho thuê, bảo lãnh và góp vốn bằng QSDĐ không ghi nhận hồ sơ nào trong giai đoạn 2011 - 2013?

Tại xã Bằng Hữu, các cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp chủ yếu ở quy mô hộ gia đình nhỏ lẻ, chưa có doanh nghiệp lớn nên nhu cầu góp vốn hoặc cho thuê lại đất không phát sinh chính thức. Đối với hình thức bảo lãnh, đây là quy định mới của Luật Đất đai 2003, người dân chưa hiểu rõ và thường áp dụng tương tự sang hình thức thế chấp để vay vốn. Ngoài ra, việc cho thuê đất nông nghiệp giữa người dân diễn ra tự phát bằng thỏa thuận miệng mà không đăng ký biến động tại cơ quan nhà nước.

5. Khảo sát 90 phiếu điều tra cho thấy sự khác biệt như thế nào về nhận thức pháp luật giữa các nhóm đối tượng?

Nhóm Cán bộ quản lý có tỷ lệ hiểu đúng cao nhất ở tất cả các nội dung (trung bình 94,10% về kiến thức chung, 87,93% về chuyển đổi và 87,39% về chuyển nhượng). Nhóm Người dân sản xuất phi nông nghiệp đạt mức trung bình khá (85,66% về kiến thức chung). Nhóm Người dân sản xuất nông nghiệp có tỷ lệ hiểu đúng thấp nhất (67,16% về kiến thức chung, trong đó chỉ có 45% biết đủ 8 hình thức chuyển quyền và 60% nắm rõ quy định về thời điểm thực hiện quyền).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Văn Tài đã hoàn thành việc đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Bằng Hữu giai đoạn 2011 - 2013 dựa trên hệ thống số liệu địa chính thứ cấp và khảo sát xã hội học 90 phiếu điều tra. Kết quả nghiên cứu phản ánh đầy đủ hoạt động của 8 hình thức chuyển quyền theo Luật Đất đai năm 2003, chỉ ra những mặt đạt được trong cấp Giấy chứng nhận và làm rõ nguyên nhân của các tồn tại trong quản lý giao dịch đất đai tại địa bàn miền núi. Các giải pháp do tác giả đề xuất có tính khả thi, gắn liền với điều kiện thực tiễn quản lý đất đai tại địa phương.