Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia có hạn, tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần quan trọng của môi trường sống và địa bàn phân bố các hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng. Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, việc điều tiết và kiểm soát các giao dịch chuyển quyền sử dụng đất (QSDĐ) là nội dung trọng tâm nhằm bảo đảm trật tự pháp lý, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, đồng thời huy động nguồn lực tài chính cho phát triển đô thị. Luật Đất đai năm 2013 được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2014, cùng hệ thống các văn bản hướng dẫn thi hành, đã tạo lập khung pháp lý mới cho công tác quản lý đất đai. Tuy nhiên, việc thực thi các quy định về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, đặc biệt là nghĩa vụ tài chính và thuế trong giao dịch chuyển quyền tại cơ sở, vẫn nảy sinh nhiều vướng mắc.
Phường Phan Thiết là một trong 8 đơn vị hành chính cấp phường của thành phố Tuyên Quang, giữ vai trò trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của thành phố. Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng tại đây kéo theo nhu cầu chuyển nhượng, thế chấp, tặng cho và thừa kế quyền sử dụng đất tăng cao. Nhằm phân tích thực trạng thực hiện quy định pháp luật và nhận diện những hạn chế trong công tác quản lý đất đai cấp cơ sở trong giai đoạn giao thời giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013, tác giả Bùi Thị Hạnh thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường Phan Thiết, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011- 2015".
Mục tiêu tổng quát của đề tài là đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường Phan Thiết, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011-2015. Để thực hiện mục tiêu trên, khóa luận xác định 4 mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn phường Phan Thiết.
- Đánh giá được kết quả của từng hình thức chuyển quyền được thực hiện tại địa phương giai đoạn 2011-2015.
- Đánh giá được sự hiểu biết của người dân và tổ trưởng các tổ dân phố về các hình thức chuyển QSDĐ.
- Chỉ ra được những kết quả đã đạt được, những tồn tại của công tác chuyển QSDĐ trên địa bàn phường và đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác chuyển QSDĐ ở địa phương.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài bao gồm các hoạt động chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân; hồ sơ, số liệu thống kê kết quả thực hiện các giao dịch đất đai; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan và thực tiễn tổ chức quản lý chuyển quyền tại địa phương. Về phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Địa bàn phường Phan Thiết, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn thu thập số liệu biến động đất đai từ năm 2011 đến năm 2015; thời gian khảo sát thực địa từ ngày 17/8/2015 đến ngày 29/11/2015.
- Phạm vi nội dung: Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về quyền sử dụng đất từ Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003 đến Luật Đất đai năm 2013. Theo Luật Đất đai 2003, người sử dụng đất có 8 quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê hoặc cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh và góp vốn bằng giá trị QSDĐ. Đến Luật Đất đai năm 2013, các hình thức chuyển quyền được chuẩn hóa thành 7 hình thức chính thức, trong đó hình thức "bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ" được điều chỉnh sang hình thức "thế chấp bằng QSDĐ có bên thứ ba tham gia".
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được tác giả sử dụng làm căn cứ pháp lý gồm:
- Các luật: Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013.
- Các nghị định của Chính phủ: Nghị định số 176/1999/NĐ-CP (lệ phí trước bạ), Nghị định số 181/2004/NĐ-CP (thi hành Luật Đất đai 2003), Nghị định số 182/2004/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính đất đai), Nghị định số 188/2004/NĐ-CP (phương pháp xác định giá đất), Nghị định số 198/2004/NĐ-CP và Nghị định số 120/2010/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 142/2005/NĐ-CP (thu tiền thuê đất, thuê mặt nước), Nghị định số 84/2007/NĐ-CP (bổ sung về cấp giấy chứng nhận, thu hồi đất), Nghị định số 88/2009/NĐ-CP (cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất), Nghị định số 45/2011/NĐ-CP (lệ phí trước bạ) và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013).
- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định số 93/QĐ-TTg ngày 22 tháng 06 năm 2007 về Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông.
- Các thông tư hướng dẫn: Thông tư số 117/2004/TT-BTC; Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT, 20/2010/TT-BTNMT, 16/2011/TT-BTNMT, 23/2014/TT-BTNMT (quy định về Giấy chứng nhận), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (hồ sơ địa chính), Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (bản đồ địa chính) và Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT (hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất).
Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo quản lý đất đai, báo cáo thống kê - kiểm kê đất đai năm 2014 và hồ sơ lưu trữ về chuyển QSDĐ giai đoạn 2011-2015 từ Ủy ban nhân dân (UBND) phường Phan Thiết và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Tuyên Quang.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Sử dụng bảng hỏi điều tra phỏng vấn trực tiếp 50 đối tượng trên địa bàn phường, phân làm 2 nhóm: nhóm 1 gồm 30 hộ gia đình, cá nhân sinh sống tại phường Phan Thiết; nhóm 2 gồm 20 tổ trưởng tổ dân phố tại địa phương.
- Phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word để xử lý, tổng hợp số liệu, tính toán tỷ lệ phần trăm và đối chiếu với các chỉ tiêu pháp lý hiện hành.
- Phương pháp biểu đạt: Thể hiện các dữ liệu biến động đất đai thông qua hệ thống bảng thống kê số liệu và đồ thị trực quan.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu từ góc độ quản lý nhà nước về đất đai tại một đô thị đang phát triển. Phường Phan Thiết là địa bàn trung tâm của thành phố Tuyên Quang, nơi giá trị đất đai tăng cao và các giao dịch chuyển nhượng diễn ra thường xuyên. Phần mở đầu cũng xác lập rõ mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu (thời gian 2011-2015, không gian tại phường Phan Thiết) và thời gian thực hiện đề tài tại cơ sở từ ngày 17/8/2015 đến ngày 29/11/2015.
Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Phần này cung cấp hệ thống lý luận và thực tiễn về công tác chuyển quyền sử dụng đất:
- Khái quát các giai đoạn hoàn thiện pháp luật đất đai từ năm 1987 đến năm 2013, phân tích đặc điểm pháp lý của 7 hình thức chuyển quyền chính thức theo Luật Đất đai 2013 (chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê/cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn) và hình thức bảo lãnh theo Luật Đất đai 2003.
- Trình bày chi tiết điều kiện thực hiện quyền theo Điều 188 Luật Đất đai 2013 (có Giấy chứng nhận, đất không tranh chấp, không bị kê biên bảo đảm thi hành án, trong thời hạn sử dụng đất) và thời điểm phát sinh hiệu lực (kể từ khi đăng ký vào sổ địa chính).
- Trích dẫn quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa tại phường: thủ tục dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp theo Điều 78 Nghị định 43/2014/NĐ-CP; thủ tục chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế theo Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP; thủ tục xóa đăng ký cho thuê, thế chấp, góp vốn theo Điều 80 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
- Khái quát bối cảnh ứng dụng phần mềm VILIS trong quản lý đất đai tại Việt Nam và sơ lược tình hình quản lý chuyển quyền sử dụng đất tại tỉnh Tuyên Quang (diện tích tự nhiên 586.732,71 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 90,47%, phi nông nghiệp chiếm 7,53%, đất chưa sử dụng chiếm 2,00%) cùng địa bàn thành phố Tuyên Quang.
Phần 3: Đối tƣợng, nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu
Tác giả làm rõ ranh giới nghiên cứu và các bước triển khai kỹ thuật:
- Đối tượng: Toàn bộ hoạt động chuyển QSDĐ của hộ gia đình, cá nhân; các văn bản pháp lý; số liệu hồ sơ chuyển quyền tại phường Phan Thiết.
- Nội dung nghiên cứu: Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý đất đai; đánh giá số lượng, diện tích từng hình thức chuyển quyền qua các năm 2011-2015; khảo sát sự hiểu biết pháp luật của người dân và tổ trưởng tổ dân phố; đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý.
- Phương pháp điều tra: Xây dựng phiếu khảo sát lấy ý kiến của 30 hộ dân và 20 tổ trưởng tổ dân phố (tổng cộng 50 phiếu), kết hợp xử lý thống kê bằng phần mềm Excel và phân tích tài liệu thứ cấp từ cơ quan chuyên môn.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện tình hình địa phương và kết quả chuyển quyền:
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Phường Phan Thiết có diện tích tự nhiên 137,77 ha, chia thành 36 tổ dân phố. Địa hình dốc dần từ Bắc xuống Nam, độ cao dưới 500m. Dân số toàn phường có 2.583 hộ với 10.057 nhân khẩu (hộ nông nghiệp chỉ có 56 hộ), gồm 13 dân tộc cùng chung sống. Cơ cấu kinh tế định hướng thương mại, dịch vụ (ăn uống, khách sạn, nhà trọ, vận tải). Trên địa bàn có 25 cơ quan, đơn vị, 4 trường học và 3 cơ sở y tế.
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2014: Đất phi nông nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo với 118,75 ha (86,19% diện tích tự nhiên), trong đó đất ở đô thị là 48,00 ha (34,84%) và đất chuyên dùng là 61,52 ha (44,65%). Đất nông nghiệp chiếm 18,02 ha (13,08%), chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp (15,96 ha) và đất nuôi trồng thủy sản (2,06 ha). Đất chưa sử dụng còn 0,99 ha (0,72%).
| STT |
Chỉ tiêu loại đất |
Mã |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| I |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
137,77 |
100,00 |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
18,02 |
13,08 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
15,96 |
11,59 |
|
- Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
10,53 |
7,64 |
|
Trong đó: Đất trồng lúa |
LUA |
6,52 |
4,73 |
|
- Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
5,43 |
3,94 |
| 1.2 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
2,06 |
1,50 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
118,75 |
86,19 |
| 2.1 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
48,00 |
34,84 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
61,52 |
44,65 |
|
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
13,28 |
9,64 |
|
- Đất an ninh |
CAN |
2,82 |
2,05 |
|
- Đất công trình sự nghiệp |
DSN |
11,21 |
8,14 |
|
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
1,91 |
1,39 |
|
- Đất có mục đích công cộng |
CCC |
32,30 |
23,44 |
| 2.3 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
MNC |
9,23 |
6,70 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
1,00 |
0,78 |
| 3.1 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
1,00 |
0,78 |
(Nguồn: Số liệu kiểm kê đất đai năm 2014, UBND phường Phan Thiết)
- Thực trạng chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn 2011-2015:
- Chuyển đổi QSDĐ: Không phát sinh trường hợp nào (0 trường hợp). Nguyên nhân do người dân tự thỏa thuận đổi ruộng ngầm bằng miệng để canh tác, ngại làm thủ tục pháp lý; nhiều hộ giữ đất nông nghiệp chờ thu hồi đền bù từ các dự án xây dựng hạ tầng; tâm lý giữ đất canh tác của tổ tiên truyền lại.
- Chuyển nhượng QSDĐ: Là hình thức phổ biến nhất, với 470 trường hợp đăng ký, tổng diện tích 42.885,68 m2. Tỷ lệ giải quyết hoàn thành thủ tục đạt 100,00%. Số lượng giao dịch tập trung cao nhất vào các năm 2012 (118 vụ, 11.625,33 m2), 2013 (114 vụ, 11.260,06 m2) và 2014 (109 vụ, 10.587,00 m2).
- Cho thuê, cho thuê lại QSDĐ: Không có hồ sơ phát sinh trong cả giai đoạn do quỹ đất công và đất nông nghiệp của phường không còn khả năng cho thuê.
- Thừa kế QSDĐ: Ghi nhận 33 trường hợp với diện tích 2.503,10 m2, tỷ lệ hoàn tất thủ tục đạt 100,00%. Loại đất chủ yếu là đất ở và đất trồng cây lâu năm; đối tượng nhận thừa kế chủ yếu là vợ, chồng hoặc con ruột.
- Tặng cho QSDĐ: Ghi nhận 123 trường hợp với tổng diện tích 21.773,89 m2, đạt tỷ lệ hoàn thành 100,00%. Hoạt động tặng cho chủ yếu diễn ra giữa cha mẹ và con cái khi chia tách thửa để con lập gia đình và làm nhà ở riêng (đạt đỉnh vào năm 2013 với 40 trường hợp, diện tích 9.687,77 m2).
- Thế chấp QSDĐ: Có 26 trường hợp đăng ký tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Tuyên Quang với diện tích 2.704,41 m2, giải quyết xong 100,00%. Số lượng thế chấp giảm mạnh qua các năm (từ 10 trường hợp năm 2011 xuống còn 1 trường hợp năm 2014 và 1 trường hợp năm 2015) do chính sách tín dụng của các ngân hàng bị thắt chặt và thay đổi quy định pháp luật.
- Bảo lãnh bằng QSDĐ: Thực hiện chuyển tiếp sang hình thức thế chấp có bên thứ ba tham gia theo quy định mới của Luật Đất đai 2013.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đúc kết những thành quả trong việc chấp hành quy định pháp luật đất đai tại phường Phan Thiết giai đoạn 2011-2015; phân tích các nguyên nhân gây chậm trễ thủ tục hành chính tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ một cửa và kiến nghị phương hướng khắc phục về tổ chức nhân sự, trang thiết bị kỹ thuật cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Tuyên Quang.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp toàn diện các chỉ tiêu định lượng về kết quả giải quyết thủ tục chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Phan Thiết trong suốt giai đoạn 5 năm (2011-2015), phản ánh qua bảng tổng hợp sau:
| STT |
Hình thức chuyển quyền |
Số lượng đăng ký (hồ sơ) |
Tổng diện tích giải quyết (m2) |
Tỷ lệ hoàn thành thủ tục (%) |
| 1 |
Chuyển nhượng |
470 |
42.885,68 |
100,00 |
| 2 |
Tặng cho |
123 |
21.773,89 |
100,00 |
| 3 |
Thừa kế |
33 |
2.503,10 |
100,00 |
| 4 |
Thế chấp bằng giá trị QSDĐ |
26 |
2.704,41 |
100,00 |
| 5 |
Chuyển đổi |
0 |
0,00 |
- |
| 6 |
Cho thuê, cho thuê lại |
0 |
0,00 |
- |
| Tổng cộng |
|
652 |
69.867,08 |
100,00 |
(Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo số liệu UBND phường Phan Thiết giai đoạn 2011-2015)
Khóa luận chỉ ra rằng 100% hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất đủ điều kiện pháp lý nộp tại phường và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố đều được thẩm tra và giải quyết hoàn thành thủ tục. Chuyển nhượng và tặng cho là hai hình thức chiếm ưu thế tuyệt đối về cả số lượng hồ sơ (chiếm 90,95% tổng số hồ sơ) và diện tích đất biến động (chiếm 92,54% tổng diện tích giao dịch).
Đồng thời, nghiên cứu phân tích rõ các tồn tại trong thực tiễn:
- Một bộ phận người dân đi làm thủ tục thế chấp còn bỡ ngỡ, không chuẩn bị đủ hồ sơ bản sao (chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận QSDĐ, bản trích lục thửa đất), dẫn đến việc phải đi lại bổ sung nhiều lần.
- Bộ phận một cửa của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai chỉ bố trí 01 cán bộ chuyên trách tiếp nhận hồ sơ thế chấp vào ngày thứ Hai hàng tuần. Cán bộ này vừa phải tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, vừa phải cập nhật sổ theo dõi biến động, gây nên tình trạng quá tải và kéo dài thời gian xử lý thủ tục hành chính của công dân.
- Các giao dịch chuyển đổi đất nông nghiệp giữa các hộ dân diễn ra dưới dạng thỏa thuận miệng, trốn tránh việc đăng ký biến động tại cơ quan quản lý đất đai.
Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các giải pháp cụ thể:
- Tăng cường nhân sự chuyên trách cho bộ phận một cửa tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Tuyên Quang, không chỉ giải quyết hồ sơ vào một ngày cố định trong tuần nhằm giảm áp lực tiếp nhận.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền pháp luật đất đai thông qua hệ thống loa truyền thanh liên xóm, niêm yết công khai thủ tục hành chính tại UBND phường và nhà văn hóa 36 tổ dân phố.
- Tăng cường trang bị máy móc, hiện đại hóa cơ sở dữ liệu địa chính, hoàn thiện việc tích hợp phần mềm chuyên ngành (VILIS) để đẩy nhanh tốc độ chỉnh lý biến động và cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc thu thập và hệ thống hóa được chuỗi dữ liệu thực tế về các giao dịch chuyển quyền sử dụng đất tại một địa bàn đô thị miền núi trong giai đoạn bản lề khi chuyển giao cơ chế thực thi từ Luật Đất đai 2003 sang Luật Đất đai 2013, giúp chính quyền cơ sở nhận diện rõ thực trạng hồ sơ hành chính và vướng mắc của người dân.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và điều kiện thực hiện:
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong địa giới hành chính của một phường nội thị (phường Phan Thiết), do đó các kết quả phản ánh đặc thù của vùng trung tâm đô thị phát triển thương mại - dịch vụ, chưa mang tính đại diện cho các xã nông nghiệp hay vùng phụ cận của thành phố Tuyên Quang.
- Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở mốc thời gian năm 2015, là giai đoạn đầu triển khai Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Luật Đất đai 2013, chưa theo dõi được tác động dài hạn của các chính sách cải cách thủ tục hành chính đất đai trong các giai đoạn tiếp theo.
- Dung lượng mẫu khảo sát sơ cấp còn ở mức khiêm tốn (50 phiếu điều tra, gồm 30 hộ dân và 20 tổ trưởng tổ dân phố), chủ yếu phản ánh ý kiến định tính, chưa phân tích tương quan sâu bằng các mô hình kinh tế lượng.
Hướng nghiên cứu tiếp có thể mở rộng khảo sát so sánh công tác chuyển quyền sử dụng đất giữa các phường nội thị và các xã ngoại thành của thành phố Tuyên Quang; đồng thời đánh giá hiệu quả vận hành thực tế của Văn phòng Đăng ký đất đai một cấp và ứng dụng chuyển đổi số hồ sơ địa chính trong giải quyết thủ tục chuyển quyền cho công dân.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Địa chính và Luật kinh tế tham khảo khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu liên quan đến thủ tục hành chính đất đai cấp cơ sở.
Những nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:
- Bảng tổng hợp đối chiếu trình tự, thành phần hồ sơ chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, thế chấp theo quy định của Nghị định 43/2014/NĐ-CP theo cơ chế một cửa.
- Chuỗi số liệu thống kê thực tế về diện tích và số lượng giao dịch phân theo từng loại hình chuyển quyền sử dụng đất (Bảng 4.2 đến Bảng 4.5) tại đô thị loại III thuộc tỉnh miền núi phía Bắc.
- Phương pháp thiết kế bảng hỏi và phân chia nhóm mẫu điều tra (kết hợp nhóm hộ dân sử dụng đất và nhóm tổ trưởng dân phố quản lý địa bàn) trong đánh giá nhận thức chính sách pháp luật đất đai.
Câu hỏi thường gặp
1. Trong giai đoạn 2011-2015, hình thức chuyển quyền sử dụng đất nào diễn ra nhiều nhất tại phường Phan Thiết?
Hình thức chuyển nhượng quyền sử dụng đất chiếm số lượng lớn nhất với 470 trường hợp đăng ký, tổng diện tích giao dịch là 42.885,68 m2 (chiếm 72,09% tổng số trường hợp chuyển quyền trên địa bàn).
2. Vì sao trên địa bàn phường Phan Thiết không có trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Có ba nguyên nhân chính: người dân tự đổi ruộng đất cho nhau bằng thỏa thuận miệng để thuận tiện canh tác và ngại thủ tục giấy tờ; nhiều hộ gia đình giữ đất nông nghiệp chờ thu hồi đền bù từ các dự án hạ tầng đô thị; và tâm lý gắn bó với đất đai truyền thống do cha ông khai phá để lại qua nhiều thế hệ.
3. Khảo sát xã hội học của đề tài được tiến hành với quy mô và đối tượng như thế nào?
Khảo sát sơ cấp được thực hiện thông qua 50 phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp, chia làm 2 nhóm: nhóm 1 gồm 30 hộ gia đình, cá nhân sinh sống tại phường Phan Thiết; nhóm 2 gồm 20 cán bộ là tổ trưởng các tổ dân phố trên địa bàn phường.
4. Đặc điểm nổi bật về cơ cấu hiện trạng sử dụng đất của phường Phan Thiết năm 2014 là gì?
Phường có tổng diện tích tự nhiên là 137,77 ha, trong đó nhóm đất phi nông nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối với 118,75 ha (chiếm 86,19% diện tích), đất nông nghiệp chỉ có 18,02 ha (13,08%) và đất chưa sử dụng là 0,99 ha (0,72%).
5. Đề tài chỉ ra nguyên nhân nào dẫn đến việc chậm giải quyết hồ sơ đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất của người dân?
Nguyên nhân gồm: người dân đi làm thủ tục lần đầu chưa nắm rõ quy định nên thiếu các giấy tờ chứng thực (sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân, bản trích lục, giấy chứng nhận QSDĐ) phải bổ sung nhiều lần; đồng thời Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai chỉ bố trí 01 cán bộ tiếp nhận hồ sơ thế chấp tại bộ phận một cửa vào duy nhất ngày thứ Hai hàng tuần.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Hạnh đã cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng quản lý và kết quả thực hiện các hình thức chuyển quyền sử dụng đất tại phường Phan Thiết, thành phố Tuyên Quang giai đoạn 2011-2015. Nghiên cứu khẳng định địa phương đã giải quyết hoàn thành 100% các thủ tục hợp lệ đối với 652 hồ sơ chuyển quyền phát sinh (chủ yếu là chuyển nhượng và tặng cho), bảo đảm tuân thủ quy định của Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013. Đồng thời, đề tài cũng chỉ ra những hạn chế thực tế về nhận thức pháp lý của người dân và sự quá tải cục bộ tại bộ phận một cửa, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi về nhân sự và hiện đại hóa hồ sơ địa chính nhằm nâng cao hiệu lực quản lý đất đai tại cơ sở.