Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài khóa luận tốt nghiệp: “Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Bình Thuận - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 đến 2014” được thực hiện bởi sinh viên Hoàng Đức Dương, chuyên ngành Địa chính môi trường, Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Đức Nhuận (năm 2015).

Theo Hiến pháp năm 1992 và Luật Đất đai năm 2003, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý, đồng thời được xác định là loại tài sản, hàng hóa đặc biệt được phép lưu thông trên thị trường thông qua các giao dịch chuyển quyền. Sau giai đoạn thi hành Luật Đất đai năm 1993 với 5 quyền cơ bản (chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp), Luật Đất đai năm 2003 được ban hành đã hoàn thiện khung pháp lý và bổ sung thêm 3 quyền mới (tặng cho, góp vốn, bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất), nâng tổng số lên 8 hình thức chuyển quyền.

Xã Bình Thuận là một xã trung du miền núi nằm sát trung tâm huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên (cách trung tâm huyện 1,5 km, cách thành phố Thái Nguyên 26 km), có tuyến ĐT 261 chạy qua nối Thái Nguyên – Phổ Yên. Với vị trí tiếp giáp khu vực phát triển và điều kiện giao thông thuận lợi, giá trị đất đai tại xã có xu hướng gia tăng, kéo theo các giao dịch dân sự và kinh tế về đất đai diễn ra sôi động. Tuy nhiên, việc áp dụng các quy định pháp luật trong thực tiễn tại địa phương vẫn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc. Vì vậy, việc đánh giá toàn diện công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Bình Thuận là yêu cầu thực tiễn cần thiết nhằm rút ra bài học kinh nghiệm và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Xác định tính đa dạng của các hình thức chuyển quyền (theo 8 hình thức quy định trong Luật Đất đai năm 2003) trên địa bàn xã Bình Thuận.
  2. Xác định tình hình triển khai về trình tự, thủ tục trong hoạt động chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Bình Thuận.
  3. Xác định mức độ hiểu biết của người dân và cán bộ quản lý địa phương về hoạt động chuyển quyền sử dụng đất thông qua điều tra bằng bảng hỏi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Bình Thuận.
  • Phạm vi không gian: Xã Bình Thuận, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên (thu thập dữ liệu tại UBND xã Bình Thuận và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đại Từ).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu quản lý đất đai và kết quả chuyển quyền được thu thập trong giai đoạn 2011 – 2014; thời gian tác giả thực hiện khảo sát, nghiên cứu thực địa từ ngày 07/01/2015 đến ngày 30/04/2015.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và quy định phân cấp của địa phương:

  • Văn bản luật: Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001); Luật Đất đai năm 2003; Bộ luật Dân sự năm 2005.
  • Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 176/1999/NĐ-CP (lệ phí trước bạ); Nghị định số 181/2004/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003); Nghị định số 198/2004/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất); Nghị định số 142/2005/NĐ-CP (thu tiền thuê đất, thuê mặt nước); Nghị định số 84/2007/NĐ-CP (bổ sung về cấp giấy chứng nhận, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư).
  • Thông tư và Quyết định: Thông tư số 117/2004/TT-BTC; Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT; Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT; Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT; Quyết định số 09/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế một cửa liên thông; Quyết định số 140/2007/QĐ-UBND (phí thẩm định) và Quyết định số 141/2007/QĐ-UBND (lệ phí địa chính) của UBND tỉnh Thái Nguyên.

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo quản lý đất đai, số liệu thống kê biến động và hồ sơ giao dịch chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2014 từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đại Từ và UBND xã Bình Thuận; dữ liệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 (gồm 76 tờ bản đồ đo vẽ năm 2004).
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra xã hội học bằng bảng hỏi chuẩn bị sẵn, phỏng vấn trực tiếp mẫu gồm $n = 20$ cá nhân tại xã Bình Thuận, được chia thành 3 nhóm đối tượng:
    • 10 cán bộ quản lý (CBQL) cấp xã thuộc các lĩnh vực khác nhau (không phụ trách chuyên môn đất đai).
    • 05 người dân sản xuất phi nông nghiệp (SXPNN).
    • 05 người dân sản xuất nông nghiệp (SXNN).
  • Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Word, Excel để thống kê, tổng hợp dữ liệu thành các bảng biểu, tính toán tỷ lệ cơ cấu (%) và đối chiếu với các quy định pháp lý hiện hành để đưa ra nhận xét, đánh giá.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Văn bản khóa luận được kết cấu theo 4 phần chính:

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai và tiến trình hoàn thiện khung pháp luật đất đai qua các thời kỳ. Xác lập rõ ràng mục đích, 3 mục tiêu cụ thể, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc củng cố kiến thức chuyên ngành và hỗ trợ cơ quan chuyên môn nâng cao năng lực quản lý nhà nước tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của công tác chuyển quyền sử dụng đất. Phân tích nội hàm và điều kiện áp dụng của 8 hình thức chuyển quyền theo Luật Đất đai năm 2003: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.

Khóa luận làm rõ 4 điều kiện chuyển quyền tại Điều 106 Luật Đất đai năm 2003 (có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đất không có tranh chấp; quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; trong thời hạn sử dụng đất) và thời điểm thực hiện quyền theo Điều 98 Nghị định 181/2004/NĐ-CP. Đồng thời, tổng quan chi tiết quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”:

  • Thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế: gồm 8 bước từ tiếp nhận hồ sơ tại xã đến luân chuyển sang Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, xác định nghĩa vụ thuế, trình UBND huyện ký cấp giấy và trả kết quả. Thời gian giải quyết không quá 18 ngày làm việc (không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính).
  • Thủ tục thế chấp/bảo lãnh: thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc.
  • Thủ tục góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất: thời gian thẩm tra và chỉnh lý hồ sơ địa chính không quá 10 ngày làm việc.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng, phạm vi không gian, thời gian nghiên cứu; xây dựng 3 nội dung nghiên cứu gắn liền với việc thu thập số liệu thứ cấp và thiết kế bộ câu hỏi điều tra khảo sát sơ cấp ($n = 20$), cùng phương pháp xử lý số liệu trên phần mềm Excel.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất xã Bình Thuận

  • Tổng diện tích tự nhiên của xã là 942,10 ha. Dân số năm 2014 là 6.730 người với 1.767 hộ (chia thành 19 xóm). Tổng số lao động trong độ tuổi là 4.832 người (chiếm 72% dân số), trong đó lao động nông nghiệp chiếm 55,6% (2.684 người), lao động dịch vụ thương mại chiếm 18,5% (896 người), lao động khác chiếm 25,9% (1.252 người).
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 được thể hiện chi tiết tại bảng sau:
STT Loại đất Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 656,12 69,64
1.1 Đất trồng lúa LUA 218,87 23,23
1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 28,10 2,98
1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 318,85 33,84
1.4 Đất lâm nghiệp LNP 76,00 8,07
1.5 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 16,30 1,73
2 Đất phi nông nghiệp PNN 283,98 30,14
2.1 Đất ở nông thôn ONT 81,09 8,61
2.2 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 0,28 0,03
2.3 Đất quốc phòng CQP 30,00 3,18
2.4 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 1,50 0,16
2.5 Đất có mục đích công cộng CCC 60,60 6,43
2.6 Đất tín ngưỡng, tôn giáo TTN 0,08 0,01
2.7 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 4,00 0,42
2.8 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 104,41 11,08
3 Đất chưa sử dụng CSD 1,87 0,20
Tổng diện tích tự nhiên 942,10 100,00

2. Kết quả thực hiện 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất (2011 - 2014)

Trong giai đoạn 2011 - 2014, tại xã Bình Thuận chỉ phát sinh giao dịch ở 4/8 hình thức chuyển quyền, bao gồm: chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế và thế chấp. 4 hình thức không phát sinh hồ sơ gồm: chuyển đổi, cho thuê/cho thuê lại, bảo lãnh và góp vốn.

Hình thức chuyển quyền 2011 2012 2013 2014 Tổng số vụ Tổng diện tích ($m^2$) Tỷ lệ diện tích (%) Tỷ lệ giải quyết
Chuyển nhượng 89 122 160 198 569 335.789,10 56,25 100%
Tặng cho 27 43 79 95 244 130.142,97 21,80 100%
Thừa kế 7 18 44 100 169 118.423,20 19,84 100%
Thế chấp 20 18 25 33 96 12.635,00 2,11 100%
Chuyển đổi 0 0 0 0 0 0,00 0,00 -
Cho thuê, cho thuê lại 0 0 0 0 0 0,00 0,00 -
Bảo lãnh 0 0 0 0 0 0,00 0,00 -
Góp vốn 0 0 0 0 0 0,00 0,00 -
Tổng cộng 143 201 308 426 1.078 596.989,27 100,00 100%

Đặc điểm cụ thể từng hình thức:

  • Chuyển nhượng: Là hình thức phổ biến nhất, tăng đều qua các năm (từ 89 vụ năm 2011 lên 198 vụ năm 2014), chiếm 56,25% tổng diện tích chuyển quyền toàn xã. 100% hồ sơ diễn ra giữa cá nhân với cá nhân và được giải quyết đúng hạn.
  • Tặng cho: Toàn bộ 244 trường hợp đều là cha mẹ tặng cho con cái khi tách hộ ra ở riêng, diện tích tăng liên tục từ 12.750,58 $m^2$ (2011) lên 60.673,49 $m^2$ (2014).
  • Thừa kế: Có 169 trường hợp với tổng diện tích 118.423,20 $m^2$, chủ yếu đối với đất ở và đất nông nghiệp (có 01 trường hợp đất nuôi trồng thủy sản).
  • Thế chấp: Có 96 trường hợp với tổng diện tích 12.635,00 $m^2$, phục vụ nhu cầu vay vốn sản xuất quy mô vừa và nhỏ từ các tổ chức tín dụng.
  • Các hình thức không phát sinh: Chuyển đổi không xảy ra do địa phương không thực hiện chủ trương dồn điền đổi thửa và cơ cấu canh tác đã ổn định; cho thuê không phát sinh do các hộ tự canh tác trên quỹ đất của mình; bảo lãnh và góp vốn chưa phát sinh do người dân chưa nắm rõ quy định và chưa có nhu cầu liên doanh sản xuất bằng giá trị đất.

3. Kết quả khảo sát sự hiểu biết của cán bộ và người dân

Kết quả điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi đối với 3 nhóm đối tượng ($n = 20$) cho thấy:

  • Về những vấn đề chung: Tỷ lệ trả lời đúng trung bình đạt 84,87%. Nhóm CBQL có mức độ hiểu biết cao nhất (94,60%), tiếp đến là nhóm SXPNN (85,00%) và nhóm SXNN (75,00%). Nội dung "Chuyển quyền là quyền của người sử dụng đất" đạt tỷ lệ hiểu đúng tuyệt đối 100% ở cả 3 nhóm; tuy nhiên câu hỏi về "Số lượng các hình thức chuyển quyền" có tỷ lệ trả lời đúng thấp nhất (trung bình 56,67%, trong đó nhóm nông dân chỉ đạt 20%).
  • Về hình thức chuyển đổi: Tỷ lệ hiểu đúng trung bình đạt 80,50% (CBQL: 88,40%; SXPNN: 69,44%; SXNN: 83,68%). Tỷ lệ hiểu đúng về bản chất của "dồn điền đổi thửa" đạt 72,80%; quy định giới hạn chuyển đổi đất nông nghiệp trong phạm vi cấp xã đạt 79,70%.
  • Về hình thức chuyển nhượng: Tỷ lệ hiểu đúng trung bình đạt 83,20% (CBQL: 86,07%; SXPNN: 85,87%; SXNN: 77,78%). 88,80% người được hỏi đồng nhất chuyển nhượng là mua bán đất. Quy định "Hộ gia đình, cá nhân chỉ nhận chuyển nhượng đất chuyên trồng lúa nước khi trực tiếp sản xuất nông nghiệp" có tỷ lệ hiểu đúng thấp nhất, chỉ đạt 63,30% (nhóm nông dân chỉ đạt 56,20%).
  • Về hình thức cho thuê, cho thuê lại: Tỷ lệ hiểu đúng trung bình chỉ đạt mức trung bình 57,80% (CBQL: 70,17%; SXPNN: 62,08%; SXNN: 48,50%). Quy định về thời hạn cho thuê đất sản xuất nông nghiệp có tỷ lệ hiểu đúng thấp nhất (trung bình 47,90%; nhóm nông dân chỉ đạt 39,30%).
  • Về hình thức tặng cho: Tỷ lệ hiểu đúng khái niệm đạt 77,00% (CBQL: 98,20%; SXPNN: 78,50%; SXNN: 54,30%).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết toàn bộ số liệu công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Bình Thuận trong giai đoạn 2011 – 2014:

  • Thống kê toàn diện 1.078 trường hợp chuyển quyền hợp pháp với tổng diện tích 596.989,27 $m^2$. Toàn bộ hồ sơ đăng ký đều được giải quyết 100%, không có trường hợp tồn đọng hay bị trả lại, đảm bảo trình tự pháp lý theo cơ chế một cửa.
  • Xác định cơ cấu thực tế các hình thức chuyển quyền tại địa phương: Chuyển nhượng chiếm tỷ trọng chi phối (52,8% về số vụ; 56,25% về diện tích), tiếp theo là tặng cho (22,6% số vụ; 21,80% diện tích), thừa kế (15,7% số vụ; 19,84% diện tích) và thế chấp (8,9% số vụ; 2,11% diện tích). Chỉ ra 4 hình thức hoàn toàn chưa phát sinh giao dịch (chuyển đổi, cho thuê, bảo lãnh, góp vốn).
  • Phản ánh thực trạng nhận thức pháp luật đất đai của cộng đồng: Cán bộ quản lý có mức hiểu biết tốt nhất (trên 86% - 94%), người dân sản xuất nông nghiệp có tỷ lệ hiểu đúng thấp nhất ở các quy định kỹ thuật (thời hạn thuê đất, điều kiện nhận chuyển nhượng đất lúa, các hình thức chuyển quyền mới).

Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất:

  • Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật đất đai đến từng thôn xóm, tập trung làm rõ các hình thức chuyển quyền mới (góp vốn, bảo lãnh, tặng cho) và các điều kiện ràng buộc đối với đất trồng lúa.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và tinh thần trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ địa chính xã; chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và luân chuyển hồ sơ một cửa liên thông.
  • Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc tại trụ sở UBND xã và phòng địa chính; hoàn thiện cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính phục vụ tra cứu, theo dõi biến động đất đai.

Đóng góp của nghiên cứu: Cung cấp bức tranh thực nghiệm hoàn chỉnh về tình hình chuyển quyền sử dụng đất tại một địa bàn trung du cấp xã trong giai đoạn thi hành Luật Đất đai năm 2003; chỉ rõ khoảng cách giữa quy định pháp luật trên văn bản (8 hình thức) và mức độ vận hành trong đời sống kinh tế - xã hội nông thôn (chỉ vận hành 4 hình thức).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị hành chính cấp xã (xã Bình Thuận) với cỡ mẫu khảo sát xã hội học định lượng còn nhỏ ($n = 20$), gồm 10 cán bộ và 10 người dân, nên mức độ bao quát thống kê chưa cao.
  • Khung tham chiếu pháp lý trong nghiên cứu căn cứ trên Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn giai đoạn 2004 – 2009, chưa cập nhật những thay đổi của Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014) do dữ liệu hồi cứu tập trung vào giai đoạn 2011 – 2014.
  • Đề tài chưa thu thập và phân tích sâu về giá trị giao dịch chuyển nhượng thực tế trên thị trường so với bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát, đánh giá trên quy mô toàn huyện Đại Từ hoặc so sánh giữa các xã có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau.
  • Nghiên cứu tác động của Luật Đất đai năm 2013 đối với công tác đăng ký biến động và chuyển quyền sử dụng đất tại khu vực nông thôn trung du.
  • Mở rộng dung lượng mẫu khảo sát nhận thức cộng đồng và phân tích sâu hơn mối quan hệ giữa thị trường quyền sử dụng đất chính thức và phi chính thức.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Đối tượng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên, Luật kinh tế; cán bộ quản lý địa chính cấp xã và chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Khung hệ thống hóa chi tiết các thành phần hồ sơ và quy trình giải quyết thủ tục hành chính 8 bước theo cơ chế “một cửa” đối với từng quyền năng chuyển quyền sử dụng đất.
    • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu biến động đất đai từ sổ địa chính cơ sở.
    • Bộ câu hỏi điều tra và phương pháp đánh giá nhận thức cộng đồng về các quy định pháp luật đất đai phân theo từng nhóm đối tượng sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong giai đoạn 2011 - 2014 tại xã Bình Thuận, hình thức chuyển quyền sử dụng đất nào diễn ra phổ biến nhất?
Hình thức chuyển nhượng quyền sử dụng đất diễn ra phổ biến nhất với 569 trường hợp, tổng diện tích thực hiện đạt 335.789,10 $m^2$, chiếm 52,8% tổng số vụ và 56,25% tổng diện tích chuyển quyền trên địa bàn toàn xã.

2. Những hình thức chuyển quyền sử dụng đất nào theo Luật Đất đai năm 2003 không phát sinh trường hợp đăng ký tại xã Bình Thuận?
Có 4 hình thức không phát sinh hồ sơ trong suốt giai đoạn 2011 – 2014 gồm: chuyển đổi quyền sử dụng đất, cho thuê/cho thuê lại quyền sử dụng đất, bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.

3. Quy trình giải quyết hồ sơ chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất theo cơ chế một cửa tại địa phương gồm mấy bước và thời gian giải quyết là bao lâu?
Quy trình gồm 8 bước từ tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận một cửa UBND cấp xã, luân chuyển qua Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, cơ quan thuế, Phòng Tài nguyên và Môi trường, trình lãnh đạo UBND huyện ký giấy chứng nhận và trả kết quả. Thời gian giải quyết quy định không quá 18 ngày làm việc (không tính thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính).

4. Mẫu khảo sát nhận thức trong đề tài được phân chia như thế nào và kết quả nhận thức giữa các nhóm có sự khác biệt ra sao?
Mẫu khảo sát gồm 20 người chia làm 3 nhóm: 10 cán bộ quản lý cấp xã, 05 người dân sản xuất phi nông nghiệp và 05 người dân sản xuất nông nghiệp. Kết quả cho thấy nhóm cán bộ quản lý đạt tỷ lệ hiểu biết đúng cao nhất (trung bình 94,60% về vấn đề chung), tiếp đến là nhóm sản xuất phi nông nghiệp (85,00%) và thấp nhất là nhóm sản xuất nông nghiệp (75,00%).

5. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất xã Bình Thuận năm 2014 được phân bổ như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 942,10 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 656,12 ha (69,64%), đất phi nông nghiệp chiếm 283,98 ha (30,14%) và đất chưa sử dụng là 1,87 ha (0,20%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Đức Dương đã phản ánh khách quan và chi tiết thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Bình Thuận, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2011 – 2014 trên cơ sở Luật Đất đai năm 2003. Công trình cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về 1.078 hồ sơ chuyển quyền được giải quyết đạt tỷ lệ 100%, tập trung chủ yếu ở các hình thức chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế và thế chấp. Đồng thời, kết quả khảo sát nhận thức xã hội học đã chỉ ra những điểm hạn chế trong hiểu biết pháp luật của người dân nông thôn, tạo cơ sở thực tiễn để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai tại cấp cơ sở.