Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên quốc gia đặc biệt, giữ vai trò tư liệu sản xuất cơ bản và là nền tảng không gian phân bố cho mọi hoạt động kinh tế – xã hội. Tại Việt Nam, Hiến pháp năm 1992 và Luật Đất đai năm 2003 xác định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu thống nhất quản lý. Cùng với quá trình phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, quyền sử dụng đất (QSD đất) đã được thừa nhận là một loại hàng hóa đặc biệt, cho phép người sử dụng đất thực hiện các giao dịch chuyển quyền theo khuôn khổ pháp luật. Luật Đất đai năm 2003 đã mở rộng và hoàn thiện hệ thống quyền năng của người sử dụng đất lên 8 hình thức (chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê/cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị QSD đất).

Xã Bộc Nhiêu là một xã miền núi nằm ở phía Nam huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên, cách trung tâm huyện khoảng 15 km, có tổng diện tích tự nhiên 2.601,97 ha với địa hình đồi núi phức tạp, đất lâm nghiệp chiếm tới 66,55% và kinh tế thuần nông (nông - lâm nghiệp chiếm 74,2% cơ cấu kinh tế). Trong giai đoạn 2011 – 2013, việc thi hành các quy định pháp luật đất đai tại địa phương đã ghi nhận nhiều chuyển biến nhưng cũng nảy sinh những vướng mắc đặc thù của vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Đình Nam (Chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) thực hiện đề tài "Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2013 tại xã Bộc Nhiêu huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên" nhằm phân tích thực trạng giao dịch đất đai và mức độ hiểu biết pháp luật của cán bộ, người dân tại cơ sở.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Đánh giá kết quả đạt được của từng hình thức chuyển quyền sử dụng đất khi được thực hiện tại địa phương; xác định các mặt tích cực và tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục hạn chế trong công tác quản lý chuyển QSD đất.
  2. Tìm hiểu mức độ quan tâm và mức độ hiểu biết, đánh giá của cán bộ quản lý cùng người dân đối với công tác chuyển QSD đất tại xã.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Điều tra, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và hiện trạng quản lý, sử dụng đất tại xã Bộc Nhiêu.
  • Thu thập, thống kê và đánh giá kết quả thực hiện 8 hình thức chuyển QSD đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 trong giai đoạn 2011 – 2013.
  • Khảo sát, phân tích mức độ hiểu biết của cán bộ quản lý và các nhóm người dân về pháp luật chuyển QSD đất.
  • Đánh giá tổng thể công tác chuyển QSD đất và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Số liệu, hồ sơ địa chính và kết quả thực hiện các hình thức chuyển QSD đất tại xã Bộc Nhiêu giai đoạn 2011 – 2013; các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến chuyển QSD đất; nhận thức pháp lý của cán bộ quản lý và các tầng lớp nhân dân.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Bộc Nhiêu, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2011 – 2013 (thời gian thực hiện đề tài từ ngày 20/01/2014 đến 30/04/2014).
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ 8 hình thức chuyển QSD đất quy định tại Luật Đất đai năm 2003.

Cơ sở lý luận, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và pháp lý

Khóa luận hệ thống hóa bản chất pháp lý của việc chuyển QSD đất – bản chất là sự thay đổi chủ thể sử dụng đất, làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật đất đai. Tác giả phân tích tiến trình lập pháp đất đai qua các thời kỳ: từ thời kỳ trước Luật Đất đai năm 1987 (chuyển quyền mang tính tự phát), qua Luật Đất đai năm 1993 (thừa nhận 5 hình thức: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp), đến Luật Đất đai năm 2003 (bổ sung 3 hình thức: tặng cho, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị QSD đất).

Hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ nghiên cứu bao gồm:

  • Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992.
  • Luật Đất đai năm 2003 ngày 26/11/2003.
  • Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003.
  • Thông tư số 23/2006/TT/BTC-BTNMT ngày 24/03/2006 của Bộ Tài chính – Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn xác định tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng QSD đất.
  • Thông tư liên tịch số 05/2006/TTLT/BTP-BTNMT và Thông tư số 03/2006/TT/BTP-BTNMT về đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng QSD đất và tài sản gắn liền với đất.
  • Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT về công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất.
  • Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT và Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
  • Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế thực hiện cơ chế "một cửa liên thông".
  • Quyết định số 140/2007/QĐ-UBND và Quyết định số 141/2007/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên về phí thẩm định cấp QSD đất và lệ phí địa chính; Hướng dẫn số 1748/HĐ-STNMT ngày 18/09/2007 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên về thủ tục hành chính đất đai theo cơ chế "một cửa".

Khóa luận đồng thời mô tả chi tiết quy trình thủ tục hành chính 8 bước giải quyết hồ sơ chuyển quyền (chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế) theo cơ chế một cửa liên thông với thời gian giải quyết tối đa không quá 18 ngày làm việc (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính), cũng như thủ tục đăng ký/xóa thế chấp (không quá 5 ngày làm việc) và đăng ký/xóa góp vốn (từ 5 đến 10 ngày làm việc).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng chuyên ngành Quản lý đất đai:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai, bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 và 1/5000, hồ sơ địa chính lưu trữ tại UBND xã Bộc Nhiêu, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký QSD đất huyện Định Hóa; các số liệu phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2011 – 2013.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp (điều tra xã hội học): Thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp với tổng quy mô mẫu $N = 79$ đối tượng, chia thành 3 nhóm:
    • Nhóm cán bộ quản lý (CBQL): 19 người (chiếm toàn bộ cán bộ công chức xã và đại diện trưởng thôn/xóm).
    • Nhóm hộ gia đình sản xuất phi nông nghiệp (SXPNN): 30 người.
    • Nhóm hộ gia đình sản xuất nông nghiệp (SXNN): 30 người.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word để tổng hợp, lập bảng thống kê, tính toán tỷ lệ phần trăm cơ cấu diện tích, số vụ giao dịch và tỷ lệ nhận thức; so sánh, đối chiếu số liệu thực tế với các quy định pháp luật hiện hành.

Nội dung chính theo từng phần và chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý đất đai và chuyển QSD đất trong bối cảnh thi hành Luật Đất đai năm 2003; giới thiệu khái quát đặc điểm tự nhiên – xã hội xã Bộc Nhiêu; xác định mục đích, mục tiêu, nhiệm vụ và ý nghĩa học tập, thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Cơ sở khoa học của đề tài: Phân tích cơ sở lý luận về bản chất kinh tế – pháp lý của chuyển QSD đất; luận giải cơ sở thực tiễn về nhu cầu giao dịch đất đai trong nền kinh tế thị trường; hệ thống hóa hệ thống văn bản pháp lý từ Trung ương đến địa phương (tỉnh Thái Nguyên).
  • Khái quát về chuyển quyền sử dụng đất: Phân tích nội dung, điều kiện chuyển quyền theo Điều 106 Luật Đất đai năm 2003 (có Giấy chứng nhận, đất không tranh chấp, quyền sử dụng đất không bị kê biên thi hành án, trong thời hạn sử dụng); quy định về thời điểm thực hiện quyền, điều kiện nhận chuyển quyền theo Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ hành chính theo cơ chế "một cửa liên thông" tại cấp xã và huyện đối với từng hình thức giao dịch.
  • Sơ lược tình hình chuyển QSD đất: Tổng quan tình hình quản lý đất đai và giao dịch chuyển quyền trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (diện tích tự nhiên 3.562,82 km², 180 đơn vị hành chính cấp xã) và huyện Định Hóa (diện tích tự nhiên 520,75 km², 24 đơn vị hành chính, gồm 1 thị trấn và 23 xã đã hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000, 1/2000, 1/5000).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác lập đối tượng nghiên cứu (số liệu hồ sơ địa chính và nhận thức cộng đồng), phạm vi không gian (xã Bộc Nhiêu), phạm vi thời gian (2011 – 2013); xác định 3 nội dung nghiên cứu trọng tâm; cụ thể hóa phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp (mẫu điều tra 79 người) cùng phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

  • Tình hình cơ bản của xã Bộc Nhiêu:
    • Điều kiện tự nhiên: Tổng diện tích tự nhiên 2.601,97 ha; địa hình đồi núi dốc, chia cắt phức tạp; khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi (lượng mưa 1.600 – 1.900 mm/năm, nhiệt độ trung bình 23 – 24°C, độ ẩm 81 – 85%); hệ thống thủy văn gồm các suối nhỏ và kênh mương thủy lợi.
    • Tình hình kinh tế – xã hội: Dân số năm 2011 là 4.173 người với 6 dân tộc (Tày chiếm 50%, Kinh 49%, còn lại là Nùng, Dao, H’Mông, Cao Lan chiếm 1%) phân bố tại 21 thôn/xóm; tổng số lao động trong độ tuổi là 2.418 người (lao động nông nghiệp chiếm 88,6%; tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn đạt 11,87%, lao động chưa qua đào tạo chiếm 88,13%); tổng thu nhập toàn xã đạt 41 tỷ đồng, thu nhập bình quân 10 triệu đồng/người/năm, tỷ lệ hộ nghèo 28,72%.
    • Hiện trạng sử dụng đất năm 2011: Đất nông nghiệp chiếm 2.481,83 ha (95,38% diện tích tự nhiên), trong đó đất sản xuất nông nghiệp 641,95 ha (đất trồng lúa 217,32 ha, cây hàng năm khác 18,85 ha, cây lâu năm 405,78 ha), đất lâm nghiệp 1.731,69 ha (rừng sản xuất 1.713,31 ha, rừng đặc dụng 18,38 ha), đất nuôi trồng thủy sản 108,19 ha; đất phi nông nghiệp chiếm 104,42 ha (4,01%); đất chưa sử dụng là 15,73 ha (0,60%).
    • Công tác quản lý đất đai: Xã đã hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 và 1/5000, thực hiện tốt công tác kiểm kê đất đai định kỳ 5 năm theo Chỉ thị 28/2004/CT-TTg và Thông tư 28/2004/TT-BTNMT; tuy nhiên công tác quản lý thị trường bất động sản và lập quy hoạch sử dụng đất còn nhiều bất cập.
  • Đánh giá kết quả thực hiện 8 hình thức chuyển QSD đất (2011 – 2013):
    • Chuyển nhượng: Có 44 trường hợp hoàn thành thủ tục với tổng diện tích 11,38 ha (100% hồ sơ đăng ký đều được giải quyết). Phân loại theo loại đất: đất nông nghiệp chuyển nhượng 9,93 ha (chiếm ưu thế), đất phi nông nghiệp chuyển nhượng 1,45 ha.
    • Tặng cho: Ghi nhận 13 trường hợp với diện tích 7,81 ha (100% giữa cá nhân với cá nhân trong quan hệ huyết thống gia đình/cha mẹ cho con cái); gồm 7,69 ha đất nông nghiệp và 0,12 ha đất phi nông nghiệp.
    • Thừa kế: Có 22 trường hợp với diện tích 6,78 ha; gồm 5,88 ha đất nông nghiệp và 0,90 ha đất phi nông nghiệp; thời gian giải quyết kéo dài do thủ tục phân chia di sản phức tạp.
    • Thế chấp bằng giá trị QSD đất: Là hình thức diễn ra sôi động nhất với 56 trường hợp, tổng diện tích thế chấp đạt 67,20 ha (100% giữa cá nhân với các tổ chức tín dụng hợp pháp nhằm vay vốn phát triển sản xuất).
    • Chuyển đổi, cho thuê/cho thuê lại, bảo lãnh, góp vốn: Không phát sinh trường hợp nào đăng ký chính thức tại UBND xã trong cả giai đoạn 2011 – 2013. Đối với cho thuê đất, trên thực tế có diễn ra thỏa thuận ngầm giữa các hộ dân nhưng không thực hiện đăng ký biến động với cơ quan quản lý.
  • Đánh giá nhận thức của cán bộ và người dân: Tổng hợp khảo sát 79 phiếu cho thấy tỷ lệ trả lời đúng trung bình về quy định pháp luật đất đai đạt 88,84%. Nhóm CBQL đạt tỷ lệ chính xác cao nhất (100%), nhóm SXPNN đạt 87,06%, nhóm SXNN đạt 79,46%. Nhận thức về quyền cơ bản đạt 100%, nhưng mức độ hiểu rõ 4 điều kiện chuyển quyền của nhóm SXNN còn thấp (chỉ đạt 50,33%).
  • Đánh giá chung và giải pháp: Nêu bật các mặt tích cực (hồ sơ xử lý đúng luật, ứng dụng bản đồ địa chính, hỗ trợ nguồn vốn vay ngân hàng); chỉ rõ tồn tại (giao dịch tự phát ngoài luồng kiểm soát, hình thức chuyển quyền mới chưa phổ biến, năng lực cán bộ cơ sở chưa đồng đều); đề xuất nhóm giải pháp về tuyên truyền pháp luật, hoàn thiện quy hoạch, đào tạo cán bộ và cải cách thủ tục hành chính.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đúc kết các chỉ số thực hiện chuyển QSD đất tại xã Bộc Nhiêu giai đoạn 2011 – 2013; khẳng định vai trò của công tác quản lý địa chính cấp xã; kiến nghị UBND huyện Định Hóa và các cơ quan cấp trên tăng cường hỗ trợ kinh phí đo đạc cấp đổi Giấy chứng nhận, tổ chức tập huấn chuyên môn nghiệp vụ đất đai định kỳ cho cán bộ cơ sở.


Kết quả nghiên cứu và số liệu tổng hợp

Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu thực chứng đầy đủ về tình hình sử dụng đất và các giao dịch chuyển QSD đất trên địa bàn xã Bộc Nhiêu giai đoạn 2011 – 2013:

Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất xã Bộc Nhiêu năm 2011

STT Mục đích sử dụng đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 2.481,83 95,38
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 641,95 24,67
- Đất trồng lúa LUA 217,32 8,36
- Đất trồng cây hàng năm khác HCK 18,85 0,73
- Đất trồng cây lâu năm CLN 405,78 15,58
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 1.731,69 66,55
- Đất rừng sản xuất RXS 1.713,31 65,84
- Đất rừng đặc dụng RDD 18,38 0,70
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 108,19 4,15
2 Đất phi nông nghiệp PNN 104,42 4,01
2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 0,57 0,02
2.2 Đất có mục đích công cộng CCC 44,07 1,70
2.3 Đất ở (đất thổ cư) ONT 39,43 1,51
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 2,62 0,10
2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 20,35 0,78
3 Đất chưa sử dụng CSD 15,73 0,60
- Đất bằng chưa sử dụng BCS 7,26 0,28
- Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 8,11 0,31
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 2.601,97 100,00

(Nguồn: Trích dẫn Bảng 4.1 trong khóa luận, số liệu UBND xã Bộc Nhiêu năm 2011)


Bảng 2: Tổng hợp kết quả thực hiện các hình thức chuyển QSD đất (2011 – 2013)

Hình thức chuyển quyền Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Tổng giai đoạn 2011 – 2013 Tỷ lệ hồ sơ hoàn thành (%)
Số vụ Diện tích (ha) Số vụ Diện tích (ha) Số vụ Diện tích (ha) Số vụ Diện tích (ha)
1. Chuyển đổi 0 0,00 0 0,00 0 0,00 0 0,00 -
2. Chuyển nhượng 14 4,10 21 6,30 9 0,98 44 11,38 100,00%
3. Cho thuê, cho thuê lại 0 0,00 0 0,00 0 0,00 0 0,00 -
4. Tặng cho 3 0,67 8 6,80 2 0,34 13 7,81 100,00%
5. Thừa kế 3 0,78 7 2,10 12 3,90 22 6,78 100,00%
6. Thế chấp 20 26,10 31 37,20 5 3,90 56 67,20 100,00%
7. Bảo lãnh 0 0,00 0 0,00 0 0,00 0 0,00 -
8. Góp vốn 0 0,00 0 0,00 0 0,00 0 0,00 -
Tổng cộng 40 31,65 67 52,40 28 9,12 135 93,17 100,00%

(Nguồn: Tổng hợp từ các Bảng 4.2, 4.4, 4.6, 4.8 trong khóa luận)


Bảng 3: Mức độ hiểu biết pháp luật của cán bộ quản lý và người dân

STT Nội dung khảo sát nhận thức Nhóm CBQL (n=19) (%) Nhóm SXPNN (n=30) (%) Nhóm SXNN (n=30) (%) Trung bình chung (%)
1 Chuyển QSD đất là quyền của người sử dụng đất 100,00 100,00 100,00 100,00
2 Nhận thức về số lượng các hình thức chuyển QSD đất 100,00 89,33 70,33 86,55
3 Thủ tục chuyển QSD đất và trách nhiệm nộp thuế 100,00 92,33 86,66 92,99
4 Nhận thức đầy đủ 4 điều kiện thực hiện quyền chuyển QSD đất 100,00 60,66 50,33 70,33
5 Bản chất tiền thuế chuyển quyền sử dụng đất 100,00 93,00 90,00 94,33
TB Mức độ hiểu biết trung bình của từng nhóm 100,00 87,06 79,46 88,84

(Nguồn: Trích dẫn Bảng 4.10 trong khóa luận)

Các đóng góp chính của đề tài:

  1. Về mặt thực tiễn quản lý: Phản ánh chân thực bức tranh giao dịch đất đai tại một xã miền núi thuộc huyện Định Hóa. Minh chứng rằng thế chấp vay vốn ngân hàng là nhu cầu lớn nhất của người dân (56 vụ, chiếm 72,13% tổng diện tích đất chuyển quyền), trong khi các giao dịch mang tính thị trường bậc cao (góp vốn, bảo lãnh, cho thuê chính thức) gần như chưa phát sinh.
  2. Về mặt nhận thức xã hội: Chỉ ra khoảng cách nhận thức pháp lý rõ rệt giữa các nhóm đối tượng (cán bộ quản lý đạt 100%, hộ phi nông nghiệp đạt 87,06%, hộ sản xuất nông nghiệp thuần túy chỉ đạt 79,46%, đặc biệt điều kiện pháp lý về đất chỉ có 50,33% nông dân nắm rõ).
  3. Đề xuất giải pháp: Tác giả kiến nghị chính quyền cấp xã cần đẩy mạnh tuyên truyền bằng ngôn ngữ và phương thức phù hợp với đồng bào dân tộc thiểu số; công khai minh bạch quy trình thủ tục một cửa liên thông; tăng cường công tác thanh tra nhằm ngăn chặn tình trạng chuyển quyền ngầm trốn thuế và tranh chấp đất đai phát sinh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Không gian nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi hành chính của một xã miền núi (xã Bộc Nhiêu) và khoảng thời gian 3 năm (2011 – 2013), chưa có sự so sánh đối chiếu với các xã vùng đồng bằng hoặc khu vực đô thị hóa nhanh của tỉnh Thái Nguyên.
  • Mẫu khảo sát nhận thức cộng đồng còn ở quy mô vừa phải ($N = 79$), chưa phân tầng chi tiết theo từng độ tuổi, trình độ học vấn hay từng thành phần dân tộc thiểu số (Tày, Nùng, Dao, H’Mông...).
  • Chưa thu thập và định lượng được quy mô các giao dịch chuyển nhượng, cho thuê đất nông nghiệp tự thỏa thuận không qua đăng ký chính thức của người dân địa phương.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi đánh giá trên toàn địa bàn huyện Định Hóa hoặc liên huyện vùng ATK Thái Nguyên khi Luật Đất đai năm 2013 đi vào thực thi.
  • Nghiên cứu chuyên sâu về các yếu tố tác động đến hành vi không đăng ký biến động đất đai và các giải pháp hành chính – kinh tế nhằm đưa thị trường giao dịch đất đai phi chính thức vào khuôn khổ pháp luật.
  • Đánh giá tác động của công tác cấp đổi Giấy chứng nhận QSD đất và dồn điền đổi thửa đối với hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông – lâm nghiệp tại các xã miền núi.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực chứng hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên cao học ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Bất động sản, Địa chính: Tham khảo cấu trúc nghiên cứu thực trạng cấp xã, phương pháp thiết kế bảng hỏi và quy trình phân tích số liệu chuyển nhượng, thế chấp, tặng cho, thừa kế QSD đất.
  • Cán bộ quản lý địa chính – xây dựng cấp xã, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện miền núi: Tham khảo số liệu thực tế, các vướng mắc trong tiếp nhận và thẩm định hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông tại vùng đồng bào dân tộc.
  • Các nhà nghiên cứu chính sách đất đai: Có thêm dữ liệu thực địa về mức độ tiếp cận các quyền tài sản đối với đất đai của nông dân miền núi trong giai đoạn áp dụng Luật Đất đai năm 2003.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu bao nhiêu hình thức chuyển QSD đất và những hình thức nào phát sinh hồ sơ thực tế tại xã Bộc Nhiêu giai đoạn 2011 – 2013?
Khóa luận nghiên cứu toàn bộ 8 hình thức theo Luật Đất đai năm 2003. Tuy nhiên, trong giai đoạn 2011 – 2013 tại xã Bộc Nhiêu chỉ phát sinh hồ sơ và hoàn thành thủ tục ở 4 hình thức: Thế chấp (56 vụ – 67,20 ha), Chuyển nhượng (44 vụ – 11,38 ha), Thừa kế (22 vụ – 6,78 ha), Tặng cho (13 vụ – 7,81 ha). Bốn hình thức còn lại (chuyển đổi, cho thuê/cho thuê lại, bảo lãnh, góp vốn) không phát sinh hồ sơ đăng ký chính thức.

2. Hình thức chuyển QSD đất nào chiếm diện tích lớn nhất trong các giao dịch tại xã?
Thế chấp bằng giá trị QSD đất là hình thức chiếm diện tích lớn nhất với 67,20 ha (chiếm 72,13% tổng diện tích đất tham gia các giao dịch chuyển quyền của toàn xã giai đoạn 2011 – 2013), diễn ra qua 56 trường hợp đăng ký giữa cá nhân hộ gia đình với các tổ chức tín dụng để vay vốn sản xuất kinh doanh.

3. Tại sao hoạt động chuyển đổi QSD đất và cho thuê đất không ghi nhận trường hợp nào đăng ký chính thức tại xã?
Hình thức chuyển đổi "đổi đất lấy đất" còn mới lạ và diện tích đất canh tác của từng hộ tương đối ổn định nên người dân không thực hiện; trong khi đó, hoạt động cho thuê đất nông nghiệp trên thực tế vẫn diễn ra giữa các hộ gia đình nhưng chỉ theo thỏa thuận dân sự miệng/tự phát, không đến UBND xã làm thủ tục đăng ký biến động địa chính.

4. Đặc điểm nhân khẩu học và kinh tế nổi bật của địa bàn nghiên cứu là gì?
Năm 2011, xã Bộc Nhiêu có 4.173 nhân khẩu sinh sống tại 21 xóm, gồm 6 dân tộc (Tày chiếm 50%, Kinh chiếm 49%, các dân tộc khác 1%). Xã mang tính chất thuần nông với nông – lâm nghiệp chiếm 74,2% cơ cấu kinh tế, lao động nông nghiệp chiếm 88,6% tổng lực lượng lao động, thu nhập bình quân đầu người đạt 10 triệu đồng/năm và tỷ lệ hộ nghèo chiếm 28,72%.

5. Kết quả khảo sát nhận thức pháp luật đất đai cho thấy nhóm đối tượng nào có hiểu biết thấp nhất?
Nhóm hộ gia đình sản xuất nông nghiệp (SXNN) có tỷ lệ hiểu biết đúng thấp nhất với mức trung bình 79,46% (so với 100% của CBQL và 87,06% của nhóm sản xuất phi nông nghiệp). Đặc biệt, chỉ có 50,33% người dân nhóm sản xuất nông nghiệp nắm đúng 4 điều kiện bắt buộc để thửa đất được phép tham gia chuyển quyền theo Điều 106 Luật Đất đai năm 2003.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Đình Nam đã phản ánh toàn diện và khách quan bức tranh chuyển quyền sử dụng đất tại xã miền núi Bộc Nhiêu, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2011 – 2013 dưới sự điều chỉnh của Luật Đất đai năm 2003. Kết quả nghiên cứu chứng minh công tác quản lý địa chính tại địa phương đã vận hành tương đối đồng bộ quy trình tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông với 100% hồ sơ đăng ký chuyển nhượng, thế chấp, tặng cho, thừa kế được thẩm định và chỉnh lý đúng quy định. Bên cạnh những kết quả tích cực, công trình cũng chỉ rõ thực trạng các hình thức chuyển quyền mới (góp vốn, bảo lãnh) chưa được áp dụng, giao dịch cho thuê còn mang tính tự phát và nhận thức pháp lý của nông dân đồng bào dân tộc thiểu số còn nhiều hạn chế, qua đó cung cấp các luận cứ thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện công tác quản lý đất đai tại địa bàn miền núi.