Chương 1. Mé đầu : Chương này giới thiệu sơ lược về tầm quan trọng của cây chè, giá trị kinh tế của cây chè, mục đích nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của đề tài. Tổng quan: Trình bày điều kiện tự nhiên kinh tế văn hoá, xã hội của xã Bàu Cạn, tình hình sử dụng đất đai, tình hình phân bấ dân cư của xã. Nội dung và phương pháp nghiên cứu: Trình bày những khái niệm về phát triển kinh tế, vai trò, nguồn gốc và triển vọng của cây chè ở địa phương.
Chương này trình bày phương pháp nghiên cứu, các công thức và những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế, đời sống. Kết quả và thảo luận: Chương này tập trung tìm hiểu tình hình phát triển cây chè ở địa phương, xác định thu nhập của công nhân trồng chè và đưa ra những giải pháp cải thiện thu nhập cho công nhân trang chè. Kết luận và đề nghị: Kết luận về nội dung chính mà đề tài nêu ra, đưa ra những kiến nghị đôi với công nhân trồng chè, xí nghiệp và nhà nước CHƯƠNG 2 TONG QUAN 2. Điều kiện tự nhiên của xã Bau Can 2.
Vị trí địa lý của xã Bàu Cạn Xã Bau Can nằm trong vùng toa độ: 107252”11” đến 10725850” kinh độ đông 1394911” đến 13°53°06” vĩ độ bắc, cách thị trấn Chư Prông 15 km về hướng Đông - Bắc và cách trung tâm thành phố Pleiku 20 km về hướng Tây- Nam, nằm trên trục lộ QL 19 cách cửa khẩu Đức Cơ 60 km. Phía Đông giáp xã Ia Phin huyện Chu Prong. Phía Tây giáp núi Chư Bolboi và suối Ia Bin xã Thăng Hưng huyện Chu Prông. Phía Nam giáp suối la Do xã Ja Phin huyện Chu Prông.
Phía Bắc giáp suối Ia Púch và xã Gao TP — Pleiku 2. Địa hình - Thổ nhưỡng Xã Bàu Cạn với tổng diện tích đất tự nhiên 3. Nhìn trên tổng thể xã Bàu Cạn có địa hình tương đối đơn giản, bằng phẳng, thuận lợi cơ bản cho sản xuất Nông — Lâm nghiệp và chăn nuôi. Với độ cao trung bình từ 500-600m.
Cấu trúc địa hình theo dang đồi lượn sóng nhẹ có đỉnh thoáng, rộng, chạy dài theo hướng Đông bắc — Tây Nam và hơi dốc đột ngột ở hai bên khe suối, rất thuận lợi cho việc xây hồ, đập thuỷ lợi vừa và nhỏ. Có tiềm năng thuỷ lợi phục vụ tưới tiêu cây nông nghiệp như lúa nước, hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày đồi dao. Ngoài ra có một số nơi có địa hình núi thấp điện tích nhỏ với độ cao trung bình từ 300 — 500 m, cao nhất 732 m. Độ dốc bình quân 16 — 20° mức độ chia cắt mạnh, nơi đây thường tập trung trú ngụ nhiều loại thú quý hiếm.
Khí hậu - thuỷ văn của xã Bàu Cạn Khi hậu nằm trong vùng khí hậu Tây Nguyên cận nhiệt đới nóng âm, quanh năm ánh sáng dai dao, không có mùa đông lạnh và gió bão lớn, không có sương muối. Chịu sự chỉ phối của đai cao, địa hình và hướng núi. Vì vậy đặc trưng khí hậu ở mỗi xã khác nhau. Nhiệt độ không khí bình quân 22,1°C, cao nhất 33°C, thấp nhất 5,6°C, biên độ ngày đêm trung bình 7,5°C.
Lượng mưa bình quân năm 2.713 mm, số ngày mưa trung bình năm 146 ngày. Gió có tốc độ trung bình 30km/gid, tốc độ cao nhất 24m/giây, từ tháng 4 đến tháng 9 hướng gió thịnh hành là Tây nam — Đông bắc, từ tháng 10 đến tháng 3 là Tây bắc - Đông nam. Không có bão và sương muối. Độ ẩm không khí bình quân là 83,3%, tháng cao nhất 93,6%, tháng thấp nhất 12%.
Số giờ nắng trung bình cả năm 2.270 giờ, tháng năng nhiều nhất là 293 giờ, tháng nắng ít nhất 179 giờ. Về nguồn nước : Hệ thống sông suối trên địa bàn huyện có mật độ không cao song phân bố đều trên toàn vùng. Có hệ thống suối chính là: Lamur, Lacanh, Latok, Lapuch và Lado phần lớn bắt nguồn từ đỉnh núi Hàm Rồng với tổng lưu vực khoảng 82 km” và tổng chiều dài khoảng 65 km. Nguồn nước khá ổn định, rất thuận lợi cho việc xây hồ, đập phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân trong huyện.
Mùa lũ thường vào tháng 7 đến tháng 11, mùa kiệt từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau. Thường có dòng chảy lớn nhất là tháng 9 đến tháng 10, nhỏ nhất là tháng 3, 4 lưu lượng dòng chảy tháng kiệt chỉ chiếm 2% lượng dong chảy năm, nhưng lũ có thể lên đến 20%. Tài nguyên đất Đất Feralit vàng đó, vàng xám trên đá Granit, riôlít (Fa) - Đặc điểm đất đai: Tầng đất day (50 - 80 cm) là pho bién.tong diện tích tự nhiên và bằng. Thành phần cơ giới : Thịt nhẹ - trung bình.
Tỷ lệ đá lẫn từ 10 — 15%. Đất giàu min, đạm và các chất dé tiêu như ( NH,’, KạO, P20; ) thuộc loại trung bình. Đây là sự ưu đãi của thiên nhiên giành cho xã Bàu Cạn nói 6 riêng và cả huyện nói chung để phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp đài ngày, trên quy mô lớn mà mỗi nhọn là cà phê, cao su, chẻ, tiêu và các loại cây công nghiệp ngắn ngày khác. Nhược điểm duy nhất của đất này là độ âm cây héo cao, vì vậy cây rễ bị hạn trong mùa khô, khi sử dụng đất cần chú ý giữ độ che phú tốt cho đất để hạn chế đến mức tối đa sự bốc hơi nước tang đất mặt vào mùa khô.
Điều kiện kinh tế 2. Cơ cầu kinh tế Cơ cấu kính tế từng bước chuyển dịch đúng hướng và hiệu quả trong đó cơ cấu dich vụ phát triển khá, kinh tế nông nghiệp ổn định theo hướng thâm canh tăng năng suất, trong nông nghiệp cây công nghiệp dài ngày là một thế mạnh và là định hướng phát triển của vùng. Cơ Cấu Kinh Tế Xã Bàu Cạn 12% 16% 72% Nông nghiệp ECông nghiệp ODich vụ Nguồn tin: KQĐT 2. Sản xuất nông nghiệp Thời tiết những tháng đầu năm thuận lợi, đã tạo điều kiện tốt cho sản xuất nông nghiệp.
Năng suất vụ đông xuân năm 2005 — 2006 đạt 100% so với kế hoạch. Tổng diện tích gieo trồng cả năm là 1.434,46 ha đạt 112% so với kế hoạch, trong đó lúa mùa 25 ha, lúa Đông xuân vụ 2006 — 2007 là 25 ha, cây màu các loại 4 ha. Do ánh hưởng của cơn bão số 6 và do bị bênh đạo ôn vào những tháng cuối năm năng suất của lúa vụ mùa giảm 20 tấn so với cùng kỳ năm trước, sản lượng 62,5 tấn, đạt 52% so với kế hoạch đề ra và đạt 49% so với nghị quyết. Ngô điện tích 15 ha đạt 100% so với kế hoạch nhưng do ảnh hưởng của cơn bão số 6 tất cả 15 ha ngô cao sản đã bị mắt trắng.
Cây công nghiệp dài ngày là 1.380 ha đạt 119% so kế hoạch trong đó cà phê diện tích 1.253 ha đạt 100% so với kế hoạch, ước năng xuất khoảng 3,5 tấn nhân/ ha đạt 126% so với kế hoạch, hiện bà con đang trong thời gian thu hoạch. cao su diện tích 106,5 ha đạt 129% so với kế hoạch, trong đó cao su trồng mới 52,5 ha đạt 100% so với kế hoạch và 54 ha hiện nay đã đưa vào thu hoạch đạt 360% so với kế hoạch. Cây điều diện tích 50 ha đạt 300% so với kế hoạch, trong đó trồng mới 35 ha. Cây tiêu diện tích 8 ha đạt 100% so với kế hoạch.
Hiện Trạng Sử Dụng Dat Cây Công Nghiệp Dài Ngày Khoản mục Diện tích (Ha) Tỉ lệ (%) Tổng 2.032,00 100,00 Cây Cà phê 1.253,00 61,70 Cây Cao su 106,50 10,30 Cây Điều 50,00 2,50 Cây Tiêu 8,00 0,38 Cây chè 615,00 30,30 Nguồn: UBND xã Bau Cạn Hình 2. Hiện Trạng Sir Dụng Đất Cây Công Nghiệp Dài Ngày 0% 59% 2% 10% BCay Ca phê MCay Cao su OCay Điều Cay Tiêu MCay chè Nguôn tin: UBND xã Bau Can Nhìn vào thực trang sử dung đất cây công nghiệp dai ngày thi cây cà phê vẫn là cây trồng chính 1.417 ha chiếm đến 88,4% , đứng thứ 2 là cây chè với 8 diện tích 615 ha chiếm 30,3%. Sau đó là cây cao su với 106,5 ha chiếm 10.3% sau nữa là cây điều với 50 ha chiếm 2,5%, cuối cùng là cây tiêu với 8 ha chiếm 0,38%. Từ kết quả thực tế của vụ mùa, UBND xã đã chủ động đôn đốc bộ phận chuyên môn, ban thôn động viên nhân dan tập trung cải tao đất và phục hồi điện tích đất trồng lúa đã bị thiệt hại trong vụ mùa, đảm bảo giữ nguyên điện tích là 25 ha.
Ước điện tích gieo trồng vụ Đông xuân 2006 — 2007 là 25 ha, năng suất 45 tạ/ ha, sản lượng 125 tấn đạt 110% so với kế hoạch. Chăn nuôi Tình hình sản xuất chăn nuôi tuy gặp nhiều khó khăn do dịch bệnh gia súc, gia cầm có xây ra ở một số xã trên địa bàn huyện, nhưng do đảm bảo được công tác thú y nên sản xuất chăn nuôi vẫn ổn định đạt được kế hoạch do xã đề ra.195 con, đạt 157% so với kế hoạch. Đàn heo với 148 con đạt 77% so với kế hoạch đề ra. Đàn đê với 419 con đạt 105% so với kế hoạch, đàn gà 9.875 con đạt 98% so với kế hoạch, đàn ong 1.110 thùng đạt 100% so với kế hoạch.
Lâm nghiệp Xã Bàu Cạn có 120 ha rừng nghèo kiệt ở khu vực thôn Tây Hồ, việc phá hoại rừng, khai thác gỗ lậu không xảy ra trên địa bàn. Tuy nhiên việc vận chuyển gỗ lậu của lâm tặc qua địa bàn thường xuyên xảy ra, chưa có biện pháp ngăn chặn hữu hiệu. Các cơ sở chế biến gỗ với quy mô lớn trên địa bàn xã không có, chỉ có 03 cơ sở chế biến gỗ thành phẩm với quy mô nhỏ, nguồn gỗ làm thành phẩm được các hộ mua từ các doanh nghiệp tại Pleiku. Công tác bảo vệ thực vật Chủ động nắm bắt kịp thời tình hình dịch bệnh và diễn biến của thời tiết, UBND xã đã chỉ đạo cho các bộ phận chuyên môn, ban thôn thông báo rộng rãi cho bà con trong toàn xã đề phòng sâu bệnh phá hoại mùa màng, tang cường các biện pháp phòng chống sâu bọ hại cây trồng, do đó đã ngăn chặn kịp thoi sự lây lan địch bệnh ra diện rộng và đã khống chế được điện tích bị bệnh đạo ôn để đưa vào sản xuất vụ đông xuân.
Không có dịch bệnh xảy ra trên diện tích cây công nghiệp. Tình hình thực hiện các dự án phát triển nông nghiệp, công trình xây dựng cơ bản. Các dự án phát triển nông thôn gồm có: Dự án chăn nuôi bò sinh sản với tổng số đầu tư 100 triệu đồng. Hiện đàn bò có số lượng 37 con chất lượng đàn bò tốt.