Đặt vấn đề Đất đai là một loại tài nguyên không do con người làm ra, nhưng con người sử dụng nó như một tài nguyên sản xuất. Với mỗi quốc gia đều có một quỹ đất đai nhất định được giới hạn bởi một diện tích, ranh giới, vị trí… Do vậy, đất đai là tài sản quốc gia vô cùng quý giá. Ở nước ta điều này đã được Luật Đất đai 1993 khẳng định. "Đất đai là tài nguyên quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng và an ninh ".Vì vậy, chúng ta phải sử dụng một cách hợp lý, thông minh, sáng tạo, sử dụng đất tiết kiệm mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Trong giai đoạn hiện nay của nước ta, với sức ép về dân số và sự công nghiệp hoá, đô thị hoá, sự chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ kéo theo nhu cầu sử dụng đất ngày một tăng mà quỹ đất thì có hạn. Để sử dụng nguồn tài nguyên quý giá này được lâu dài thì công tác quản lý đất đai là rất cần thiết. Nó đòi hỏi việc sử dụng và quản lý quỹ đất đai này được thực hiện theo quy định của nhà nước,tuân thủ Luật Đất đai và những văn bản pháp lý liên quan. Luật Đất đai 2003 ra đời đã xác định đất đai thuộc sở hữu toàn dân và do nhà nước thống nhất quản lý.
Để xác lập mối quan hệ giữa nhà nước với các chủ thể tham gia sử dụng đất đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý đất đai thì công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được thực hiện nghiêm túc. Từ đó, công tác này đảm bảo các quyền lợi và nghĩa vụ cho người sử dụng, giúp cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư, sản xuất, xây dựng các công trình… Hiện nay vấn đề về đất đai là vấn đề được nhiều người quan tâm, tranh chấp, khiếu nại, lấn chiếm đất đai thường xuyên xảy ra và việc giải quyết vấn đề này cực kỳ nan giải do 2 thiếu giấy tờ pháp lý. Một vấn đề đáng lo ngại hiện nay là thị trường ngầm trong thị trường bất động sản phát triển mạnh mẽ gây khó khăn cho công tác quả lý đất đai. Để đảm bảo cho thị trường này hoạt động công khai, minh bạch thì yêu cầu công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận phải được tiến hành nhanh chóng.
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn giúp cho nhà nước có cơ sở pháp lý trong việc thu tiền sử dụng đất, tăng nguồn ngân sách nhà nước. Có thể thấy rằng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở nước ta vẫn còn chậm, thiếu sự đồng đều, ở các vùng khác nhau thì tiến độ cũng khác nhau do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan ở từng địa phương. Trên địa bàn tỉnh Cao Bằng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã và đang thực hiện tốt, bên cạnh đó vẫn còn những tồn đọng. Do vậy, để khắc phục những tồn đọng đó cần phải tiếp tục nghiên cứu công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhằm đạt được kết quả cao hơn.
Được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, sự phân công của khoa Quản lý Tài Nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Ths. Nguyễn Lê Duy em tiến hành nghiên cứu và thực hiện đề tài: “Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Thái Sơn, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2014 - 2016". Mục tiêu nghiên cứu 1. Mục tiêu tổng quát - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa bàn xã Thái Sơn, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2014 - 2016.
Mục tiêu cụ thể - Đánh giá sơ lược về điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội của xã Thái Sơn, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng. - Tìm hiểu tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn xã Thái Sơn - Tìm hiểu tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia 3 đình, cá nhân, tổ chức tại xã Thái Sơn, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn 2014 - 2016. - Đánh giá sự hiểu biết của người dân trên địa bàn xã về công tác cấp GCNQSD đất. - Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đưa ra những biện pháp giải quyết những tồn tại nhằm đổi mới và hoàn thiện công tác cấp GCNQSD đất tại địa phương.
Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học Bổ sung hoàn thiện kiến thức đã được học trong nhà trường cho bản thân. Đồng thời tiếp cận và thấy được những thuận lợi và khó khăn của công tác cấp GCNQSD đất đai trong thực tế. Nắm vững những quy định của Luật Đất đai 2013 và các văn bản dưới Luật về đất đai của Trung ương và địa phương về cấp GCNQSD đất.
Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất Qua quá trình nghiên cứu cấp GCNQSD đất sẽ thấy được những việc đã làm được và chưa làm được trong quá trình thực hiện công tác này, từ đó rút ra những kinh nghiệm và tìm những giải pháp phù hợp với tình hình thực tế nhằm thúc đẩy công tác thực hiện cấp GCNQSD đất nói riêng và công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung được tốt hơn. 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Cơ sở lý luận của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 2.
Nội dung quản lý nhà nước về đất đai Cấp GCNQSD đất là 1 trong 15 nội dung Quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại Chương 2 Điều 22 Luật đất đai 2013 [2]. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai bao gồm: 1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính.
Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mụ đích sử dụng đất. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Thống kê, kiểm kê đất đai. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.
Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai.
Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai. Như vậy, công tác cấp GCNQSD đất là một trong những nội dung quan trọng và được quan tâm nhiều nhất trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Qua đó xác định mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, nhằm thực hiện mục tiêu quản lý đất đai chặt chẽ, đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng theo quy hoạch, kế hoạch và theo đúng pháp luật. Và đặc biệt đối với trực tiếp người sử dụng đất thì công tác này có ý nghĩa rất lớn, giúp người sử dụng đất yên tâm sử dụng, đầu tư sản xuất để đạt hiệu quả cao và thực hiện nghĩa vụ đầy đủ đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Được cấp GCNQSD đất cũng là quyền lợi của người sử đất. Quyền của người sử dụng đất Được quy hịnh tại điều 166 và điều 167 luật Đất Đai 2013 như sau: - Được cấp gấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Hưởng thành quả lao động, kết quả đất tưu trên đất - Được nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đát nông nghiệp. - Hưởng các lợi ích do công trình của nhà nước phục vụ việc bảo vệ,cải tảo đất nông nghiệp.
- Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp đất đai của mình. - Được bồi thường khi nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này. - Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp Luật về đất đai. 6 - Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất [3].
Cơ sở thực tiễn của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Đối với mỗi quốc gia, đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá và quan trọng bậc nhất. Là cơ sở không gian của mọi quá trình sản xuất, là tư liệu sản xuất đăc ̣ biêṭ trong nông nghiêp,̣ là thành phần quan trọng nhất của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng. Song thực tế đất đai có diện tích giới hạn, có vị trí cố định trong không gian. Cùng với thời gian giá trị sử dụng của tài nguyên đất có sự biến đổi tốt hay xấu phụ thuộc vào việc khai thác sử dụng và quản lý của con người.
Do vậy đất đai cần được quản lý chặt chẽ. Trong những năm gần đây, Việt Nam đang tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đặc biệt là việc gia nhập WTO. Nó đã góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển mạnh mẽ đồng thời nhu cầu sử dụng đất cũng tăng lên và làm cho công tác quản lý sử dụng đất hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm cũng ngày càng trở nên phức tạp. Chính vì thế công tác quản lý sử dụng đất đã và đang được Đảng và Nhà nước ta quan tâm sâu sắc.