Chương 1: Đặt vấn dé Trình bày lý do chon đề tài, mục dich và nội dung nghiên cứu, Ý nghĩa của đề tài, phạm vi nghiên cứu, giới thiệu sơ lược cầu trúc của luận văn. Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Trình bày đặc điểm và tầm quan trọng của sản xuất nông nghiệp, các khái niệm cơ bản về kinh tế hộ gia đình, giới thiệu về cây nắm bào ngư, các chỉ tiêu và phương pháp nghiên cứu Chương 3: Tổng quan Mô tả điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của huyện Hóc Môn, đặc điểm của sản xuất nông nghiệp và phương hướng phát triển kinh tế xã hội của huyện từ nay đến 2010, quy trình và kỹ thuật trồng nắm bào ngư tại địa phương Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Khái quát thực trạng ngành nắm bào ngư, tìm hiểu tình hình sản xuất kinh doanh nấm bào ngư: đầu vào, đầu ra, hiệu quả kinh tế,.< Thông qua kết qua phân tích đưa ra những giải pháp dé phát triển bền vững nghề trồng NBN Chương 5: Kết luận và kiến nghị Đưa ra một số nhận định về kết quả nghiên cứu và các kiến nghị nhằm thúc đây nghề trồng nắm bào ngư địa phương phát triển ma = SSS CHUONG II CO SO LY LUAN - PHUONG PHAP NGHIEN CUU 2. Đặc điểm và tầm quan trọng của ngành sản xuất nông nghiệp Sản xuất nông nghiệp là nền tảng, là cơ sở để phát triển kinh tế, thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Nông nghiệp ở nước ta là một ngành kinh tế tập trung chủ yếu ở nông thôn và có cơ cấu lao động lớn hơn so với ngành công nghiệp và các lĩnh vực khác.
Đây là một nền kinh tế truyền thống, hoạt động sản xuất nông nghiệp đã có hàng ngàn năm nay. Nông nghiệp sản xuất ra những sản phâm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của cuộc sống con người. Bên cạnh đó sản phẩm nông nghiệp còn cung cấp nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp chế biến thúc đây công nghiệp và dịch vụ phát triển góp phần phát triển đất nước. - Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên địa bàn rộng lớn phức tạp và còn lệ thuộc vào hoàn cảnh và điều kiện tự nhiên mang tính rõ rệt.
- Trong nông nghiệp ruộng dat là tư liệu sản xuất chủ yếu, không thé thay thế được. z Sản xuất nông nghiệp gắn liền với cơ thể sống, cây trồng vật nuôi, chúng phát triển theo quy luật sinh vật nhất định. - Sản xuất nông nghiệp mang tinh thời vu cao. Nông nghiệp phát triển giải quyết việc làm ở nông thôn, xoá đói giảm nghèo, đời sống về mọi mặt được cải thiện, sóp phần thực hiện công bằng xã hội, tạo tiền đề thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, tạo điều kiện tích luỹ vốn và ngoại tệ cho đất nước thông qua xuất khẩu nông sản.
Phát triển nông nghiệp bền vững sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên giữ được cân bằng sinh thái môi trường. Đặc điểm của kinh tế hộ gia đình Hiện nay nước ta có khoảng 11 triệu hộ nông dân, họ trực tiếp quản lý và sử dụng khoảng 90% đất nông nghiệp và hơn 90% lao động ở nông thôn, sản xuất sản phẩm nông nghiệp chiếm tỷ lệ trên 90% so với sản phẩm của cả nước. Thực tế hiện nay ở nước ta, kinh tế hộ nông dân chiếm ưu thế về tỷ trọng và quy mô đóng góp sản phẩm cho xã hội nông thôn nói riêng và toàn xã hội nói chung. Hộ nông dân là đối tượng nghiên cứu chính mà hầu hết các nhà nghiên cứu nông nghiệp, nông thôn và xã hội học nông thôn quan tâm, hộ nông dân là đơn vị kinh tế cơ sở và được xã hội thừa nhận.
Đặc điểm của kinh tế hộ gia đình: - Thứ nhất: Kinh tế hộ gia đình là một t6 chức kinh tế nông nghiệp. - Thứ hai: Hộ nông dân là đơn vị san xuất, là đơn vị kinh tế tự chủ, thực hiện các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh phối hợp. Hộ nông dân có đủ các yếu tố của quá trình đầu vào để bé trí sản xuất, nó bao gồm các nguồn lực sẵn có từ nông hộ như: Hình 1. Quá Trình Bố Trí Tái Sản Xuất Của Nông Hộ Lao động Dat dai Von Tổ chức và quan lý sản xuất | _ ,| Nông sản phẩm Kỹ thuật Công cụ Hộ nông dân có quyền sử dụng đất đai, có nguồn lao động gia đình, có vốn sản xuất, có kinh nghiệm sản xuất, có công cụ để thực hiện sản xuất.
Mặt khác nông hộ còn có năng lực tổ chức và quản lý sản xuất để tạo ra sản phẩm cho gia đình và cho xã hội. - Thứ ba: Hộ nông dân vừa là đơn vi tiêu dùng. Các hoạt động sản xuất trồng trọt, chăn nuôi của nông hộ tạo ra sản phẩm nhằm đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng của chính gia đình họ. Đặc điểm này khá phổ biến đối với những nông hộ có ít đất đai canh tác, các hộ ở vùng sâu vùng xa, hộ dân tộc ít người và hộ nghèo.
Tính chất tự cấp tự túc là một điển hình khá rõ rệt của phần lớn hộ tiểu nông của nước ta. Song chúng ta cũng phải thừa nhận rằng hộ nông dân cũng có những nỗ lực trong đầu tư thâm canh dé tối ưu hóa sản lượng đáp ứng nhu cầu hàng hóa cho xã hội và tối ưu hóa trong sản xuất kinh doanh nhằm tích luỹ vốn tái sản xuất mở rộng. Sơ đồ Tái Sản Xuất Của Nông Hộ Lao động Đât đai Von Kỹ thuật | „ Tổchứcvà quan ly sin | — — „| Nông sản Công cụ xuất phẩm Sử dụng lao động trang thiết bị kỹ thuật còn thô sơ. Sản xuất phân tán và chưa đẩy nhanh sản xuất hàng hoá nông sản.
Dé khắc phục tình trạng phân tán, manh mún về đất đai canh tác ở mỗi nông hộ cần có những chính sách biện pháp cần thiết nhằm tạo điều kiện cho nông hộ thâm canh, ứng dụng khoa học công nghệ và sử dụng cơ giới hoá san xuất nông nghiệp. Bên cạnh đó cần có chủ trương về hợp tác và tích tụ ruộng đất dé đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất ở các hộ nông dân thật sự có năng lực trong sản xuất nông nghiệp. Trong sản xuất, kinh tế nông hộ có khả năng thích ứng cao nhờ đó có sức cạnh tranh với các tổ chức kinh tế khác. Tuy nhiên do nằm trong khuôn khổ gia đình đo đó có nhiều hạn chế như: thiếu vốn, kỹ thuật, tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông hộ.
Những hạn chế của nông hộ nếu được các cấp chính quyền địa phương tác động và được tổ chức một cách hợp lý thì sẽ mang lại hiệu quả cao. Giới thiệu về cây nắm bào ngư Nắm sò (Pleurotus SPP) còn gọi là nắm bào ngư, nắm tai bên, nắm sò có đến 8 loại như: Nấm sò trắng ( P.Ostreatus), nắm sò xám ( Nắm đuôi phượng, P.sajor cuju), nam sò Florida. Nắm sò là loại nắm ăn chủ yếu, trên thế giới sản xuất hàng ngàn tấn, đứng thứ tư sau nắm mở, nam hương, nam cuống vàng. Thông thường người ta trồng nấm sò trắng, nấm sò xám và nam sò Nhật.
Nuôi trồng nắm sò phát triển nhanh và rất phô biến do:. Dễ nuôi trồng, tính thích ứng mạnh, vùng trồng rộng. Nhiệt độ từ 5-30°C đều có thể trồng được, có thể nuôi trồng quanh năm trong phòng trồng nắm, trong ham, hang động. - Môi trường nuôi nắm khá rộng, có thé ding các phé thai nhu min cưa, rom ra, thân gỗ, vỏ hat bông, vé hạt cải, bông thai, bã mía.
- Hiệu quả sinh học cao, 100kg mùn cưa có thể nuôi được từ 80- 120kg, dùng vỏ hạt bông lại càng cao hơn. - Dinh dưỡng phong phú, vị ngon. Nam sò chứa 35-46% protein cao hơn nấm hương, tổ thành phần Axit Amin hoàn toàn, chiếm 40-50% trong may loại Axit Amin cần thiết, giá trị đỉnh dưỡng cao. Trước kia chúng là loại quý hiếm, nay trở thành thương phẩm có giá trị kinh tế cao.
Nhật Bản còn gọi là “nắm mỡ nhân tạo”. Đặc tính sinh lý nam sò + Chất dinh dưỡng và môi trường: > Nguồn Cacbon thích hợp cho sinh trưởng của cây nam là: tinh bột, Glucoza, Fructoza, malbza, Bacharoza.Những Axit axalic không có lợi cho sinh trưởng của sợi nâm. Nguồn Nitơ cần cho sinh trưởng sợi nam là peptone, tương ngô, bột đậu, bột me, asparaginde nhưng ure, leucin, glutamic axit không có lợi cho sinh trưởng của sợi nấm sò. - Môi trường thích hợp cho giống mẹ là môi trường thạch nghiêng.
PDA(250g khoai tây, 20g Glucoza, 20g thạch, 1000ml nước) GMY(10g glucoza, 10g maltoza, 4g cao men, 20g thạch, 1000ml nước) OSA(100g hành, 40g xi dầu, 30g đường cát, 20g thạch, 1000ml nước) Khoai tây (khoai tay, cà rốt, cắt thành hình khối chữ nhật, bỏ vào ống nghiệm bỏ thêm ít đậu ván, bông đủ điều chỉnh độ âm) dùng để nuôi nắm sò trắng và nắm sò xám. - Môi trường trồng nắm: nấm sò mọc trên nhiều loại gỗ chặt, gỗ nhiều loại cây lá rộng, không xâm nhiễm cây sống, nếu có vết thương nắm có thể sống kiểu kiêm ký sinh cho nên nhiều loại min cưa có thé dùng dé nuôi nấm sò. Bản thân nấm sò có thé phân giải ligin rất mạnh vì vậy trong thực tế cần sử dung những loài cây giàu ligin, xenluloza và dinh dưỡng, chỉ cần thêm một ít trau, cám bột ngô hoặc 0,25g NH,NO; là có thể tăng tốc độ sinh trưởng của sợi nắm, tăng sản lượng nắm sò. Ý nghĩa kinh tế của nghề nuôi trồng nắm và giá trị dinh dưỡng Loài người đã biết dùng nắm làm thuốc và làm thức ăn từ thời Hoàng dé La Mã cổ xưa và nghề trồng nắm trên thế giới đã có ba tram năm.
Trong các vi sinh vật có ích được lợi dụng nhiều nhất, gần gũi với con người nhất phải kế đến là nấm. Việc nuôi trồng nấm sò có ý nghĩa kinh tế rất lớn: © Nắm sò là một loại thực phẩm dé trồng, tính thích ứng mạnh, vùng trồng rộng, tận đụng các phế thải trong nông nghiệp như: mùn cưa, cỏ, rơm rạ, thân khô. - Sản lượng cao, thu hoạch nhanh, không đòi hỏi diện tích lớn. Thành phố hay nông thôn cũng có thé sản xuất nuôi trồng nắm.
Góp phan cải thiện bữa ăn gia đình, cung cấp cho xã hội nguồn hàng hoá có giá trị, góp phần tăng thu nhập cho hộ gia đình. Thời gian quay vòng vốn nhanh, giúp tận dụng nguồn lao động nhàn rỗi trong gia đình, nông thôn, là công việc thích hợp cho mọi lứa tuổi, mọi đối tượng giúp mang lại thu nhập cao.