Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt quý giá, tư liệu sản xuất không thể thay thế, thành phần cốt lõi của môi trường sống và là địa bàn phân bổ các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh. Trong điều kiện dân số gia tăng cùng với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa, quỹ đất sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, làm nảy sinh áp lực lớn đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai và gia tăng các tranh chấp dân sự. Việc đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là công cụ pháp lý trọng yếu nhằm bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất và thiết lập trật tự quản lý thống nhất của Nhà nước.

Trên thực tế, tiến độ triển khai cấp GCNQSDĐ tại các địa phương còn diễn ra chậm và chưa đồng đều, đặc biệt tại khu vực nông thôn, miền núi, biên giới. Xã Lăng Yên, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng là địa bàn vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Dù chính quyền địa phương đã có nhiều nỗ lực trong công tác quản lý đất đai, tình trạng tranh chấp, khiếu kiện và vướng mắc hồ sơ vẫn diễn ra. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Lăng Yên giai đoạn 2014 – 2016, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tại cơ sở.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát:
    • Đánh giá những thuận lợi, khó khăn của công tác đăng ký và cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Lăng Yên, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2014 – 2016.
    • Đề xuất những giải pháp thích hợp để góp phần giải quyết những khó khăn, tồn tại và làm tăng tiến độ của công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Lăng Yên giai đoạn 2014 – 2016.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực xã Lăng Yên.
    • Đánh giá tình hình quản lý và biến động đất đai của xã Lăng Yên giai đoạn 2014 – 2016.
    • Đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ tại xã Lăng Yên theo thời gian, đối tượng và mục đích sử dụng đất.
    • Xác định những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ tại địa phương.
    • Đề xuất một số giải pháp khắc phục tồn tại nhằm đẩy mạnh công tác cấp GCNQSDĐ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hồ sơ, tài liệu về cấp GCNQSDĐ; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật áp dụng trong công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính xã Lăng Yên, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn 2014 – 2016; thời gian thực tập và triển khai nghiên cứu thực địa từ ngày 15/08/2016 đến ngày 27/11/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận về đất đai và quản lý nhà nước về đất đai:

  • Cơ sở lý luận và khái niệm: Tác giả trích dẫn quan điểm thổ nhưỡng học của V. V. Dokuchaev (1846–1930) về sự hình thành đất đai từ 5 yếu tố tự nhiên (sinh vật, đá mẹ, địa hình, khí hậu và thời gian); khái niệm đất đai; phân loại đất đai thành 3 nhóm (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng) theo Luật Đất đai 2013; khái niệm và 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo tài liệu của PGS.TS. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007). Khóa luận làm rõ vai trò, ý nghĩa của việc đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ trong việc xác lập cơ sở pháp lý, bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, phục vụ quy hoạch và quản lý thị trường bất động sản.
  • Điểm mới của Luật Đất đai 2013 so với Luật Đất đai 2003: Nêu rõ quy định mở rộng đối tượng và mục đích đăng ký đất đai (ghi nhận tình trạng pháp lý vào hồ sơ địa chính cho mọi trường hợp sử dụng đất và được giao quản lý đất); tính chất bắt buộc của việc đăng ký đất đai (Khoản 1 Điều 95); giá trị pháp lý của hình thức đăng ký điện tử và hồ sơ địa chính dạng số (Điều 96); quy định thời hạn bắt buộc đăng ký biến động trong vòng 30 ngày; xác định 7 trường hợp không được cấp GCNQSDĐ theo Điều 19 và các quy định xử lý thửa đất có diện tích nhỏ hơn mức tối thiểu theo Điều 29 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
  • Cơ sở pháp lý: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật áp dụng gồm Luật Đất đai 2003, Luật Đất đai 2013, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội, Chỉ thị số 1474/CT-TTg năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ, các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Thông tư 29/2004/TT-BTNMT, Thông tư 09/2007/TT-BTNMT, Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, Thông tư 02/2015/TT-BTNMT), Bộ Tài chính và Chỉ thị số 32-CT/TU ngày 12/4/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Cao Bằng.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập số liệu, báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai, bản đồ địa chính, niên giám thống kê năm 2016 từ UBND xã Lăng Yên và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Trùng Khánh.
    2. Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp (Điều tra xã hội học): Phỏng vấn trực tiếp người dân bằng bảng câu hỏi soạn sẵn. Địa bàn xã được phân thành 3 nhóm theo điều kiện kinh tế và trình độ dân trí:
      • Nhóm 1 (Kinh tế phát triển, trình độ dân trí cao): Xóm Đông Niểng, Kéo Toong.
      • Nhóm 2 (Kinh tế trung bình, trình độ dân trí trung bình): Xóm Bản Chiên, Lũng Gia, Lũng Rẳng.
      • Nhóm 3 (Kinh tế thấp, trình độ dân trí chưa cao): Xóm Pác Nà, Rằng Rang. Mỗi nhóm chọn 1 xóm đại diện, mỗi xóm khảo sát 10 hộ gia đình trực tiếp tham gia thủ tục cấp GCNQSDĐ (tổng quy mô mẫu: 30 người).
    3. Phương pháp đối soát thực địa: Kiểm tra trực tiếp tại thực địa, đối chiếu ranh giới, hiện trạng thửa đất với thông tin trong hồ sơ địa chính.
    4. Phương pháp tổng hợp, so sánh: Phân loại, tổng hợp kết quả đăng ký, xử lý số liệu tỷ lệ phần trăm và so sánh đối chiếu với các quy định pháp luật.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác đăng ký và cấp GCNQSDĐ trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội. Nêu rõ các áp lực về đất đai tại xã Lăng Yên, xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu (2 mục tiêu tổng quát, 5 mục tiêu cụ thể), cùng ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài đối với việc hoàn thiện kỹ năng chuyên môn của sinh viên và đóng góp giải pháp quản lý cho địa phương.

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Hệ thống hóa các quan điểm lý luận về đất đai, vai trò của quản lý nhà nước về đất đai, chức năng của công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ. Phân tích chi tiết các điểm mới của Luật Đất đai 2013 so với Luật Đất đai 2003, bao gồm tính bắt buộc đăng ký, hồ sơ địa chính dạng số, các trường hợp đăng ký biến động, 7 trường hợp không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP và thẩm quyền cấp giấy theo Điều 105 Luật Đất đai 2013. Nêu rõ trình tự thủ tục cấp GCNQSDĐ lần đầu thuộc thẩm quyền cấp huyện gồm 10 bước với thời gian cụ thể: UBND cấp xã thẩm tra xác nhận không quá 28 ngày làm việc (niêm yết công khai 15 ngày); Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xử lý không quá 6 ngày làm việc; cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính không quá 3 ngày làm việc; Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm tra không quá 3 ngày làm việc; UBND cấp huyện ký duyệt không quá 3 ngày làm việc.

Chương này cũng tổng hợp số liệu thực tiễn cấp GCNQSDĐ trên cả nước tính đến ngày 31/12/2013 theo Nghị quyết 30/2012/QH13 (toàn quốc cấp 41,6 triệu giấy với 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích cần cấp; đất ở đô thị đạt 96,7%, đất ở nông thôn đạt 94,4%, đất sản xuất nông nghiệp đạt 90,1%, đất lâm nghiệp đạt 98,1%), thực trạng tại tỉnh Bình Thuận (đạt 98,22% diện tích cần cấp tính đến 30/06/2015) và kết quả tại tỉnh Cao Bằng (năm 2013 cấp cho tổ chức đạt 90,4% kế hoạch; cấp cho hộ gia đình cá nhân đạt 56.398 giấy, tương đương 115,15% kế hoạch; lũy kế toàn tỉnh đã cấp 442.529 giấy chứng nhận).

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Xác lập đối tượng nghiên cứu là hồ sơ cấp GCNQSDĐ, các chủ thể sử dụng đất và hệ thống văn bản áp dụng tại xã Lăng Yên trong giai đoạn 2014 – 2016. Trình bày chi tiết 4 nội dung nghiên cứu chính và thuyết minh quy trình thực hiện 4 phương pháp nghiên cứu: thu thập tài liệu thứ cấp, điều tra bảng hỏi sơ cấp đối với 30 hộ dân tại 3 nhóm xóm phân tầng, đối soát kiểm tra thực địa và xử lý, so sánh số liệu thống kê.

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Khái quát điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Lăng Yên: Là xã biên giới vùng cao đặc biệt khó khăn cách trung tâm huyện Trùng Khánh 9,5 km về phía Bắc, tiếp giáp Trung Quốc ở phía Bắc, tổng diện tích tự nhiên 1.689,99 ha; địa hình đồi núi xen kẽ thung lũng; khí hậu hai mùa rõ rệt, mùa lạnh từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau; dân số năm 2016 phân bố tại 7 xóm (Đông Niểng, Kéo Toong, Lũng Gia, Rằng Rang, Pác Nà, Bản Chiên, Lũng Rẳng), mật độ 16,89990 người/km², chủ yếu là dân tộc Tày và Nùng; kinh tế thuần nông với cơ cấu cây trồng chính là lúa, ngô, khoai, sắn và tổng đàn gia súc gia cầm gồm 540 con trâu, 65 con bò, 55.352 con gia cầm. Cơ sở hạ tầng được đầu tư các tuyến mương theo Nghị định 67/CP tại Kéo Toong, Đông Niểng và hoàn thành di dời, bàn giao nhà ở cho 11/11 hộ dân tại Lũng Choang.

Về tình hình quản lý đất đai: Xã đã phổ biến pháp luật đất đai qua hệ thống loa truyền thanh liên xóm và tủ sách pháp luật; hoàn thành xác định địa giới hành chính theo Chỉ thị 364/HĐBT; thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5000 và bản đồ hiện trạng sử dụng đất qua các kỳ kiểm kê 2005, 2010; giao đất nông nghiệp theo Nghị định 64/CP.

Về hiện trạng sử dụng đất năm 2016, toàn xã có 1.689,99 ha được phân thành 3 nhóm đất chính theo Bảng 4.1 của khóa luận:

STT Mục đích sử dụng đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 1.627,27 96,27
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 315,39 18,66
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 312,75 18,51
- Trong đó: Đất trồng lúa LUA 149,94 8,87
- Đất cỏ dùng vào chăn nuôi COC 1,53 0,09
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 161,28 9,54
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 2,64 0,15
1.2 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 0,59 0,03
1.3 Đất lâm nghiệp và các loại đất nông nghiệp khác LNP/NKH - -
2 Đất phi nông nghiệp PNN 57,61 3,41
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 6,72 0,40
2.2 Đất chuyên dùng CDG 37,38 2,21
2.3 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 0,08 4,73
2.4 Đất quốc phòng CQP 3,00 0,17
2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 0,28 0,01
2.6 Đất có mục đích công cộng CCC 34,02 2,01
2.7 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 0,12 7,10
2.8 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 3,21 0,19
2.9 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 9,90 0,59
3 Đất chưa sử dụng CSD 5,37 0,32
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 5,39 0,31
- Tổng diện tích tự nhiên - 1.689,99 100,00

Đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2014 – 2016: Trong 3 năm, xã tiếp nhận 545 bộ hồ sơ đăng ký, đã xét duyệt và cấp được 492 GCNQSDĐ, đạt tỷ lệ 90,27%. Diện tích đã cấp đạt 49,73 ha trên tổng số 54,43 ha diện tích cần cấp, đạt tỷ lệ 91,36%.

STT Năm Số hồ sơ đăng ký Số GCN đã cấp Tỷ lệ cấp hồ sơ (%) Diện tích cần cấp (ha) Diện tích đã cấp (ha) Tỷ lệ cấp diện tích (%)
1 2014 200 165 82,50 18,11 15,84 87,46
2 2015 185 170 91,89 16,05 14,25 88,87
3 2016 160 157 98,12 20,27 19,64 96,89
- Tổng 545 492 90,27 54,43 49,73 91,36

Tác giả chỉ ra rằng năm 2014 đạt số lượng giấy chứng nhận cấp cao nhờ sự chỉ đạo sát sao thực hiện Nghị quyết 30/2012/QH13 và Chỉ thị số 32-CT/TU của Tỉnh ủy Cao Bằng, kết hợp với công tác đo đạc phục vụ dự án mở rộng đường liên xã. Tỷ lệ hoàn thành hồ sơ tăng đều từ 82,50% năm 2014 lên 98,12% năm 2016 do năng lực xử lý của cán bộ địa chính được nâng cao và các vụ tranh chấp ranh giới giảm dần.

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu, khẳng định công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Lăng Yên đã đạt được những chỉ tiêu đáng ghi nhận với tỷ lệ cấp đạt trên 90%. Khóa luận đưa ra các kiến nghị đối với các cấp quản lý nhằm đẩy mạnh công tác đo đạc chỉnh lý biến động bản đồ địa chính, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ cấp xã và tăng cường tuyên truyền pháp luật đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính và số liệu thực tế:
    • Lượng hóa cơ cấu sử dụng đất năm 2016 của xã Lăng Yên với tổng diện tích tự nhiên 1.689,99 ha: Đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 1.627,27 ha (96,27%), đất phi nông nghiệp chiếm 57,61 ha (3,41%) và đất chưa sử dụng còn 5,37 ha (0,32%).
    • Tổng hợp chính xác kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2014 – 2016: Tiếp nhận 545 hồ sơ, cấp được 492 GCNQSDĐ (đạt 90,27%); diện tích cấp đạt 49,73 ha / 54,43 ha cần cấp (đạt 91,36%). Tỷ lệ giải quyết hồ sơ tăng trưởng liên tục qua các năm: năm 2014 đạt 82,50% (còn 35 hồ sơ chưa cấp), năm 2015 đạt 91,89% (còn 15 hồ sơ chưa cấp), năm 2016 đạt 98,12% (còn 3 hồ sơ chưa cấp).
  • Giải pháp do tác giả đề xuất:
    • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thông qua hệ thống truyền thanh cơ sở và tủ sách pháp luật xóm, chú trọng giải thích thủ tục bằng ngôn ngữ phù hợp với đồng bào Tày, Nùng.
    • Tăng cường phối hợp giữa UBND xã Lăng Yên, Phòng Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Trùng Khánh để rút ngắn thời gian luân chuyển, thẩm định hồ sơ theo đúng quy định.
    • Tập trung giải quyết các biến động đất đai phát sinh từ các dự án mở rộng đường liên xã và công tác di dời dân cư tập trung tại xóm Lũng Choang.
    • Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu cho cán bộ địa chính xã về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ địa chính và đo đạc thực địa.
  • Đóng góp của khóa luận: Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm chi tiết về công tác cấp GCNQSDĐ lần đầu tại một xã miền núi biên giới tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn đầu áp dụng Luật Đất đai 2013; phân tích rõ ràng nguyên nhân biến động hồ sơ và lượng hóa mức độ hoàn thành chỉ tiêu cấp giấy chứng nhận tại cấp xã.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian thực tập có hạn (từ ngày 15/08/2016 đến ngày 27/11/2016); dung lượng mẫu điều tra sơ cấp còn ở mức khiêm tốn (30 hộ gia đình tại 3 xóm đại diện); chuỗi số liệu tập trung vào giai đoạn 2014 – 2016 nên chưa đánh giá được toàn diện quá trình cấp đổi GCNQSDĐ đồng loạt sau khi xây dựng hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu địa chính số.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ gắn với tiến trình xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin đất đai (LIS) tập trung; phân tích sâu tác động kinh tế của việc cấp GCNQSDĐ đối với hoạt động vay vốn tín dụng và chuyển dịch cơ cấu cây trồng tại các xã vùng biên giới.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Quản lý tài nguyên môi trường; cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn; chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện miền núi có điều kiện tự nhiên, xã hội tương đồng.
  • Nội dung giá trị: Khung phương pháp phân nhóm địa bàn theo trình độ dân trí để điều tra xã hội học; quy trình thống kê, đối soát số liệu cấp GCNQSDĐ theo mục đích và thời gian; các bài học kinh nghiệm xử lý biến động đất đai do giải phóng mặt bằng đường giao thông nông thôn và di dân tái định cư.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng diện tích tự nhiên của xã Lăng Yên là bao nhiêu và được phân bổ cho các nhóm đất như thế nào theo số liệu năm 2016? Theo số liệu thống kê đất đai năm 2016 của UBND xã Lăng Yên, tổng diện tích tự nhiên của xã là 1.689,99 ha, phân bổ thành 3 nhóm đất: Nhóm đất nông nghiệp có 1.627,27 ha (chiếm 96,27%), nhóm đất phi nông nghiệp có 57,61 ha (chiếm 3,41%) và nhóm đất chưa sử dụng có 5,37 ha (chiếm 0,32%).

2. Tổng kết quả cấp GCNQSDĐ tại xã Lăng Yên giai đoạn 2014 – 2016 đạt bao nhiêu hồ sơ và diện tích? Trong giai đoạn 2014 – 2016, xã Lăng Yên đã tiếp nhận 545 bộ hồ sơ đăng ký và xét cấp được 492 GCNQSDĐ, đạt tỷ lệ 90,27%. Về diện tích, đã cấp được 49,73 ha trên tổng số 54,43 ha diện tích cần cấp, đạt tỷ lệ 91,36%.

3. Tại sao năm 2014 xã Lăng Yên lại tiếp nhận số lượng hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ cao nhất trong giai đoạn nghiên cứu? Năm 2014 xã tiếp nhận 200 hồ sơ (cấp 165 GCN) do địa phương tập trung triển khai thực hiện quyết liệt Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội và Chỉ thị số 32-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Cao Bằng về cấp GCNQSDĐ lần đầu. Đồng thời, trong năm 2014 xã triển khai dự án xây dựng, mở rộng đường liên xã lấy vào đất của các hộ dân, thúc đẩy nhu cầu kê khai, cấp đổi và xác nhận quyền sử dụng đất.

4. Mẫu khảo sát ý kiến người dân trong khóa luận được phân chia như thế nào? Tác giả chia địa bàn xã thành 3 nhóm theo điều kiện kinh tế và dân trí: Nhóm 1 (phát triển, dân trí cao: Đông Niểng, Kéo Toong); Nhóm 2 (trung bình: Bản Chiên, Lũng Gia, Lũng Rẳng); Nhóm 3 (thấp: Pác Nà, Rằng Rang). Mỗi nhóm chọn 1 xóm đại diện và mỗi xóm phỏng vấn 10 hộ gia đình trực tiếp làm thủ tục cấp giấy, tạo nên cỡ mẫu 30 người.

5. Theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP được trích dẫn trong khóa luận, có bao nhiêu trường hợp không được cấp GCNQSDĐ? Theo Điều 19 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được nêu tại Phần 2 của khóa luận, có 7 trường hợp không được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm đất giao quản lý theo Điều 8 Luật Đất đai, đất quỹ công ích xã, đất thuê/thuê lại trừ thuê hạ tầng khu công nghiệp, đất nhận khoán lâm nông trường, đất không đủ điều kiện cấp, đất đã có thông báo/quyết định thu hồi và đất công trình công cộng không nhằm mục đích kinh doanh).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Hương Thảo đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Lăng Yên, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2014 – 2016. Nghiên cứu đã làm rõ bức tranh sử dụng đất với 96,27% diện tích là đất nông nghiệp và ghi nhận kết quả cấp giấy đạt tỷ lệ cao (90,27% về số hồ sơ và 91,36% về diện tích). Các phân tích về nguyên nhân tồn đọng hồ sơ và hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính sát thực, góp phần hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa bàn vùng cao biên giới.