Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên quốc gia có hạn, đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần thiết yếu của môi trường sống, địa bàn phân bố dân cư và các công trình phát triển kinh tế - xã hội. Theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2013, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Trong bối cảnh gia tăng dân số, đô thị hóa và yêu cầu phát triển hạ tầng, công tác quản lý nhà nước về đất đai ở cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn) đối mặt với nhiều phức tạp phát sinh từ thực tiễn sử dụng đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thanh Luông là xã biên giới giáp Lào thuộc khu vực lòng chảo huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên, có vị trí quan trọng về quốc phòng - an ninh và phát triển nông - lâm nghiệp. Việc đánh giá toàn diện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã giai đoạn 2013 - 2015 là yêu cầu cấp thiết nhằm rà soát việc thực thi Luật Đất đai 2013 tại cấp xã, làm rõ các kết quả đạt được, chỉ ra những vướng mắc và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai theo 15 nội dung quy định tại Luật Đất đai năm 2013 trên địa bàn xã Thanh Luông, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên giai đoạn 2013 - 2015.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Nắm được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương.
    2. Nắm vững thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương thông qua số liệu điều tra trung thực, khách quan.
    3. Thu thập và tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý và người dân về công tác quản lý đất đai.
    4. Xác định rõ những nội dung thực hiện hiệu quả và những nội dung còn tồn tại, yếu kém.
    5. Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm khắc phục khó khăn và kiến nghị với các cấp có thẩm quyền phù hợp với thực tế và quy định pháp luật.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Thanh Luông.
  • Phạm vi nội dung: Giới hạn trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính xã Thanh Luông, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên (diện tích tự nhiên 3.618,49 ha).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn số liệu đánh giá từ năm 2013 đến năm 2015; thời gian thực hiện nghiên cứu tại thực địa từ ngày 07/09/2015 đến ngày 27/11/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được triển khai dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với tài nguyên đất, quy định pháp luật hiện hành và các phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu địa chính thực địa.

Cơ sở lý luận và khung pháp lý

  • Khái niệm và nhân tố ảnh hưởng: Khóa luận tiếp cận định nghĩa đất đai của V.V. Dokuchaev (đất hình thành từ 5 yếu tố: khí hậu, đá mẹ, địa hình, sinh vật, thời gian) và lý luận quản lý tài nguyên đất; phân tích 4 nhóm nhân tố tác động đến sử dụng đất gồm: con người, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và nhân tố không gian.
  • Khung quản lý nhà nước: Áp dụng 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013 (từ ban hành văn bản, quản lý địa giới, đo đạc lập bản đồ, quy hoạch - kế hoạch, giao/cho thuê/thu hồi đất, cấp GCNQSDĐ, thống kê - kiểm kê, hệ thống thông tin, tài chính đất đai, giám sát quyền/nghĩa vụ, thanh tra - xử lý vi phạm, phổ biến pháp luật, giải quyết tranh chấp đến quản lý dịch vụ đất đai).
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật áp dụng:
    • Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013.
    • Các Nghị định hướng dẫn: Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Nghị định 44/2014/NĐ-CP, Nghị định 45/2014/NĐ-CP, Nghị định 46/2014/NĐ-CP, Nghị định 47/2014/NĐ-CP và các Nghị định 181/2004/NĐ-CP, 197/2004/NĐ-CP, 198/2004/NĐ-CP.
    • Các Thông tư: Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, Thông tư 28/2014/TT-BTNMT, Thông tư 29/2014/TT-BTNMT, Thông tư 30/2014/TT-BTNMT, Thông tư 37/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư 76/2014/TT-BTC, 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
    • Văn bản địa phương: Quyết định 27/2014/QĐ-UBND (về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) và Quyết định 28/2014/QĐ-UBND (về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, diện tích tối thiểu tách thửa) của UBND tỉnh Điện Biên.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính, báo cáo kiểm kê đất đai năm 2015, báo cáo thống kê đất đai các năm 2013 - 2015, báo cáo thu ngân sách, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Điện Biên và xã Thanh Luông.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi: Thực hiện điều tra tổng cộng 40 phiếu, bao gồm:
    • 36 phiếu dành cho người dân tại 6 thôn/bản điểm: Cộng Hòa, Bản Ló, Thanh Bình, Bản Pe, Bản Lé, Bản Căng Lá (mỗi thôn/bản chọn 6 hộ đại diện).
    • 04 phiếu dành cho cán bộ UBND xã Thanh Luông (01 Phó Chủ tịch UBND, 02 cán bộ địa chính, 01 cán bộ văn phòng).
  • Phương pháp thống kê, phân loại và phân tích số liệu: Xử lý các chỉ tiêu diện tích, cơ cấu biến động đất đai qua bảng biểu, so sánh đối chiếu giữa kế hoạch và thực tế triển khai.
  • Phương pháp phân tích pháp lý: Rà soát, đối chiếu các bước thực thi công vụ tại xã với quy định của Luật Đất đai và các văn bản dưới luật.

Nội dung chính theo từng chương

Khóa luận được cấu trúc thành các phần chính theo quy chuẩn đào tạo ngành Quản lý đất đai:

Phần I: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của nguồn lực đất đai và việc triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2013 tại cấp xã. Xác định hệ thống mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Thanh Luông, giới hạn nghiên cứu trong 15 nội dung quản lý nhà nước giai đoạn 2013 - 2015.

Phần II: Tổng quan tài liệu

  • Hệ thống hóa các khái niệm cơ bản về đất đai, các nhân tố ảnh hưởng tới sử dụng đất (tự nhiên, kinh tế - xã hội, không gian), lý luận quản lý nhà nước và 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Điều 22 Luật Đất đai 2013.
  • Trình bày hệ thống văn bản pháp lý từ Trung ương đến địa phương phục vụ công tác quản lý đất đai.
  • Khái quát tình hình tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý đất đai của tỉnh Điện Biên: diện tích tự nhiên toàn tỉnh 9.562,9 km², 10 đơn vị hành chính cấp huyện; đo đạc bản đồ địa chính đạt 62.818,94 ha (6,57% diện tích tự nhiên); cấp được 231.162 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với diện tích 563.013,78 ha (đạt 87,7% diện tích cần cấp).

Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

  • Xác định địa bàn nghiên cứu tại UBND xã Thanh Luông, thời gian từ 07/09/2015 đến 27/11/2015.
  • Chi tiết hóa 4 nội dung nghiên cứu: Khái quát điều kiện địa phương; Thực trạng 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai; Khảo sát ý kiến cán bộ và người dân; Đề xuất giải pháp.
  • Mô tả quy trình chọn mẫu điều tra (40 phiếu tại 6 thôn bản và cán bộ xã) cùng các phương pháp thống kê, phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp.

Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung toàn bộ dữ liệu thực chứng và kết quả phân tích theo 4 nhóm nội dung:

  1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng đất đai xã Thanh Luông:
    • Xã biên giới dài 8,5 km đường biên giáp Lào, địa hình chia thành vùng đồng bằng (463 - 503m) và vùng đồi núi (chiếm 70,85% diện tích tự nhiên). Khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng cao, có suối khoáng nóng Hua Pe (60°C).
    • Tổng diện tích tự nhiên năm 2015 là 3.618,49 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm 2.825,71 ha (78,09%), đất phi nông nghiệp chiếm 331,66 ha (9,17%), đất chưa sử dụng chiếm 461,12 ha (12,74%).
  2. Thực trạng triển khai 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai:
    • Ban hành văn bản: Xã tiếp nhận 11 văn bản chỉ đạo của cấp trên và ban hành 94 văn bản (gồm quyết định xử phạt vi phạm hành chính, kế hoạch kiểm kê đất đai, báo cáo xử lý vi phạm, công văn giải quyết tranh chấp).
    • Địa giới hành chính: Đã hoàn thiện hồ sơ theo Chỉ thị 364/CT-TTg, lưu trữ 05 sơ đồ mốc giới, 05 bản tọa độ mốc, 01 bản mô tả hình chung, 01 biên bản bàn giao mốc và 03 phiếu thống kê yếu tố địa lý; ranh giới ổn định không có tranh chấp.
    • Hồ sơ địa chính và bản đồ: Lưu giữ 06 tờ bản đồ theo Chỉ thị 299 (đã cũ, tỷ lệ 1/1000), 35 tờ bản đồ địa chính đo đạc năm 1999 (tỷ lệ 1/1000, chất lượng tốt), 35 tờ bản đồ hiện trạng sử dụng đất (tỷ lệ 1/2000) và 35 tờ bản đồ quy hoạch sử dụng đất (tỷ lệ 1/2000).
    • Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Giai đoạn 2013 - 2015 đã triển khai các công trình như Khu văn hóa Linh Sơn (0,40 ha), mở rộng nghĩa địa bản C1 (5,00 ha), khai thác nguồn nước nóng Pe Luông (7,00 ha), nhà văn hóa thôn Cộng Hòa (0,05 ha), nhà văn hóa Thanh Đông (0,05 ha), trụ sở BCH Quân sự xã (0,10 ha).
    • Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích: Giai đoạn 2013 - 2015 không có phát sinh giao/cho thuê đất mới cho tổ chức; đã thu hồi 12,60 ha đất cho các dự án; chuyển mục đích 13,04 ha đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp và đưa 10,26 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng.
    • Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Cấp được 111 giấy với tổng diện tích 84.223,70 m² (đạt 93,24% diện tích cần cấp 90.350,20 m²), còn lại 6.126,50 m² (6,76%) đang tiếp tục hoàn thiện hồ sơ.
    • Hệ thống thông tin và tài chính đất đai: Chưa xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa, quản lý dữ liệu chủ yếu qua hệ thống hồ sơ giấy; nguồn thu ngân sách xã từ đất công ích và đất công năm 2013 đạt 176.050.000 đồng (vượt 17,53% kế hoạch), năm 2014 thu đạt 168.000.000 đồng (vượt 12,25% kế hoạch).
  3. Ý kiến cán bộ quản lý và người dân: Tổng hợp phản hồi về thủ tục hành chính, công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, mức giá bồi thường và công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo.
  4. Khó khăn và giải pháp: Nêu rõ các rào cản về hạ tầng kỹ thuật số, hồ sơ lưu trữ dạng giấy, chênh lệch giá bồi thường với thị trường và đề xuất các nhóm giải pháp khắc phục.

Phần V: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các mặt làm được (ban hành văn bản kịp thời, ranh giới rõ ràng, cơ bản hoàn thành cấp GCNQSDĐ, kiểm kê đất đai định kỳ đúng luật) và hạn chế (chưa số hóa CSDL, biến động đất đai phức tạp chưa chỉnh lý bản đồ kịp thời, đào tạo nghề khi thu hồi đất còn hạn chế). Đưa ra kiến nghị với UBND tỉnh, Sở TN&MT, UBND huyện Điện Biên và chính quyền cơ sở.


Kết quả và đóng góp

Số liệu hiện trạng và biến động đất đai

Số liệu kiểm kê đất đai năm 2015 và biến động đất đai giai đoạn 2013 - 2015 tại xã Thanh Luông được tác giả tổng hợp chi tiết qua các bảng số liệu sau:

STT Loại đất Mã Diện tích năm 2013 (ha) Diện tích năm 2015 (ha) Biến động 2013 - 2015 (ha) Cơ cấu năm 2015 (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 2.818,60 2.825,71 +7,11 78,09
1.1 Đất lúa nước DLN 531,49 528,42 -3,07 14,60
1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 51,48 48,85 -2,63 1,35
1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 119,84 119,78 -0,06 3,31
1.4 Đất rừng phòng hộ RPH 1.392,14 1.407,14 +15,00 38,89
1.5 Đất rừng sản xuất RSX 706,22 699,09 -7,13 19,32
1.6 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 17,43 22,43 +5,00 0,62
2 Đất phi nông nghiệp PNN 328,51 331,66 +3,15 9,17
2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 2,46 2,46 0,00 0,07
2.2 Đất quốc phòng CQP 103,89 80,16 -23,73 2,22
2.3 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 6,00 6,00 0,00 0,17
2.4 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS 0,00 7,00 +7,00 0,19
2.5 Đất di tích thắng cảnh DDT 0,04 0,04 0,00 0,001
2.6 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 0,00 0,46 +0,46 0,01
2.7 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 3,25 5,25 +2,00 0,15
2.8 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 36,31 31,31 -5,00 0,87
2.9 Đất sông, suối SON 60,12 60,12 0,00 1,66
2.10 Đất phát triển hạ tầng DHT 92,94 115,16 +22,22 3,18
2.11 Đất ở tại nông thôn ONT 23,50 23,70 +0,20 0,65
3 Đất chưa sử dụng CSD 471,38 461,12 -10,26 12,74
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 3.618,49 3.618,49 0,00 100,00

Kết quả thu hồi, chuyển mục đích và cấp GCNQSDĐ

  • Thu hồi đất: Tổng diện tích thu hồi giai đoạn 2013 - 2015 là 12,60 ha (năm 2013: 5,40 ha gồm 0,40 ha đất HNK và 5,00 ha đất RSX; năm 2014: 7,00 ha đất RPH; năm 2015: 0,20 ha gồm 0,10 ha đất ONT và 0,10 ha đất RSX).
  • Chuyển mục đích sử dụng đất: Đã chuyển 13,04 ha đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (gồm 5,27 ha đất lúa nước; 2,83 ha đất trồng cây hàng năm khác; 0,74 ha đất trồng cây lâu năm; 4,20 ha đất rừng sản xuất) và chuyển 10,26 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng (10,00 ha sang đất rừng phòng hộ và 0,26 ha sang đất phát triển hạ tầng).
  • Cấp giấy chứng nhận: Cấp được 111 giấy chứng nhận với diện tích 84.223,70 m² (đạt 93,24% khối lượng), diện tích còn tồn đọng cần xử lý cấp tiếp là 6.126,50 m² (chiếm 6,76%).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đối với quy hoạch và biến động đất đai: Cần tăng cường kinh phí đo đạc, thường xuyên chỉnh lý bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính khi có biến động thửa đất lớn, khắc phục việc chỉ chỉnh lý các thửa đất nhỏ lẻ, đơn giản.
  • Đối với công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Cần điều chỉnh bảng giá đất bồi thường sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường; chú trọng chuyển đổi hình thức hỗ trợ việc làm từ chi trả tiền mặt sang đào tạo nghề gắn với nhu cầu thực tế của người dân bị thu hồi đất.
  • Đối với ứng dụng công nghệ: Khẩn trương triển khai xây dựng hệ thống thông tin đất đai và số hóa cơ sở dữ liệu địa chính thay thế cho việc lưu trữ hồ sơ giấy thủ công, bảo đảm chia sẻ dữ liệu liên thông phục vụ tra cứu và quản lý.
  • Đối với môi trường và sử dụng đất: Siết chặt quản lý các trường hợp tự chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp tại các thôn bản nhằm ngăn chặn tình trạng phát sinh chất thải gây ô nhiễm môi trường nông thôn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế trong văn bản:
    • Nghiên cứu chỉ tập trung đánh giá dữ liệu trong phạm vi không gian của 01 xã nông nghiệp miền núi (xã Thanh Luông) trong khoảng thời gian từ năm 2013 đến 2015.
    • Số lượng mẫu điều tra xã hội học còn hạn chế (40 phiếu điều tra, trong đó có 36 phiếu hộ dân và 4 phiếu cán bộ xã).
    • Hệ thống dữ liệu về hệ thống thông tin đất đai và tài chính đất đai tại địa phương trong thời điểm nghiên cứu chưa được số hóa hoàn chỉnh, chủ yếu dựa trên các báo cáo thống kê định kỳ và sổ sách giấy tờ hành chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh trên toàn bộ các xã thuộc khu vực lòng chảo huyện Điện Biên.
    • Đánh giá sâu hơn về tác động của các văn bản thi hành Luật Đất đai 2013 đối với công tác định giá đất cụ thể và hiệu quả kinh tế - xã hội của các khu tái định cư trên địa bàn huyện Điện Biên.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo hữu ích:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Quản lý tài nguyên và môi trường tham khảo về cấu trúc bài khóa luận tốt nghiệp đánh giá 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai cấp xã.
    • Cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thuộc khu vực miền núi, biên giới trong việc rà soát quy trình quản lý hồ sơ địa giới hành chính, kiểm kê đất đai và giải quyết thủ tục hành chính đất đai.
  • Nội dung có giá trị sử dụng cao:
    • Hệ thống số liệu thống kê chi tiết về hiện trạng và biến động đất đai tại xã Thanh Luông giai đoạn 2013 - 2015 (Bảng 4.1, Bảng 4.2, Bảng 4.13).
    • Danh mục tổng hợp và quy trình ban hành các văn bản quản lý nhà nước về đất đai ở cấp cơ sở (Bảng 4.3, Bảng 4.4).
    • Phương pháp phân loại và đánh giá thực trạng hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính qua các thời kỳ (Chỉ thị 299/TTg và bản đồ địa chính đo vẽ năm 1999).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Thanh Luông dựa trên căn cứ pháp lý cốt lõi nào?
Khóa luận căn cứ trên Điều 22 Luật Đất đai năm 2013 quy định 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai, kết hợp các Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, 44/2014/NĐ-CP, 47/2014/NĐ-CP và các Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND, 28/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Điện Biên.

2. Tổng diện tích tự nhiên của xã Thanh Luông năm 2015 là bao nhiêu và cơ cấu sử dụng đất như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 3.618,49 ha. Trong đó: Đất nông nghiệp chiếm 2.825,71 ha (78,09%), đất phi nông nghiệp chiếm 331,66 ha (9,17%), và đất chưa sử dụng chiếm 461,12 ha (12,74%).

3. Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Thanh Luông giai đoạn 2013 - 2015 đạt tỷ lệ bao nhiêu?
UBND xã phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp được 111 giấy chứng nhận với diện tích 84.223,70 m², đạt tỷ lệ 93,24% so với tổng diện tích cần cấp (90.350,20 m²), còn lại 6.126,50 m² (6,76%) chưa cấp.

4. Trong giai đoạn 2013 - 2015, diện tích đất thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn xã là bao nhiêu?
Tổng diện tích đất thu hồi để thực hiện các dự án là 12,60 ha. Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp là 13,04 ha và chuyển 10,26 ha đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng.

5. Mẫu điều tra xã hội học của đề tài được phân bổ như thế nào?
Tác giả phát 40 phiếu điều tra, gồm 36 phiếu cho người dân tại 6 thôn/bản (Cộng Hoà, Bản Ló, Thanh Bình, Bản Pe, Bản Lé, Bản Căng Lá; mỗi nơi 6 phiếu) và 4 phiếu cho cán bộ UBND xã (1 Phó Chủ tịch, 2 cán bộ địa chính, 1 cán bộ văn phòng).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Ngọc Hiển đã phản ánh trung thực, có hệ thống thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Thanh Luông, huyện Điện Biên giai đoạn 2013 - 2015 theo 15 nội dung của Luật Đất đai năm 2013. Tác giả đã tổng hợp đầy đủ số liệu kiểm kê hiện trạng 3.618,49 ha đất tự nhiên, kết quả cấp 111 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và làm rõ tình hình thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn xã. Những giải pháp đề xuất về chỉnh lý bản đồ địa chính, điều chỉnh chính sách hỗ trợ tái định cư và số hóa cơ sở dữ liệu đất đai có giá trị thực tiễn đối với công tác quản lý tài nguyên tại địa phương.