CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIÊN CUA CÔNG TAC QUAN LÝ NHÀ NƯỚC VE DAT NÔNG NGHIỆP. Những vấn đề chung về đất nông nghiệp 1. Cơ sở lý luận về đắt nông nghiệp 1. Khái niện đất nông nghiệp Đất nông nghiệp la dit sử dụng vào mục dich sản xuất nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp.
lâm nghiệp, nuôi tng thủy sản, làm mudi và mục đích bảo vệ, phát triển rimg: bao gm dit SXNN, dit lâm nghiệp, đắt nuôi rồng thủy sin, đất làm muỗi và ĐNN khác [3] Nhóm ĐNN quy định tại Luật Bat đai 2013 và được giải thích cách xác định theo “Thông tư số 28/2014 bao gồm: ~ Dit sản xuất nông nghiệp: bao gồm đất trồng cây hing năm và đất trồng cây lâu năm. + Dit trồng cây hàng năm là đất sử dụng vào mục dich trồng các loại cây có thời gian sinh trường từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch không quá một (01) năm; ké cả đất sử ác không thường xuyên theo chu ky. Dat trồng cây hàng năm. bao gồm đắt trồng lúa và đắt trồng cây hàng năm khác.
Sắt trồng cây lầu năm là dit trồng các loại cây có thỏi gian sinh trường từ khi gieo trồng tối khi thu hoạch là trên một năm; kể cả loại cây có thi gian sinh trưởng như cây hàng năm nhưng cho thu hoạch trong nhiêu năm như thanh long, chuối, dứa, nho, ve: báo gồm đất cây công nghiệp lầu năm, đt cây ăn quả lầu năm, đắt vườn tạp và các loại cây lâu năm khác. - Dit lâm nghiệp là dt đang có rồng (gồm rừng tự nhiên và rũng trồng) đạt tiêu chuẩn rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rùng và đắt mới được trồng rừng hoặc trồng kết hợp khoanh nuôi tự nhiền. Riêng đất đã giao, cho thuê để khoanh nui, bảo vệ nhằm phục hồi rừng bằng hình thức tự nhiên mà chưa dat tiêu chun rimg thì chưa thống kê vào đất lâm nghiệp mà thống kê theo hiện trạng (thuộc nhóm đất chưa SD); bao gém đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đắt rùng đặc dụng - Đất nuôi trồng thủy sản là dit được sử dụng chuyên vio MB mui, trồng thủy sản nước lợ, nước mặn vả nước ngọt làm mudi là ruộng muốiđể sử dụng vào mục địch sản xuất muối. - Đất nông nghiệp khác gồm dit sử dụng để xây dụng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ MD trồng tot, kể cả các hình thức trồng tot không trực tgp trên đấu xây dạng chuồng trại chăn môi gia sic, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho MĐ học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống va đất trồng hoa, y cảnh [3] 1.
Hạn mite giao đất nông nghiệp Hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129, Luật đắt đai 2013 như sau: ~ Hạn mức giao đắt trồng cây hàng năm, đắt nuôi trồng thủy sản, đắt làm mudi cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp SXNN như sau: Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất với tinh, thành phổ trực thuộc trung ương thuộc khu vực ĐN và khu vue ĐBSCL; Không cu 02 hée ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác. - Hạn mức giao đất tring cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 10 hée ta đối với xã, phường, thị tin ở đồng bằng; không quá 30 héc ta đối với xã, phường, tôi rin ở trúng dụ, miễn núi - Han mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 30 héc ta đối với mỗi loi Dit rừng phòng hộ; Dat rừng sản xuất - Trường hợp hộ gia định, cá nhân được giao nhiều lại đất bao gồm dit trồng cây hàng năm, đất nuối trồng thủy sản, đắt làm mudi tì tổng hạn mức giao đất không quả 05 hếc tà Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm dit trồng cây lâu năm thì hạn mức. trồng cây lâu năm không quả 05 tad với xã, phường, thị trần ở đồng bing; không quá 25 héc ta đối với xã, phường, thị trin ở trung du, miễn núi “Trường hợp hộ gia đình, có nhân được giao t đất rừng sản xuất thì hạn mức giao. đất rùng sản xuất không quá 25 héc ta [2] Mỗi một trường hợp nhất định, NN giao một hạn mức đất nhất định cho các hộ gia đình và cá nhân đảm bảo nguyên tắc dit đai thuộc sở hữu toàn dân do NN đại diện “quản lý.
NN trao quyển SDD cho người SD theo hạn mức và quy định của pháp luật 1. Vai trò của đắt nông nghiệp Hang nghìn năm nay, nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội mà không ngành nào có thể thay thể được. Dắt nông nghiệp trong nén kinh tế là nguồn cong cắp lương thực, thực phẩm. Vai td của dit nông nghiệp được thể hiện ở những khía cạnh như: + Thứ nhất, là đối trợng của sản xuất thể hiện ở chỗ người sản xuất tác động vio đất đai để sin xuất ra của cải nông nghiệp như: lương thực, hực phim, rau quả, động vit.
Nhờ vào khoa học kỹ thuật, sự in của công nghệ con người đã tác động làm thay đối tính chất độ phì của đất để phục vụ MD cus cùng là sản lượng cây rồng ngày càng cao, chất lượng cây trồng ngày cảng tăng lên không ngừng, khả năng chống, chọi với những tác động bắt lợi đến cây con nuôi tr ng ngày càng lớn. Nhà nước chủ yếu giao BNN cho nông dân, một phần khác được giao cho cấc nông. lâm trường quốc doanh quản lý và sử dụng. Nhờ đó đã khuyển khích tập trung và tích tw DN hình thành nên những vùng sin xuất hàng hóa lớn, vừa giải phóng sức LD, cđưa nông nghiệp Việt Nam phát triển toàn diện.
Từng bước chiếm lình thị trường thể giới ở các mặt hàng thể mạnh như gạo, thủy sản. Host động của con người ác động vào đất có th là trực tếp huy gián tifp. Con người trực tiếp tác động vào đất đai như là một tư liệu sản xuất, đối tượng sản xuất như; Cay bi cde đất trồng trọt. Cơn người tác động vào đất đai gin tiếp như: sin xuất phân bón.ứng dụng vào đất đai.
Tắt cả dé phục vụ cho đời sống của con người, + Thứ hai, là tư sin xuất, từ DNN cây cối động vật được rồng tot, chăn nuôi cho rà sản phẩm. ĐNN là nguồn cung cắp môi trường sống cho động, thực vật các nguồn khoáng sản và dinh dường cho sự sống của thực vật. Trong DNN chứa đầy đủ thức ăn, dinh cđưỡng, không khí. mà cây con tring cần thiết cho sự sống.
Chính vi vậy người sản xuất đđã có trong tay một tư lu sản xuắt vô cùng quan trong không thé thay thé được. + Thứ ba, là một trong những yêu tổ quyết định đến bảo vệ mỗi trường sinh thái của suộc sống. BNN là một trong những yêu tổ cầu thành nên môi trường, gan liễn với môi trường tự nhiên và điều kiện sinh thi. + Thứ tu, ĐNN là nguồn cung cho các mục dich sử dụng.
Việt Nam đang trên con đường hội nhập và phát triển mạnh mè, phắn đấu đến năm 2020 vẻ cơ bản nước ta sẽ trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa, quá trình tham gia vào hop tác đối tác kinh tế thể giới, dịch vụ, thương mại quốc tẾ ngây cing tăng gây áp lực rắt lồn đến đất dai, đặc là quỹ ĐNN. ĐNN có thé tạo. ra một lượng sản phẩm thừa đủ để cung cấp cho bản thân người nôi lân sản xuất, một phần sin phẩm dư thừa.
Cùng với khoa học công nghệ càng phát tiễn, ứng dung khoa học công nghệ và kỹ thuật vào SXNN ngày càng nhanh và mạnh. Quá tình chuyển dich cơ cấu đắt đai cho các MĐSD của con người cũng xảy ra sao cho phù hợp. DNN sẽ là nguồn cung quan trong cho các MĐSD khác, quỹ ĐNN chuyển đổi cho MĐPNN có giá tị kinh té cao hơn, Tuy nhiên, sự chuyển đổ cần có tính toán, quy hoạch và mang tinh dự báo cao, lâu đãi.Trong hệ thing các điều khoản của pháp luật đã có những quy định chặt chẽ cho các trường hợp điều chỉnh các quỹ đất nhằm cân đối các nhu cầu và bảo đảm diện tích NN ean thi t của xã hội XMặt khác, ngày nay con người bằng cách áp dung cúc tiến bộ khoa họ, kỹ thuật go sản phẩm nông nghiệp mà không cin dùng đến đất dai như: Trồng thủy canh, phun sương.Nhưng chưa có một quốc gia nào có th tách rời hẳn trồng trot với BN. "Những sản phẩm tạo ra từ những thí nghiệm số lượng rắt nhỏ, tuy cóý nghĩa về khoa học, ứng dụng, nhưng chưa có đủ điều kiện nhân trên diện rộng.
Điễu n chứng mình sar cần thiết tim quan trọng của đất đai nói chung và ĐNN nó sing. Cho thấy, sự khẳng định con người luôn cần đến DN để sản xuất và đồng vai trd vô cũng quan trọng là tư liệu sản xuất không thé thay thể được. "Những vai trò của đất dai chính là bán chất vấn có. Xuất phát từ yêu edu của cuộc xống, khi xã hội ngày một đông người hơn, Ất đai trở nên khan êm, công tác QLNN ngày một kiểm s chặt chẽ hơn bao gid, cùng với đó nhu cầu sử dụng tăng cao đã tạo cho đất dai có giá trị, đặc biệt hơn.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường phát triển và hội nhập ngày càng sâu rộng nh hiện nay hl vai ed của đất nông nghiệp à phương 4 tiện góp vốn. th chấp, huy động vốn. liên doanh, liên kết trong sản xuất kinh doanh được Nhà nước khuyỂn khích và có đẩy đủ cơ sở pháp lý thuận lợi giúp các hộ dân khai thác va sử đụng quỹ đất sân xuất một cách inh hot nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cho nông dân. Đất dai và đất nông nghiệp cdn được thể hiện hằng năm đã đóng góp vào nguồn thu ngân sách nhà nước (các khoản thu tài chính từ đắt đai) [22].
‘Tom lại, vai trò của đắt đai nói chung và ĐNN nói riêng là vô cùng lớn, Không những tự liệu sản xuất đặc biệt vừa là tư iệu lao động, điểm tựa trong các ngành sản xuất, là sơ sở cung cấp định dưỡng nuôi cây trồng trong SXNN, nguồn cung cho các MD SD, một trong những yêu tổ quyết định đến báo vệ mỗi trường sinh thái của cuộc sống, tạo nguồn thu ngân sich NN, bên cạnh đó còn là cơ sở nghiên cứu, ứng dụng cho nhiều ngành khoa học, 1. Phân loại đắt nông nghiệp Phan loại DNN là một việc làm quan trong cho công tác quản lý, SDD nông nghiệp.