Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác định giá BĐS tại Công ty TNHH MTV Quản lí nợ và Khai thác tài sản Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội" do sinh viên Phạm Thị Bích Phượng (Lớp TCDNB_K13, Khoa Tài chính, Học viện Ngân hàng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Tiến Đạt vào tháng 5 năm 2014.
Về bối cảnh thực tiễn, nghề thẩm định giá xuất hiện trên thế giới từ những năm 1940 và đóng vai trò khách quan trong việc xác định giá trị thị trường của tài sản tại một thời điểm, địa điểm cụ thể. Tại Việt Nam, hoạt động này hình thành từ cuối những năm 90 của thế kỷ XX trong quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và phát triển mạnh từ giữa năm 2005. Bất động sản (BĐS) là lĩnh vực rộng, ảnh hưởng trực tiếp đến các quyết định đầu tư và hoạt động tín dụng ngân hàng. Đối với các ngân hàng thương mại, định giá BĐS là khâu kiểm soát rủi ro then chốt khi tiếp nhận tài sản thế chấp. Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và Khai thác tài sản Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank AMC) - Chi nhánh Hà Nội là đơn vị chuyên trách thẩm định tài sản bảo đảm cho hệ thống Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank), đòi hỏi quy trình và phương pháp định giá phải liên tục được chuẩn hóa.
Mục đích nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung:
- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về định giá BĐS.
- Phân tích, đánh giá công tác định giá tại Công ty TNHH MTV Vietinbank AMC - Chi nhánh Hà Nội.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác định giá BĐS tại Công ty TNHH MTV Vietinbank AMC - Chi nhánh Hà Nội.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác định giá BĐS.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Hoạt động định giá BĐS tại Vietinbank AMC - Chi nhánh Hà Nội, đơn vị thực hiện định giá tài sản bảo đảm từ 2 tỷ đồng trở lên tại địa bàn Hà Nội, Hải Phòng và Vĩnh Phúc.
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Dữ liệu thực tế được khảo sát từ thời điểm đơn vị triển khai nghiệp vụ định giá (tháng 09/2012) đến hết tháng 12/2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể gồm: phương pháp thống kê, phương pháp so sánh và phương pháp tổng hợp phân tích dữ liệu thực tế do Vietinbank AMC - Chi nhánh Hà Nội cung cấp.
Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các khái niệm BĐS theo Bộ luật Dân sự năm 2005 và Ủy ban Tiêu chuẩn Thẩm định giá Quốc tế (IVSC), phân loại BĐS thành ba nhóm: BĐS có đầu tư xây dựng, BĐS không đầu tư xây dựng và BĐS đặc biệt. Khung lý thuyết về giá trị dựa trên quan điểm của Karl Marx (hai thuộc tính giá trị và giá trị sử dụng), kết hợp các quan điểm kinh tế học của Alfred Marshall (giá trị vốn hóa của khoản đầu tư), Irving Fisher (giá trị tài sản bằng giá trị hiện tại của thu nhập tương lai) và Babcock (phân biệt giá trị thực và giá cả trao đổi).
Khóa luận phân tích 5 nguyên tắc định giá BĐS căn bản:
- Nguyên tắc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất;
- Nguyên tắc thay thế;
- Nguyên tắc dự kiến các khoản lợi ích tương lai;
- Nguyên tắc đóng góp;
- Nguyên tắc cung cầu.
Bốn phương pháp định giá BĐS truyền thống được làm rõ về lý thuyết:
- Phương pháp so sánh: So sánh trực tiếp BĐS mục tiêu với các BĐS tương tự đã giao dịch;
- Phương pháp chi phí: Dựa trên nguyên tắc thay thế, xác định bằng giá trị đất trống cộng chi phí thay thế mới trừ mức giảm giá tích lũy;
- Phương pháp thu nhập: Chuyển đổi dòng thu nhập ròng tương lai về giá trị hiện tại thông qua tỷ suất vốn hóa hoặc tỷ suất chiết khấu;
- Phương pháp thặng dư: Ước tính giá trị thị trường bằng doanh thu phát triển giả định trừ tổng chi phí phát triển và lợi nhuận của nhà đầu tư.
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy chế tác giả sử dụng làm căn cứ thẩm định:
- Bộ luật Dân sự năm 2005;
- Luật Đất đai năm 2003;
- Luật Kinh doanh Bất động sản năm 2006;
- Luật Nhà ở năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009);
- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất, khung giá đất;
- Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, Thông tư số 120/2005/TT-BTC và Thông tư số 14/2007/TT-BTC về thu tiền thuê đất;
- Nghị định số 120/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định số 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất;
- Quyết định số 725/QĐ-BXD ngày 09/08/2012 của Bộ Xây dựng về đơn giá xây dựng;
- Công văn số 1326/BXD-QLN ngày 08/08/2011 hướng dẫn đánh giá lại tài sản cố định là nhà, vật kiến trúc;
- Thông tư số 203/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;
- Quyết định số 3839/2012/QĐ-TGĐ-NHCT35 ngày 05/12/2012 của Tổng Giám đốc Vietinbank ban hành Quy trình phối hợp thẩm định và định giá tài sản giữa Vietinbank AMC và chi nhánh Vietinbank.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về định giá bất động sản
Chương này tập trung làm rõ các vấn đề bản chất của thị trường BĐS và nghiệp vụ định giá:
- Đặc điểm của BĐS: Tính cố định về vị trí, tính bền vững, tính khác biệt, tính khan hiếm, giá trị lớn, tính ảnh hưởng lẫn nhau, chịu tác động của văn hóa - xã hội và sự quản lý của Nhà nước.
- Khái niệm và vai trò: Định giá BĐS là việc ước tính bằng tiền với độ tin cậy cao nhất về khoản thu nhập mà BĐS tạo ra cho chủ thể cho một mục đích, thời điểm và thị trường cụ thể. Nghiệp vụ này giữ vai trò bảo vệ lợi ích cá nhân khi giao dịch và hỗ trợ Nhà nước trong việc thu thuế, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, đấu giá đất và thanh lý tài sản.
- Quy trình định giá chung gồm 4 bước chuẩn: Bước 1: Chuẩn bị định giá BĐS; Bước 2: Lập kế hoạch định giá BĐS; Bước 3: Thực hiện định giá BĐS (thu thập thông tin, khảo sát đối tượng, phân tích tài liệu và ước tính giá trị); Bước 4: Kết thúc định giá BĐS.
- Hai nhóm nhân tố ảnh hưởng đến định giá: Nhóm khách quan (hành lang pháp lý, cơ chế chính sách, tính chất tự nhiên/pháp lý của BĐS, chất lượng nguồn thông tin, sự biến động thị trường) và nhóm chủ quan (mục đích định giá, tính linh hoạt của quy trình/phương pháp, trình độ chuyên môn của thẩm định viên).
Chương 2: Thực trạng công tác định giá BĐS tại Vietinbank AMC - Chi nhánh Hà Nội
Chương này đi sâu vào khảo sát thực tiễn tại đơn vị:
- Quá trình hình thành: Vietinbank AMC thành lập tháng 7/2000 (tiền thân xử lý nợ vụ án Epco - Minh Phụng). Vietinbank AMC - Chi nhánh Hà Nội được thành lập theo Quyết định số 169/NQ-HĐQT-NHCT ngày 28/04/2012, trụ sở tại 126 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội. Cơ cấu tổ chức gồm: Phòng Kinh doanh, Phòng Thẩm định, Phòng Kế toán - Hành chính và Cụm định giá Hải Phòng.
- Phạm vi thẩm định: Đơn vị định giá các khoản vay có tài sản bảo đảm từ 2 tỷ đồng trở lên thuộc chi nhánh Vietinbank tại Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc; tham gia định giá các dự án quy mô lớn như Royal City, Mipec Tower.
- Điều kiện tài sản nhận định giá: Chỉ nhận tài sản hợp pháp, đủ điều kiện giao dịch, phục vụ hoạt động kinh doanh, nằm ở vị trí thuận lợi khai thác; kiên quyết loại trừ các tài sản xây dựng tạm bạo, tài sản thuộc diện quy hoạch/giải tỏa, xây dựng lấn chiếm hoặc tài sản thuộc sở hữu nhà nước.
Biểu phí dịch vụ định giá BĐS được đơn vị ban hành và thực hiện theo bảng sau:
| STT |
Giá trị tài sản (Tỷ đồng) |
Mức phí (Đồng) |
Ghi chú |
| 1 |
Từ 0 đến 2 |
2.000.000 |
Chưa bao gồm thuế VAT 10% |
| 2 |
Trên 2 đến 5 |
4.000.000 |
Chưa bao gồm thuế VAT 10% |
| 3 |
Trên 5 đến 10 |
6.000.000 |
Chưa bao gồm thuế VAT 10% |
| 4 |
Trên 10 đến 15 |
8.000.000 |
Chưa bao gồm thuế VAT 10% |
| 5 |
Trên 15 đến 20 |
10.000.000 |
Chưa bao gồm thuế VAT 10% |
| 6 |
Trên 20 đến 30 |
12.000.000 |
Chưa bao gồm thuế VAT 10% |
| 7 |
Trên 30 |
0,04% giá trị |
Thu tối đa 300.000.000 đồng |
Ghi chú bổ sung về phí: Định giá lại trong vòng 6 tháng thu 30% biểu phí; sau 6 tháng thu 50% biểu phí. Phí tạm thu tối thiểu 1.000.000 đồng và không hoàn trả nếu khách hàng đơn phương từ chối nhận kết quả.
Kết quả thực hiện công tác định giá giai đoạn 2012 - 2013 được tổng hợp qua bảng số liệu:
| Chỉ tiêu |
Giai đoạn 09/2012 - 12/2012 |
Giai đoạn 01/2013 - 12/2013 |
| Số thông báo định giá phát hành |
272 thông báo |
1.559 thông báo |
| Tổng giá trị định giá thực hiện |
1.593 tỷ đồng |
43.292 tỷ đồng |
- Về phương pháp áp dụng tại AMC:
- Phương pháp so sánh: Phương pháp chủ đạo. Thẩm định viên tìm kiếm thông thường 3 tài sản so sánh (TSSS), phân tích 5 yếu tố so sánh chuẩn: pháp lý, quy mô diện tích, hạ tầng cơ sở, tỷ lệ mặt tiền, điều kiện giao thông; điều chỉnh chênh lệch từ 1-2 yếu tố để xác định giá trị đất.
- Phương pháp chi phí: Áp dụng định giá công trình xây dựng gắn liền với đất theo Quyết định số 725/QĐ-BXD và tỷ lệ khấu hao theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC.
- Phương pháp thu nhập: Xác định chi phí vận hành, bảo dưỡng BĐS bằng 10% doanh thu; tỷ suất chiết khấu tính bằng lợi suất Trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 10 năm cộng phụ phí rủi ro BĐS do thẩm định viên ước tính.
- Phương pháp thặng dư và lợi nhuận: Áp dụng cho các dự án phát triển hình thành trong tương lai hoặc cơ sở kinh doanh thương mại.
- 9 nguyên tắc tác nghiệp nội bộ: Sát giá thị trường; Đúng đắn, chính xác; Tuân thủ; Độc lập; Chính trực; Khách quan; Bí mật; Thận trọng; Chịu trách nhiệm.
- Quy trình định giá nội bộ 9 bước:
- Tiếp nhận hồ sơ tài sản định giá (bản scan qua phần mềm nội bộ);
- Phân công thẩm định viên thực hiện;
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ gốc và thu phí tạm thu;
- Lập kế hoạch định giá;
- Khảo sát hiện trạng thực tế (bắt buộc có tối thiểu 2 thẩm định viên cùng cán bộ tín dụng chi nhánh);
- Xác định giá trị tài sản và lập Biên bản định giá;
- Phê duyệt kết quả định giá (Trưởng phòng, Ban Giám đốc hoặc Hội đồng định giá);
- Phát hành Thông báo kết quả định giá;
- Bàn giao kết quả, thanh quyết toán phí dịch vụ và lưu chuyển hồ sơ sang Phòng Kiểm tra nội bộ trong vòng 7 ngày. Thời hạn trả kết quả quy định: tối đa 4 ngày làm việc nếu qua Hội đồng định giá; tối đa 5 ngày làm việc nếu thuê ngoài tổ chức độc lập; tối đa 3 ngày làm việc đối với trường hợp thông thường.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác định giá bất động sản tại Vietinbank AMC - Chi nhánh Hà Nội
Dựa trên mục lục văn bản, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị hoàn thiện gồm:
- Định hướng phát triển của Vietinbank AMC - Chi nhánh Hà Nội.
- 7 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nhóm giải pháp về quy trình và phương pháp định giá BĐS;
- Nhóm giải pháp về công tác thu thập, phân tích thông tin;
- Nhóm giải pháp về trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ;
- Nhóm giải pháp về thực hiện quy chế định giá tài sản;
- Nhóm giải pháp đẩy mạnh cải cách hành chính trong hoạt động định giá;
- Nhóm giải pháp hạn chế rủi ro, sai sót trong hoạt động định giá;
- Tăng cường liên kết, hợp tác với các công ty, tổ chức định giá bên ngoài.
- Hệ thống kiến nghị 3 bên:
- Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (hoàn thiện cơ chế phối hợp nội bộ);
- Kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (hoàn thiện khung pháp lý về đất đai và định giá);
- Kiến nghị với khách hàng quan hệ với Vietinbank AMC (phối hợp cung cấp thông tin minh bạch).
Kết quả và đóng góp
Về mặt dữ liệu thực tế, nghiên cứu phản ánh sự tăng trưởng nhanh chóng của Vietinbank AMC - Chi nhánh Hà Nội sau hơn một năm đi vào vận hành nghiệp vụ. Số lượng thông báo định giá phát hành tăng từ 272 hồ sơ (giai đoạn cuối năm 2012) lên 1.559 hồ sơ (năm 2013); tổng giá trị tài sản được định giá tăng từ 1.593 tỷ đồng lên 43.292 tỷ đồng. Kết quả này chứng minh sự chuyển giao hiệu quả từ việc thẩm định phân tán tại các chi nhánh sang tập trung hóa tại công ty quản lý tài sản chuyên nghiệp.
Về mặt đóng góp giải pháp, tác giả hệ thống hóa đầy đủ khung quy trình 9 bước phối hợp nội bộ giữa công ty quản lý nợ và ngân hàng mẹ theo Quyết định số 3839/2012/QĐ-TGĐ-NHCT35. Khóa luận vạch rõ phương pháp tính toán thực tế tại ngân hàng (như việc chuẩn hóa tỷ lệ chi phí bảo dưỡng 10% doanh thu trong phương pháp thu nhập, cấu trúc tỷ suất chiết khấu dựa trên Trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 10 năm) và đề xuất 7 nhóm giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro pháp lý và kỹ thuật trong khâu khảo sát thực địa và phê duyệt giá trị.
So với các tài liệu thuần lý thuyết, công trình đóng góp bức tranh chi tiết về cơ chế vận hành, biểu phí thẩm định theo hạn mức tài sản, nguyên tắc loại trừ tài sản không đủ điều kiện thế chấp và cách thức giải quyết hồ sơ phức tạp vượt thẩm quyền chi nhánh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi nghiên cứu dữ liệu hẹp: Mẫu số liệu khảo sát tập trung tại Vietinbank AMC - Chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn đầu thành lập (tháng 09/2012 đến tháng 12/2013), chưa bao quát toàn bộ các chi nhánh AMC khác trên toàn quốc.
- Yếu tố định tính: Việc xác định tỷ suất chiết khấu trong phương pháp thu nhập vẫn phụ thuộc vào phụ phí rủi ro do thẩm định viên đánh giá chủ quan; việc khảo sát giá BĐS so sánh còn phụ thuộc vào thông tin phỏng vấn dân cư hoặc giao dịch rao bán trên mạng mà thiếu cơ sở dữ liệu giao dịch công chứng đồng bộ.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phân tích công tác định giá BĐS bảo đảm nợ trên phạm vi toàn hệ thống Vietinbank AMC và so sánh đối chiếu với AMC của các ngân hàng thương mại cổ phần khác.
- Xây dựng mô hình định lượng tính toán phụ phí rủi ro và tỷ suất vốn hóa cho từng phân khúc BĐS chuyên biệt (nhà xưởng công nghiệp, trung tâm thương mại phức hợp).
Giá trị tham khảo
Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Thẩm định giá và Kinh doanh Bất động sản làm tài liệu nghiên cứu về quy trình xử lý tài sản thế chấp tại ngân hàng thương mại.
- Chuyên viên thẩm định giá và cán bộ quản lý rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo trực tiếp biểu mẫu quy trình 9 bước, cách thức xây dựng phiếu khảo sát hiện trạng và quy định xử lý các tài sản nằm ngoài danh mục được phép nhận thế chấp.
- Phần đáng tham khảo nhất: Nội dung mục 2.2 và 2.3 của Chương 2, nơi trình bày chi tiết biểu phí dịch vụ, công thức điều chỉnh tài sản so sánh và quy định thời hạn phê duyệt kết quả theo Quyết định số 3839/2012/QĐ-TGĐ-NHCT35.
Câu hỏi thường gặp
1. Vietinbank AMC - Chi nhánh Hà Nội được tiếp nhận thẩm định những khoản vay có giá trị tài sản bảo đảm từ bao nhiêu tiền?
Chi nhánh tiếp nhận thẩm định đối với các khoản vay có giá trị tài sản bảo đảm từ 2 tỷ đồng trở lên tại các chi nhánh Vietinbank thuộc địa bàn Hà Nội, Hải Phòng và Vĩnh Phúc.
2. Biểu phí thẩm định và định giá BĐS tại Vietinbank AMC được thu như thế nào đối với các tài sản có giá trị lớn trên 30 tỷ đồng?
Đối với tài sản có giá trị trên 30 tỷ đồng, mức phí thẩm định được tính bằng 0,04% giá trị tài sản, mức thu tối đa khống chế là 300.000.000 đồng (chưa bao gồm thuế VAT 10%). Nếu định giá lại trong vòng 6 tháng mức thu bằng 30%, sau 6 tháng mức thu bằng 50% biểu phí.
3. Những loại tài sản nào gắn liền với đất không được Vietinbank AMC nhận thẩm định và định giá?
Các loại tài sản không nhận thẩm định gồm: nhà ở, công trình xây dựng tạm thời hoặc công trình phụ trợ ngoài công trình chính; tài sản có quyết định/thông báo giải tỏa, phá dỡ hoặc quyết định thu hồi đất; công trình xây dựng sau thời điểm công bố cấm xây dựng hoặc quy hoạch không phù hợp; tài sản lấn chiếm mốc giới bảo vệ công trình hạ tầng, di tích; tài sản không thuộc diện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; và tài sản thuộc sở hữu nhà nước.
4. Tỷ suất chiết khấu trong phương pháp thu nhập được thẩm định viên Vietinbank AMC xác định bằng công thức nào?
Tỷ suất chiết khấu được xác định bằng: Lãi suất Trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 10 năm tại thời điểm định giá cộng với tỷ lệ phụ phí rủi ro trong hoạt động kinh doanh BĐS (phụ phí rủi ro được thẩm định viên ước tính theo đánh giá chuyên môn).
5. Thời hạn tối đa để Phòng Thẩm định hoàn tất thông báo kết quả định giá tài sản là bao nhiêu ngày?
Thời hạn hoàn tất thông báo kết quả tính từ ngày nhận đủ hồ sơ và khảo sát thực địa được quy định như sau: tối đa 04 ngày làm việc đối với trường hợp phải thông qua Hội đồng định giá; tối đa 05 ngày làm việc đối với trường hợp phải thuê công ty thẩm định giá độc lập; và tối đa 03 ngày làm việc đối với các trường hợp thông thường khác.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Bích Phượng đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về định giá BĐS và phản ánh chi tiết thực trạng tác nghiệp tại Vietinbank AMC - Chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn 2012 - 2013. Công trình làm rõ sự chuyển đổi chuyên môn hóa trong quy trình thẩm định tài sản bảo đảm từ phân tán sang tập trung, đi kèm bộ quy tắc 9 bước và các phương pháp kỹ thuật định giá cụ thể. Hệ thống số liệu xác thực về biểu phí, sản lượng thực hiện và các văn bản điều hành nội bộ cung cấp giá trị tư liệu thực tiễn cho hoạt động quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng.