Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chương trình giáo dục bậc Tiểu học, môn Toán chiếm vị trí then chốt với thời lượng giảng dạy tương đối lớn (5 tiết/tuần). Môn học này cung cấp kiến thức nền tảng ban đầu, hỗ trợ học sinh học tập các môn học khác và phát triển tư duy trừu tượng. Trong toàn bộ cấu trúc môn Toán tiểu học, tuyến kiến thức Số học giữ vai trò hạt nhân. Chương trình Toán lớp 4 và lớp 5 kế thừa giai đoạn lớp 1, 2, 3 với một trong những đặc điểm nổi bật là: bổ sung, tổng kết quá trình dạy học số tự nhiên và chính thức đưa vào giảng dạy nội dung phân số.

Việc dạy học phân số giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong chương trình Toán lớp 4. Phân số bắt đầu được giảng dạy chính thức từ học kỳ II, chiếm 60% thời lượng dạy học toán của học kỳ này và chiếm 29,75% tổng thời lượng môn Toán lớp 4 (với 19 bài chuyên sâu về phân số trong tổng số 175 bài học). Tuy nhiên, đây là nội dung khó đối với học sinh tiểu học (lứa tuổi 6–11 tuổi) do có sự chuyển đổi căn bản từ tập hợp số tự nhiên rời rạc sang tập hợp số hữu tỉ. Khái niệm phân số mang tính trừu tượng và khái quát cao, vừa biểu diễn thương đúng của phép chia, vừa biểu thị quan hệ bộ phận - toàn thể, tỉ số và kết quả đo đại lượng. Học sinh thường gặp khó khăn do cấu tạo phân số gồm tử số và mẫu số, dễ nhầm lẫn phân số là hai số riêng biệt, hoặc bối rối trước các tính chất khác biệt so với số tự nhiên (như tích của hai phân số thực sự lại nhỏ hơn từng thừa số).

Thực tiễn đòi hỏi giáo viên tiểu học phải nắm vững cơ sở toán học bản chất của nội dung phân số để xây dựng phương pháp giảng dạy phù hợp, giúp học sinh chủ động chiếm lĩnh tri thức thay vì tiếp thu máy móc. Xuất phát từ yêu cầu đó, tác giả Phan Thị Mùi thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu sâu sắc cơ sở toán học làm nền tảng cho việc dạy học mạch kiến thức này.

Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở toán học của việc dạy học nội dung phân số ở Tiểu học nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học môn Toán ở bậc học này.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tìm hiểu cơ sở lí luận và thực tiễn của dạy học nội dung phân số ở Tiểu học.
  2. Tìm hiểu cơ sở toán học của dạy học nội dung phân số ở Tiểu học.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở toán học của dạy học nội dung phân số.
  • Phạm vi nghiên cứu: Mạch kiến thức dạy học phân số trong chương trình môn Toán Tiểu học (trọng tâm là Toán lớp 4, có liên hệ với lớp 2, 3 và lớp 5).

Giả thuyết khoa học: Nếu xác định đúng cơ sở toán học của dạy học nội dung phân số sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học toán ở Tiểu học.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở lý luận liên ngành giữa Tâm lý học lứa tuổi, Giáo dục học tiểu học và Toán học hiện đại:

  • Cơ sở tâm lý học: Học sinh tiểu học có hệ thống tín hiệu thứ nhất chiếm ưu thế so với hệ thống tín hiệu thứ hai; nhận thức cảm tính, trực quan cụ thể chiếm ưu thế, nhận thức lý tính mới bắt đầu hình thành. Ở lứa tuổi 6–11 tuổi, tư duy cụ thể dựa trực tiếp trên vật thật và hiện tượng thực tại; sự chú ý không chủ định chiếm ưu thế, trường chú ý hẹp và trí nhớ trực quan hình tượng phát triển hơn trí nhớ logic trừu tượng.
  • Cơ sở giáo dục học: Vận dụng hệ thống 8 nguyên tắc dạy học tiểu học: nguyên tắc tính khoa học; nguyên tắc tính giáo dục; nguyên tắc tính tương quan (trực quan); nguyên tắc tính vừa sức; nguyên tắc tính hệ thống; nguyên tắc phát huy tính chủ động, tích cực và sáng tạo của học sinh; nguyên tắc chủ đạo của giáo viên; nguyên tắc thống nhất giữa dạy học lí thuyết và rèn luyện kĩ năng; nguyên tắc thống nhất giữa dạy học tập thể và cá biệt hóa hoạt động học tập.
  • Khung toán học hiện đại: Sử dụng lý thuyết tập hợp, quan hệ tương đương trên tập tích Descartes $\mathbb{N} \times \mathbb{N}^*$, cấu trúc xây dựng tập số hữu tỉ không âm $\mathbb{Q}^+$, định lý về phép chia lớp theo quan hệ tương đương, ước chung lớn nhất (ƯCLN), số nguyên tố cùng nhau, và lý thuyết phép chia hai số tự nhiên (chia hết và chia có dư).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp điều tra, khảo sát, phỏng vấn, đàm thoại: Tìm hiểu nhận thức của giáo viên về tầm quan trọng, cách tiếp cận khái niệm và việc sử dụng đồ dùng trực quan khi dạy phân số; khảo sát kết quả bài kiểm tra và mức độ đạt được kỹ năng thực hiện 4 phép tính của học sinh.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu lý thuyết: Nghiên cứu lịch sử phát triển khái niệm phân số, phân tích chương trình và cấu trúc các bài học phân số trong sách giáo khoa Toán 2, 3, 4, 5.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Chương trình, sách giáo khoa và sách giáo viên Toán tiểu học (chương trình tiểu học mới sau năm 2000).
  • Dữ liệu khảo sát thực tế tại Trường Tiểu học Thế Giới Trẻ Em (Thành phố Hà Nội) trên đối tượng học sinh lớp 4C và giáo viên; khảo sát giáo viên tại Trường Tiểu học Liên Minh (Thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Chương này trình bày toàn diện ba trụ cột: tiến trình lịch sử của khái niệm phân số, cơ sở tâm lý - giáo dục học và thực trạng dạy học phân số trong chương trình tiểu học.

  1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề: Khái niệm phân số xuất hiện rất sớm từ thời Ai Cập và Babylon cổ đại (từ thế kỷ XX đến thế kỷ II TCN) dưới dạng phân số đơn vị dạng $1/n$ và phân số $2/3$. Quá trình hoàn thiện lý thuyết phân số diễn ra qua nhiều thế kỷ:

    • Năm 1228, nhà toán học Ý Leonardo (Fibonacci) lần đầu tiên sử dụng vạch ngang giữa tử số và mẫu số, đưa ra cách viết hỗn số và phương pháp nhân hai phân số $\frac{a}{b} \cdot \frac{c}{d} = \frac{ac}{bd}$.
    • Cùng thời kỳ, Jordanus Nemorarius đưa công thức nhân phân số $\frac{a}{b} \cdot \frac{c}{d} = \frac{ac}{bd}$ và dùng kết quả nhân để thực hiện phép chia $\frac{a}{b} : \frac{c}{d} = \frac{ad}{bc}$.
    • Năm 1544, Michael Stifel (Đức) hoàn thiện phương pháp chia hai phân số, cơ bản hoàn chỉnh lý thuyết phân số.
    • Đến thế kỷ XVIII–XIX, các ký hiệu, cách đọc, viết và quy tắc bốn phép tính mới được chuẩn hóa gọn gàng để đưa vào giảng dạy phổ thông và tiểu học.
  2. Cơ sở toán học và vai trò chuẩn bị cho số thập phân: Phân số là công cụ giúp mở rộng tập số tự nhiên nhằm biểu diễn thương đúng của phép chia $a : b$ ($b \ne 0$) và số đo đại lượng. Tác giả chứng minh việc dạy vững phân số ở lớp 4 là tiền đề trực tiếp để dạy 4 nội dung trọng tâm của số thập phân ở lớp 5 theo bản chất toán học thuần túy mà không bị lệ thuộc vào việc đổi đơn vị đo:

    • Tính chất bằng nhau của số thập phân: Ví dụ $0,8 = 0,80$ được giải thích chặt chẽ qua phân số thập phân: $0,8 = \frac{8}{10} = \frac{80}{100} = 0,80$.
    • So sánh và sắp thứ tự số thập phân: Quy tắc so sánh phần nguyên, phần mười, phần trăm bản chất là đưa về so sánh hai phân số thập phân có cùng mẫu số rồi so sánh hai tử số tự nhiên.
    • Các phép tính trên số thập phân: Phép cộng, trừ, nhân, chia số thập phân được thiết lập trên cơ sở các phép tính tương ứng của phân số thập phân (ví dụ: $0,2 \times 0,3 = \frac{2}{10} \times \frac{3}{10} = \frac{6}{100} = 0,06$).
  3. Các giai đoạn phát triển nội dung phân số ở Tiểu học:

Giai đoạn Thời điểm thực hiện Nội dung kiến thức trọng tâm
Giai đoạn 1 Học kỳ II lớp 2 và lớp 3 Học sinh làm quen với biểu tượng ban đầu về phân số qua các phần bằng nhau của đơn vị: dạng đơn giản $\frac{1}{2}, \frac{1}{3}, \frac{1}{4}, \frac{1}{5}$ và mở rộng $\frac{1}{n}$ với $n \le 10$.
Giai đoạn 2 Học kỳ II lớp 4 Dạy học chính thức và có hệ thống: hình thành khái niệm phân số; phân số bằng nhau; rút gọn phân số; quy đồng mẫu số; so sánh phân số; 4 phép tính (cộng, trừ, nhân, chia) và tính chất; ứng dụng giải toán tỉ lệ bản đồ.
Giai đoạn 3 Đầu học kỳ I lớp 5 Ôn tập, củng cố kiến thức về phân số; thực hiện chuyển đổi qua lại giữa hỗn số và phân số để tính toán và giải toán ứng dụng.

CHƯƠNG II. CƠ SỞ TOÁN HỌC CỦA DẠY HỌC NỘI DUNG PHÂN SỐ Ở TIỂU HỌC

Chương II là trọng tâm của khóa luận, phân tích cấu trúc toán học chặt chẽ làm nền tảng cho việc thiết kế nội dung bài học trong sách giáo khoa.

  1. Cơ sở toán học thuần túy:
    • Tập hợp và quan hệ tương đương: Xét tập $P = \mathbb{N} \times \mathbb{N}^* = {(a, b) \mid a \in \mathbb{N}, b \in \mathbb{N}^*}$, ký hiệu mỗi phần tử là $\frac{a}{b}$. Trên $P$, xác lập quan hệ hai ngôi: $\frac{a}{b} \sim \frac{c}{d} \iff ad = bc$. Quan hệ $\sim$ là quan hệ tương đương. Tập thương $\mathbb{Q}^+ = P/\sim$ xác định tập hợp các số hữu tỉ không âm. Mỗi số hữu tỉ không âm $r$ là một lớp các phân số tương đương (bằng nhau), trong đó tồn tại duy nhất một đại diện là phân số tối giản $\frac{p}{q}$ với $\text{ƯCLN}(p, q) = 1$.
    • Phép chia hai số tự nhiên: Định nghĩa phép chia hết và phép chia có dư dạng $a = bq + r$ ($0 \le r < b$). Khi $r = 0$, phép chia có dư trở thành phép chia hết.
    • Phân biệt phân số, tỉ số và tỉ lệ:
Tiêu chí phân biệt Phân số Tỉ số Tỉ lệ
Bản chất cấu trúc Là cặp số $\frac{a}{b}$ biểu diễn một số hữu tỉ ($a \in \mathbb{N}, b \in \mathbb{N}^*$). Là thương của phép chia hai đại lượng/số tự nhiên, tử số có thể không thuộc mẫu số. Là một dạng tỉ số đặc biệt, trong đó tử số là một bộ phận của mẫu số (toàn thể).
Đơn vị đo Không gắn với đơn vị cụ thể. Có thể so sánh hai đại lượng cùng loại hoặc khác loại đơn vị đo. Tử số và mẫu số cùng chung đơn vị đo.
Phạm vi giá trị Giá trị từ $0$ đến vô hạn ($[0, +\infty)$). Giá trị từ $0$ đến vô hạn ($[0, +\infty)$). Giá trị dao động từ $0$ đến $1$ (hoặc từ $0%$ đến $100%$ khi nhân $100$).
  1. Cơ sở toán học của việc hình thành khái niệm phân số và cách mô tả trong SGK: Khóa luận chỉ rõ phân số được đưa vào sách giáo khoa Toán 4 thông qua 4 nguồn gốc toán học và thực tiễn:

    • Phân số xuất hiện từ quan hệ giữa cái bộ phận và cái toàn thể: Mẫu số $b$ chỉ số phần bằng nhau được chia ra từ một đơn vị/tập hợp (cái toàn thể); tử số $a$ chỉ số phần được lấy ra/tô màu (cái bộ phận). Ví dụ: chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau, tô màu 5 phần $\rightarrow$ viết $\frac{5}{6}$; tô màu 4 trong 5 hình tròn $\rightarrow$ viết $\frac{4}{5}$; 3 trong 5 hình là tam giác $\rightarrow$ viết $\frac{3}{5}$.
    • Phân số xuất hiện từ phép chia hai số tự nhiên: Phân số $\frac{a}{b}$ biểu diễn thương đúng của phép chia số tự nhiên $a$ cho số tự nhiên $b$ ($b \ne 0$).
      • Phép chia hết: $8 : 4 = \frac{8}{4} = 2$.
      • Phép chia có dư với $a < b$: chia 3 cái bánh cho 4 em $\rightarrow$ mỗi em nhận $3 : 4 = \frac{3}{4}$ cái bánh.
      • Phép chia có dư với $a > b$: chia 5 quả cam cho 4 người $\rightarrow$ mỗi người nhận $5 : 4 = \frac{5}{4}$ quả cam.
      • Mọi số tự nhiên $n$ đều viết được dưới dạng phân số có mẫu số bằng 1 ($n = \frac{n}{1}$).
    • Quy tắc so sánh phân số với 1: Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì bé hơn 1; tử số bằng mẫu số thì bằng 1; tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1.
    • Phân số xuất hiện từ phép đo đại lượng: Sử dụng phân số để ghi lại các kết quả đo lường khi giá trị đo nhỏ hơn một đơn vị nguyên vẹn hoặc khi chuyển đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn.
    • Phân số xuất hiện qua so sánh tỉ số của các đại lượng: Dùng để diễn tả quan hệ gấp hoặc kém giữa hai đại lượng cùng loại hoặc khác loại. Ví dụ: đội xe có 5 xe tải và 7 xe khách $\rightarrow$ tỉ số xe tải so với xe khách là $\frac{5}{7}$ (xe tải bằng $\frac{5}{7}$ xe khách, kém $\frac{7}{5}$ lần), tỉ số xe khách so với xe tải là $\frac{7}{5}$ (gấp $\frac{7}{5}$ lần); tổ có 5 bạn trai và 6 bạn gái $\rightarrow$ tỉ số bạn gái và cả tổ là $\frac{6}{11}$.
  2. Cơ sở toán học của các phép tính về phân số: Xác lập các phép toán cộng, trừ, nhân, chia trên tập $\mathbb{Q}^+$ tương thích với các quy tắc thực hành trong SGK:

    • Phép cộng/trừ: cùng mẫu số $\frac{a}{m} \pm \frac{b}{m} = \frac{a \pm b}{m}$; khác mẫu số thực hiện thông qua phép quy đồng mẫu số dựa trên tính chất cơ bản $\frac{a}{b} = \frac{a \cdot k}{b \cdot k}$.
    • Phép nhân: $\frac{a}{b} \times \frac{c}{d} = \frac{a \cdot c}{b \cdot d}$.
    • Phép chia: $\frac{a}{b} : \frac{c}{d} = \frac{a}{b} \times \frac{d}{c} = \frac{a \cdot d}{b \cdot c}$ ($c \ne 0$).

CHƯƠNG III. KHẢO NGHIỆM THỰC TẾ

Chương III triển khai tìm hiểu và khảo sát thực tiễn tại hai đơn vị trường học: Trường Tiểu học Thế Giới Trẻ Em (Thành phố Hà Nội) và Trường Tiểu học Liên Minh (Thành phố Vĩnh Yên). Nội dung khảo nghiệm tập trung vào ba trọng tâm:

  1. Đánh giá kết quả kiểm tra định kỳ của học sinh lớp 4C nhằm phân loại mức độ nắm vững khái niệm phân số và mức độ thành thạo kỹ năng thực hiện 4 phép tính (cộng, trừ, nhân, chia phân số).
  2. Khảo sát thực tế các phương pháp tiếp cận và cách thức giáo viên tổ chức hoạt động hình thành khái niệm phân số trên lớp học.
  3. Đánh giá nhận thức, sự quan tâm của giáo viên về cơ sở toán học của nội dung phân số cũng như hiệu quả sử dụng kênh hình, phương tiện trực quan trong sách giáo khoa Toán 4.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa cơ sở toán học chặt chẽ: Luận văn đã phân tích tường minh cấu trúc tập số hữu tỉ không âm $\mathbb{Q}^+$ dưới dạng tập thương $P/\sim$ của quan hệ tương đương trên $\mathbb{N} \times \mathbb{N}^*$, làm sáng tỏ tính chính xác khoa học của các khái niệm sơ cấp trong SGK Tiểu học.
  • Làm rõ 4 con đường tiếp cận khái niệm phân số: Luận văn chứng minh phân số trong SGK Toán 4 không đơn thuần là một công thức hình thức mà được xây dựng đa chiều từ: (1) quan hệ bộ phận - toàn thể, (2) thương đúng của phép chia hai số tự nhiên, (3) phép đo đại lượng, và (4) tỉ số so sánh hai đại lượng.
  • Chứng minh mối liên hệ nội tại giữa phân số và số thập phân: Luận giải thành công việc dạy học phân số ở lớp 4 chính là cơ sở toán học bản chất để xây dựng các khái niệm, quy tắc so sánh và 4 phép tính số thập phân ở lớp 5, loại bỏ sự phụ thuộc máy móc vào việc đổi đơn vị đo.
  • Đóng góp về mặt phương pháp sư phạm: Đề xuất định hướng cho giáo viên tiểu học tận dụng vốn sống và kinh nghiệm trực quan của học sinh, tổ chức cho học sinh tự phát hiện vấn đề và tự chiếm lĩnh tri thức theo tinh thần đổi mới giáo dục.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả tự nhận định khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót nhất định; phạm vi khảo nghiệm thực tế còn hẹp, mới dừng lại ở khảo sát tại hai trường tiểu học (Trường Tiểu học Thế Giới Trẻ Em - Hà Nội và Trường Tiểu học Liên Minh - Vĩnh Yên).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng địa bàn và quy mô mẫu khảo nghiệm sư phạm; thiết kế chi tiết hệ thống giáo án thực nghiệm áp dụng các cách tiếp cận cơ sở toán học đa dạng; xây dựng quy trình can thiệp sư phạm nhằm khắc phục các lỗi sai điển hình của học sinh khi thực hiện 4 phép tính với phân số.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Giáo dục Tiểu học, giảng viên phương pháp dạy học Toán tại các trường Đại học/Cao đẳng Sư phạm; giáo viên tiểu học trực tiếp giảng dạy khối lớp 4 và lớp 5; học viên thực hiện đề tài nghiên cứu về phát triển chương trình môn Toán tiểu học.
  • Nội dung giá trị nhất: Chương II với phần đối chiếu chi tiết giữa cấu trúc toán học hiện đại và các ví dụ cụ thể trong SGK Toán 4; phần phân tích bản chất toán học của các quy tắc số thập phân dựa trên phân số ở Chương I.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận phân tích phân số xuất hiện trong chương trình Toán 4 từ những cơ sở toán học và thực tiễn nào?
Trả lời: Phân số được hình thành từ 4 nguồn gốc: (1) Quan hệ giữa cái bộ phận và cái toàn thể của một tập hợp; (2) Biểu diễn thương đúng của phép chia hai số tự nhiên $a : b$ ($b \ne 0$); (3) Kết quả của phép đo đại lượng; (4) So sánh tỉ số biểu thị mối quan hệ hơn/kém giữa hai đại lượng (cùng loại hoặc khác loại).

2. Phân số đóng vai trò nền tảng như thế nào đối với việc dạy học số thập phân ở lớp 5?
Trả lời: Dạy vững phân số ở lớp 4 giúp giải thích bản chất toán học thuần túy của số thập phân ở lớp 5 mà không cần thông qua đổi đơn vị đo: tính chất bằng nhau ($0,8 = \frac{8}{10} = \frac{80}{100} = 0,80$), quy tắc so sánh/thứ tự (đưa về hai phân số thập phân cùng mẫu số rồi so sánh tử số), và cơ sở thực hiện 4 phép tính trên số thập phân (dựa trên phép tính phân số thập phân).

3. Sự khác nhau căn bản giữa "phân số", "tỉ số" và "tỉ lệ" theo phân tích của tác giả là gì?
Trả lời: Cả ba đều có cấu trúc dạng $\frac{a}{b}$, nhưng khác nhau ở ý nghĩa: Phân số biểu diễn một số hữu tỉ xác định; Tỉ số là thương của hai đại lượng (tử số có thể không liên quan đến mẫu số, có thể khác đơn vị đo, giá trị từ $0$ đến vô hạn); Tỉ lệ là dạng tỉ số đặc biệt có tử số là một bộ phận của mẫu số (cùng đơn vị đo), giá trị chỉ dao động từ $0$ đến $1$ (hoặc $0%$ đến $100%$).

4. Nội dung phân số được phân kỳ phát triển qua những giai đoạn nào ở bậc Tiểu học?
Trả lời: Qua 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 (học kỳ II lớp 2 và lớp 3) làm quen biểu tượng phần bằng nhau dạng $\frac{1}{n}$ ($n \le 10$); Giai đoạn 2 (học kỳ II lớp 4) hình thành chính thức khái niệm, tính chất bằng nhau, rút gọn, quy đồng, 4 phép tính và ứng dụng tỉ lệ bản đồ; Giai đoạn 3 (học kỳ I lớp 5) ôn tập và chuyển đổi qua lại giữa hỗn số và phân số.

5. Vì sao việc học phép nhân hai phân số thực sự lại là một chướng ngại nhận thức đối với học sinh tiểu học?
Trả lời: Khi học số tự nhiên, học sinh đã quen với quy luật phép nhân hai số tự nhiên khác 0 luôn cho tích lớn hơn hoặc bằng các thừa số. Tuy nhiên, khi nhân hai phân số thực sự (phân số bé hơn 1), tích thu được lại nhỏ hơn cả hai thừa số, gây ra mâu thuẫn với kinh nghiệm trực giác đã có của trẻ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Mùi đã giải quyết trọn vẹn vấn đề xác lập cơ sở toán học cho việc dạy học phân số ở bậc Tiểu học, đặc biệt là chương trình Toán lớp 4. Công trình làm sáng tỏ sự tương thích chặt chẽ giữa lý thuyết tập hợp, tập số hữu tỉ không âm $\mathbb{Q}^+$ với các phương thức mô tả trực quan trong sách giáo khoa. Đây là tài liệu tham khảo học thuật có giá trị lý luận và ứng dụng thiết thực cho sinh viên sư phạm và giáo viên tiểu học trong việc nâng cao chất lượng dạy học môn Toán.