Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ hội tìm việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội" do sinh viên Bùi Việt Minh Anh thực hiện dưới sự hướng dẫn của T.S Phạm Ngọc Hương Quỳnh tại Khoa Kinh tế Chính trị, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội (năm 2023). Đề tài thuộc nhóm nghiên cứu kinh tế ứng dụng, kết hợp cơ sở lý luận kinh tế chính trị, kinh tế lao động với phương pháp phân tích định lượng khảo sát thực chứng.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ quá trình hội nhập quốc tế và tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đối với thị trường lao động Việt Nam. Theo thống kê trích dẫn từ Tổng cục Thống kê, nhóm dân số trong độ tuổi từ 10 đến 29 tuổi chiếm xấp xỉ 33% tổng dân số cả nước – mức tỷ trọng cao nhất trong lịch sử phát triển, tạo ra lợi thế dân số vàng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tuy nhiên, giai đoạn 2020–2023 ghi nhận nhiều biến động sâu sắc do đại dịch Covid-19 và suy thoái kinh tế thế giới. Riêng năm 2020, cả nước có khoảng 32,1 triệu người từ 15 tuổi trở lên bị ảnh hưởng tiêu cực bởi dịch bệnh (trong đó 69,2% bị giảm thu nhập, 39,9% phải giảm giờ làm hoặc nghỉ luân phiên, 14% tạm ngừng hoạt động); tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động tăng lên 2,48%. Đến quý I/2023, tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên độ tuổi 15–24 là 7,61%, cao gấp 3,38 lần tỷ lệ thất nghiệp chung (2,25%).

Bên cạnh áp lực từ thị trường vĩ mô, tình trạng sinh viên tốt nghiệp không tìm được việc làm phù hợp chuyên môn diễn ra phổ biến. Theo thống kê của Viện Nghiên cứu Thanh niên, có tới 70% sinh viên Việt Nam coi việc làm là mối lo lắng hàng đầu. Số liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho thấy sinh viên khối ngành tự nhiên có tỷ lệ làm đúng chuyên ngành đạt khoảng 60%, trong khi ở khối ngành khoa học xã hội, tỷ lệ này rất thấp: ước tính cứ 10 cử nhân mới tốt nghiệp chỉ có khoảng 1 người tìm được vị trí đúng chuyên môn đào tạo, số còn lại phải chấp nhận làm các công việc phổ thông hoặc trái ngành.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến cơ hội tìm việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp nhằm đưa ra một số khuyến nghị thúc đẩy cơ hội có việc làm sớm đối với các cựu sinh viên.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất, xác định rõ các yếu tố có tác động đến cơ hội tìm việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội.
    2. Thứ hai, đo lường được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đã xác định đối với cơ hội tìm việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội.
    3. Thứ ba, từ kết quả nghiên cứu, đề xuất một số những giải pháp có ảnh hưởng quan trọng đến cơ hội tìm việc làm của các cựu sinh viên.

Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm:

  1. Thứ nhất, nghiên cứu những vấn đề chung về cơ hội việc làm, đánh giá kết quả thông qua những nghiên cứu đi trước và dựa vào đó để đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết phù hợp về các yếu tố ảnh hưởng đến cơ hội tìm việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp.
  2. Thứ hai, thu thập những phản hồi và ý kiến của các cựu sinh viên tại thành phố Hà Nội liên quan đến cơ hội việc làm, từ đó tổng hợp số liệu từ bảng hỏi, xử lý, kiểm định, xây dựng mô hình hồi quy và phân tích mức độ ảnh hưởng các yếu tố đến cơ hội tìm việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp.
  3. Thứ ba, đề xuất một số kiến nghị giúp các cựu sinh viên sớm có những bước đi đúng đắn nhằm tạo ra cơ hội thúc đẩy việc làm sớm sau khi ra trường, cải thiện nền kinh tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ hội tìm việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp của các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Cựu sinh viên đã tốt nghiệp tại các trường đại học đóng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi nội dung: Mối quan hệ và mức độ tác động của các yếu tố chủ quan (năng lực, kỹ năng, ý thức cá nhân) đến cơ hội tiếp cận việc làm.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2022–2023, thời điểm nền kinh tế bước vào giai đoạn phục hồi sau đại dịch Covid-19.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Hiện nay số sinh viên sau khi ra trường có việc làm chiếm bao nhiêu %?
  2. Đâu là nguyên nhân khiến sinh viên sau khi tốt nghiệp chưa tìm được việc làm?
  3. Giải pháp nâng cao cơ hội tìm kiếm việc làm là gì?

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về lao động và việc làm:

  • Khái niệm lao động từ Giáo trình "Phân tích lao động xã hội" của Khoa Kinh tế lao động (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) và định nghĩa nguồn lao động theo Khoản 1 Điều 2 Bộ luật Lao động năm 2019.
  • Quy chuẩn thống kê về lực lượng lao động, lao động có việc làm, lao động thiếu việc làm và thất nghiệp theo định nghĩa của Tổng cục Thống kê (áp dụng thời kỳ tham chiếu 7 ngày).
  • Đặc điểm việc làm dưới hai lăng kính: góc độ kinh tế – xã hội (tính chất mưu sinh, tính cộng đồng, tính phân loại nghề nghiệp) và góc độ pháp lý (gồm 3 dấu hiệu cấu thành: hoạt động lao động có tính thường xuyên, tạo ra thu nhập, và được pháp luật thừa nhận).
  • Hệ thống phân loại việc làm thành 7 hình thức: toàn thời gian, bán thời gian, thời vụ, theo hợp đồng/lao động tự do, độc lập (tự làm chủ), đa danh (portfolio work), và theo mùa.
  • Phân loại thất nghiệp theo ba tiêu chí: đặc trưng đối tượng (giới tính, lứa tuổi, vùng lãnh thổ, ngành nghề, chủng tộc); lý do phát sinh (tự nguyện, không tự nguyện, trá hình); nguồn gốc phát sinh (tạm thời, cơ cấu/công nghệ, thiếu cầu/chu kỳ, và tác động ngoài thị trường).

Tác giả kế thừa các mô hình nghiên cứu trong nước (Phan & Nguyễn, 2016 tại Cần Thơ; Dương Minh Mẫn, 2018 tại TP.HCM; Nguyễn Thị Thúy, 2021; Mộc Trà, 2017; Nguyễn Thị Khánh Trinh, 2016; Võ Văn Tài & Đào Thị Huyền, 2016; Nguyễn Thị Thanh Vân, 2016; Nguyễn Quang Thuần, 2019) và quốc tế (Kong Jun, 2011 tại Bắc Kinh; Hossain và cộng sự tại Klang Valley, Malaysia; Pinto & Ramalheira, 2017 tại Bồ Đào Nha; Kantane và cộng sự, 2015; Pandey và cộng sự, 2014; Harry và cộng sự, 2018; Majid và cộng sự, 2015).

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc:

  • Biến phụ thuộc: Cơ hội tìm được việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội ($KNTDV$).
  • Các biến độc lập và giả thuyết nghiên cứu:
    • $H1 (+)$: Kết quả học tập ($KQHT$) có ảnh hưởng tích cực đến cơ hội tìm việc làm.
    • $H2 (+)$: Trình độ ngoại ngữ ($TDNN$) có ảnh hưởng tích cực đến cơ hội tìm việc làm.
    • $H3 (+)$: Kỹ năng cứng ($KNC$) có ảnh hưởng tích cực đến cơ hội tìm việc làm.
    • $H4 (+)$: Kỹ năng mềm ($KNM$) có ảnh hưởng tích cực đến cơ hội tìm việc làm.
    • $H5 (+)$: Ý thức trong công việc ($YTCV$) có ảnh hưởng tích cực đến cơ hội tìm việc làm.
    • $H6 (+)$: Khả năng làm việc ($KNLV$) có ảnh hưởng tích cực đến cơ hội tìm việc làm.

Phương trình hồi quy tổng quát dạng OLS được xác lập: $$KNTDV = \beta_0 + \beta_1 KQHT + \beta_2 TDNN + \beta_3 KNC + \beta_4 KNM + \beta_5 YTCV + \beta_6 KNLV + e_i$$

Hệ thống thang đo gồm 25 biến quan sát, đo lường trên thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý):

Nhóm biến Mã hóa Nội dung biến quan sát Nguồn kế thừa
Cơ hội tìm được việc làm
(Biến phụ thuộc - KNTDV)
KNTDV1
KNTDV2
KNTDV3
Sẵn sàng học thêm bằng thạc sĩ để nâng cao cơ hội tìm việc làm
Sẵn sàng đi làm thêm từ khi còn học Đại học
Tích cực tham gia nhiều câu lạc bộ ở trường Đại học
Nguyễn Thị Thanh Vân (2016)
Kết quả học tập
(KQHT)
KQHT1
KQHT2
KQHT3
Điểm trung bình tích lũy toàn khóa
Điểm rèn luyện toàn khóa
Xếp loại tốt nghiệp
Nguyễn Thị Khánh Trinh và cộng sự (2016); Võ Văn Tài và Đào Thị Huyền (2016)
Trình độ ngoại ngữ
(TDNN)
TDNN1
TDNN2
TDNN3
Nghe nói thành thạo một loại ngoại ngữ
Đọc hiểu tài liệu, văn bản tiếng nước ngoài
Soạn thảo văn bản bằng ngoại ngữ
Nguyễn Thị Khánh Trinh và cộng sự (2016); Võ Văn Tài và Đào Thị Huyền (2016)
Kỹ năng cứng
(KNC)
KNC1
KNC2
KNC3
KNC4
Kiến thức chuyên môn được đào tạo
Kiến thức nền tảng văn hóa, xã hội liên quan
Kỹ năng xử lý nghiệp vụ liên quan công việc
Hiểu biết thực tế và các vấn đề của ngành nghề
Nguyễn Thị Thanh Vân (2016); Lưu Tiến Thuận (2005); Huỳnh Tường Huy & La Nguyễn Thùy Dung (2011); Kantane et al. (2015); Harry et al. (2018)
Kỹ năng mềm
(KNM)
KNM1
KNM2
KNM3
KNM4
Kỹ năng giao tiếp và thuyết trình
Kỹ năng lập kế hoạch công việc hiệu quả
Kỹ năng phát hiện, xử lý, giải quyết vấn đề
Kỹ năng làm việc nhóm
Nguyễn Thị Khánh Trinh và cộng sự (2016); Nguyễn Thị Thanh Vân (2016); Majid et al. (2015)
Ý thức trong công việc
(YTCV)
YTCV1
YTCV2
YTCV3
YTCV4
Ý thức tổ chức, kỷ luật, tinh thần trách nhiệm
Ý thức tập thể, cộng đồng
Ý thức học tập, cầu tiến
Tính cẩn thận, nghiêm túc, trung thực
Nguyễn Quang Thuần (2019); Kantane et al. (2015)
Khả năng làm việc
(KNLV)
KNLV1
KNLV2
KNLV3
KNLV4
Khả năng thích nghi với môi trường làm việc
Khả năng chịu áp lực cao trong công việc
Khả năng tự học và rèn luyện
Khả năng lắng nghe, tiếp thu và khắc phục nhược điểm cá nhân
Nguyễn Thị Thanh Vân (2016)

Phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu:

  • Phương pháp: Chọn mẫu thuận tiện phi xác suất (convenience sampling).
  • Công cụ: Bảng hỏi cấu trúc gồm 16 câu hỏi, thiết kế trực tuyến qua Google Docs/Google Forms, phân phối link khảo sát tới sinh viên đã tốt nghiệp tại các trường đại học ở Hà Nội (bao gồm cả nhóm đã có việc làm và chưa có việc làm).
  • Xác định quy mô mẫu: Dựa trên công thức của Tabachnick và Fidell (1996) đối với phân tích hồi quy tuyến tính đa biến: $n \ge 50 + 8m$ (với $m$ là số biến độc lập). Với $m = 6$ biến độc lập, quy mô mẫu tối thiểu cần thiết là $n = 50 + 8 \times 6 = 98$ quan sát. Tác giả mở rộng quy mô thu thập chính thức lên $N = 150$ mẫu nhằm dự phòng các bảng trả lời không hợp lệ hoặc thiếu thông tin.

Phương pháp phân tích số liệu:

  • Sử dụng phần mềm thống kê SPSS 20.
  • Thống kê mô tả về tình trạng việc làm và các đặc trưng nhân khẩu học.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha: loại bỏ các biến quan sát có hệ số tương quan biến – tổng (Corrected Item-Total Correlation) nhỏ hơn 0,3 (Nunnally & Bernstein, 1994); thang đo đạt độ tin cậy khi Cronbach's Alpha $\ge 0,6$ (Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2004).
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): đánh giá điều kiện trích với hệ số KMO nằm trong khoảng 0,5 đến 1,0; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$); hệ số Eigenvalue $> 1$ và tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $> 50%$ (Hair et al., 1998).
  • Phân tích tương quan Pearson, kiểm định độ phù hợp mô hình (bảng Model Summary và ANOVA) và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến để đánh giá các giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến cơ hội việc làm

Chương này tập trung hệ thống hóa các công trình nghiên cứu đi trước và thiết lập khung lý luận căn bản:

  • Tổng hợp các kết quả nghiên cứu tiêu biểu tại Việt Nam và trên thế giới: Nhấn mạnh nghiên cứu của Phan & Nguyễn (2016) tại Đại học Cần Thơ (tỷ lệ việc làm sau tốt nghiệp đạt 74,4%, học lên cao chiếm 7,1%, chưa có việc làm là 18,5%; khẳng định xếp loại tốt nghiệp giỏi/xuất sắc tạo lợi thế tiếp cận nhà tuyển dụng); nghiên cứu của Kong Jun (2011) tại Bắc Kinh (sinh viên các trường có danh tiếng và sinh viên ngành kỹ thuật, quản trị kinh doanh tìm việc nhanh hơn ngành khoa học cơ bản và luật); nghiên cứu của Pinto & Ramalheira (2017) tại Bồ Đào Nha (phối hợp giữa kết quả học tập và hoạt động ngoại khóa nâng cao năng lực tuyển dụng).
  • Xác định khoảng trống nghiên cứu: Các công trình trước đây phần lớn nghiên cứu trong bối cảnh ổn định, chưa phản ánh đặc thù giai đoạn sau đại dịch Covid-19 tại thị trường lao động Hà Nội.
  • Làm rõ bản chất kinh tế – xã hội và pháp lý của khái niệm lao động, việc làm theo Bộ luật Lao động 2019 và Tổng cục Thống kê; phân biệt ranh giới giữa lao động thiếu việc làm và thất nghiệp.
  • Phân tích hai nhóm yếu tố chi phối cơ hội việc làm của cử nhân:
    • Yếu tố chủ quan: Bằng cấp chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, kinh nghiệm làm việc thực tế (thông qua thực tập và làm thêm), kỹ năng mềm (giao tiếp, làm việc nhóm, trình bày, giải quyết vấn đề), và trình độ ứng dụng công nghệ thông tin.
    • Yếu tố khách quan: Biến động kinh tế vĩ mô của thị trường lao động giai đoạn 2020–2023 (tình trạng thiếu hụt đơn hàng xuất khẩu cuối năm 2022 do lạm phát, giá nhiên liệu và bất ổn địa chính trị thế giới; nghịch lý lực lượng lao động đạt 52,2 triệu người vào quý I/2023 nhưng thất nghiệp thanh niên vẫn ở mức 7,61%); sự thiếu đồng bộ trong chính sách việc làm cho thanh niên (đào tạo chưa bám sát nhu cầu thực tế, mất cân đối "thừa thầy thiếu thợ"); mối liên kết lỏng lẻo mang tính một chiều giữa nhà trường và doanh nghiệp sử dụng lao động.
  • Xác lập 6 giả thuyết khoa học tương ứng với các biến: Kết quả học tập (H1), Trình độ ngoại ngữ (H2), Kỹ năng cứng (H3), Kỹ năng mềm (H4), Ý thức trong công việc (H5), Khả năng làm việc (H6).

Chương 2: Thiết kế và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương trình bày quy trình thao tác hóa nghiên cứu qua 3 giai đoạn chặt chẽ:

  • Giai đoạn 1: Xác định mục tiêu, tổng quan lý thuyết, đề xuất mô hình và xây dựng bảng thang đo sơ bộ gồm 25 biến quan sát từ các tài liệu học thuật.
  • Giai đoạn 2: Thiết kế bảng câu hỏi gồm 16 mục, tiến hành thử nghiệm nhằm chỉnh sửa câu từ, phát hành bảng hỏi chính thức qua Google Docs; thu thập 150 phiếu trả lời từ cựu sinh viên các trường đại học tại Hà Nội.
  • Giai đoạn 3: Nhập liệu và xử lý trên SPSS 20; tiến hành kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và chạy mô hình hồi quy tuyến tính OLS.
  • Nêu rõ các tiêu chuẩn thống kê được áp dụng theo các học giả kinh điển (Tabachnick & Fidell, 1996; Nunnally & Bernstein, 1994; Hair et al., 1998; Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2004).

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 3 trình bày các kết quả phân tích định lượng thực tế theo danh mục cấu trúc dữ liệu của khóa luận:

  • Khái quát tình trạng việc làm của sinh viên tốt nghiệp trên địa bàn Hà Nội: Phân tích cơ cấu việc làm, tình trạng làm đúng ngành/trái ngành và phân tích lý do chưa tìm được việc làm của cựu sinh viên (được tổng hợp chi tiết tại Bảng 2).
  • Thống kê mô tả về điều kiện kinh tế: Phản ánh mức thu nhập bình quân mỗi tháng của nhóm cựu sinh viên đã có việc làm (thông qua Biểu đồ 1).
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo (Bảng 3): Đánh giá giá trị Cronbach's Alpha cho toàn bộ 7 nhóm biến (biến phụ thuộc KNTDV và 6 nhóm biến độc lập KQHT, TDNN, KNC, KNM, YTCV, KNLV). Các biến quan sát không đạt yêu cầu về hệ số tương quan biến – tổng ($< 0,3$) bị loại bỏ nhằm đảm bảo tính đơn hướng của thang đo.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA:
    • Phân tích nhóm biến độc lập: Thể hiện qua kết quả kiểm định KMO và Bartlett's (Bảng 4), bảng tổng phương sai trích (Bảng 5), và ma trận xoay nhân tố (Bảng 6) nhằm nhóm các biến quan sát vào các nhân tố đại diện.
    • Phân tích biến phụ thuộc: Kiểm định KMO và Bartlett's (Bảng 7) cùng bảng tổng phương sai trích (Bảng 8) chứng minh tính thích hợp của thang đo cơ hội việc làm.
  • Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính đa biến:
    • Ma trận hệ số tương quan Pearson (Bảng 9) kiểm tra mối quan hệ tuyến tính đơn biến giữa từng yếu tố độc lập với biến phụ thuộc và giữa các biến độc lập với nhau nhằm kiểm soát hiện tượng đa cộng tuyến.
    • Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy: Phân tích phương sai ANOVA (Bảng 10) xác nhận mô hình hồi quy tổng thể có ý nghĩa thống kê; bảng tóm tắt mô hình Model Summary (Bảng 11) cung cấp hệ số $R$, $R^2$ và $R^2$ hiệu chỉnh để đo lường mức độ giải thích của các biến độc lập đối với biến phụ thuộc.
    • Đánh giá trọng số tác động: Bảng trọng số hồi quy Coefficients (Bảng 12) cung cấp hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa ($B$), hệ số chuẩn hóa ($\beta$), giá trị thống kê $t$ và mức ý nghĩa Sig.
    • Bảng tổng hợp kiểm định giả thuyết (Bảng 13): Xác nhận mức độ chấp nhận hoặc bác bỏ của 6 giả thuyết H1, H2, H3, H4, H5, H6 dựa trên giá trị p-value tương ứng.

Chương 4: Định hướng và kiến nghị các giải pháp nhằm nâng cao cơ hội việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp

  • Định hướng giải pháp: Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực trẻ bám sát diễn biến thị trường lao động thời kỳ hậu Covid-19 và tiến trình chuyển đổi số.
  • Nhóm giải pháp đề xuất đối với từng chủ thể:
    • Đối với bản thân sinh viên: Chủ động tích lũy chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và kỹ năng tin học văn phòng; rèn luyện kỹ năng mềm (giao tiếp, làm việc nhóm, xử lý tình huống); nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật và tính chủ động thích ứng; tham gia làm thêm, hoạt động đoàn thể, câu lạc bộ và các chương trình thực tập doanh nghiệp từ sớm.
    • Đối với các cơ sở giáo dục đại học: Điều chỉnh chương trình đào tạo theo hướng ứng dụng, gắn kết lý thuyết với thực tế sản xuất; triển khai mô hình đào tạo đa ngành trong đơn ngành; tăng cường các khóa huấn luyện kỹ năng mềm và hướng nghiệp.
    • Đối với cơ quan quản lý và doanh nghiệp: Hoàn thiện chính sách hỗ trợ việc làm cho thanh niên; xây dựng cơ chế liên kết thực chất hai chiều giữa nhà trường và nhà tuyển dụng thông qua đặt hàng đào tạo và tiếp nhận thực tập sinh.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích từ dữ liệu văn bản xác lập các điểm nhấn chính:

  • Về mặt lý luận và thực tiễn: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở phân loại việc làm và thất nghiệp trong bối cảnh cụ thể của giai đoạn 2022–2023. Nghiên cứu chỉ ra những số liệu vĩ mô đáng lưu ý: lực lượng lao động cả nước đạt 52,2 triệu người (quý I/2023), song tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên lứa tuổi 15–24 lên tới 7,61% (gấp hơn 3 lần tỷ lệ chung); sinh viên tốt nghiệp khối ngành khoa học xã hội chịu áp lực lớn nhất khi tỷ lệ làm việc đúng chuyên ngành chỉ đạt khoảng 10%.
  • Về mô hình định lượng: Thiết lập và kiểm định mô hình gồm 6 nhóm nhân tố tác động đến cơ hội tìm việc làm của cử nhân ($KNTDV$). Cấu trúc nghiên cứu phân tích toàn diện từ khâu đánh giá lý do chưa có việc làm (Bảng 2), đo lường độ tin cậy thang đo (Bảng 3), trích xuất nhân tố EFA (Bảng 4 đến Bảng 8), đến hồi quy tuyến tính (Bảng 9 đến Bảng 13).
  • Giải pháp ứng dụng: Cung cấp hệ thống giải pháp đa chiều dựa trên căn cứ thực chứng, hướng tới đồng thời ba chủ thể: người học (tự trang bị kỹ năng thích ứng, ngoại ngữ, trải nghiệm thực tập), nhà trường (đổi mới chương trình đào tạo, mở rộng kỹ năng bổ trợ), và doanh nghiệp/Nhà nước (xây dựng cầu nối tuyển dụng, hoàn thiện chính sách hỗ trợ lao động trẻ).
  • Đóng góp khoa học tự nêu: Khóa luận giải quyết khoảng trống nghiên cứu thực tế tại địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn bình thường mới sau Covid-19 – thời điểm các nghiên cứu trước đó chưa kịp thời cập nhật sự biến động về tiêu chuẩn tuyển dụng và nhu cầu nhân sự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định các giới hạn nghiên cứu chính sau:

  • Phương pháp chọn mẫu thuận tiện và quy mô mẫu khảo sát thực tế ($N = 150$) được thu thập trong phạm vi không gian giới hạn tại thành phố Hà Nội, do đó tính đại diện cho toàn thể sinh viên tốt nghiệp trên cả nước chưa cao.
  • Dữ liệu khảo sát mang tính thời điểm (giai đoạn 2022–2023), phản ánh thực trạng thị trường lao động tại thời điểm khảo sát, do đó kết quả chủ yếu có giá trị tham khảo tốt nhất cho giai đoạn này mà chưa phản ánh hết chu kỳ biến động dài hạn.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Tác giả đề xuất các công trình tiếp theo cần mở rộng phạm vi khảo sát sang các tỉnh, thành phố khác với những đặc thù thị trường lao động khác nhau, đồng thời tăng kích thước mẫu quan sát để nâng cao độ tin cậy và tính khái quát hóa của mô hình.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Kinh tế chính trị, Quản trị nhân lực, Xã hội học lao động đang xây dựng khóa luận, đồ án tốt nghiệp về chủ đề việc làm và thị trường lao động.
  • Cán bộ quản lý đào tạo, bộ phận hỗ trợ sinh viên và hướng nghiệp tại các trường đại học trong việc nắm bắt các tiêu chí tuyển dụng thực tế để cải tiến khung chương trình.
  • Các phần có giá trị tham khảo cao nhất:
    • Khung thang đo chi tiết 25 biến quan sát (Bảng 1) có trích dẫn nguồn kế thừa rõ ràng, dễ dàng áp dụng trực tiếp cho các khảo sát định lượng tương tự.
    • Quy trình xử lý dữ liệu chuẩn tắc trên SPSS: từ kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, ma trận tương quan Pearson đến phân tích hồi quy tuyến tính OLS theo các tiêu chuẩn học thuật của Tabachnick & Fidell (1996), Nunnally & Bernstein (1994), Hair et al. (1998).

Câu hỏi thường gặp

1. Cỡ mẫu khảo sát của đề tài được xác định theo công thức nào và quy mô thực tế là bao nhiêu?

Cỡ mẫu tối thiểu được xác định theo công thức của Tabachnick và Fidell (1996) cho phân tích hồi quy đa biến: $n = 50 + 8m$. Với $m = 6$ biến độc lập, quy mô mẫu tối thiểu cần đạt là $98$ quan sát. Tác giả đã quyết định chọn kích thước mẫu thực tế là $150$ phiếu khảo sát cựu sinh viên tại Hà Nội nhằm hạn chế sai số do bảng hỏi không hợp lệ.

2. Mô hình nghiên cứu chính thức bao gồm những nhóm biến độc lập nào?

Mô hình nghiên cứu chính thức gồm 6 biến độc lập: Kết quả học tập (KQHT), Trình độ ngoại ngữ (TDNN), Kỹ năng cứng (KNC), Kỹ năng mềm (KNM), Ý thức trong công việc (YTCV), và Khả năng làm việc (KNLV). Biến phụ thuộc là Cơ hội tìm được việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội (KNTDV).

3. Tác giả áp dụng các tiêu chuẩn thống kê nào để kiểm định độ tin cậy thang đo và phân tích EFA?

  • Kiểm định Cronbach's Alpha: Giữ lại các biến có hệ số tương quan biến – tổng (Corrected Item-Total Correlation) $\ge 0,3$ (Nunnally & Bernstein, 1994) và hệ số Cronbach's Alpha tổng thể $\ge 0,6$ (Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2004).
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA: Hệ số KMO từ $0,5$ đến $1,0$; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$); hệ số Eigenvalue $> 1$ và tổng phương sai trích $> 50%$ (Hair et al., 1998).

4. Tình trạng việc làm của sinh viên tốt nghiệp khối xã hội so với khối tự nhiên được tác giả phản ánh qua số liệu nào?

Theo số liệu trích dẫn từ Bộ Giáo dục và Đào tạo trong văn bản, tỷ lệ sinh viên khối tự nhiên làm đúng chuyên ngành đạt khoảng 60% (tiêu biểu như ngành công nghệ, lập trình). Trong khi đó, ở khối ngành xã hội, tỷ lệ này thấp hơn nhiều: ước tính cứ 10 sinh viên mới tốt nghiệp thì chỉ có khoảng 1 người tìm được công việc đúng chuyên môn, 9 người còn lại phải làm các công việc khác để trang trải cuộc sống.

5. Yếu tố khách quan vĩ mô nào cuối năm 2022 được nêu ra làm suy giảm cơ hội việc làm của người lao động?

Văn bản nêu rõ trong quý IV/2022, lần đầu tiên thị trường lao động Việt Nam đối mặt với tình trạng thiếu đơn hàng vào dịp cuối năm. Nguyên nhân bắt nguồn từ bất ổn an ninh chính trị thế giới, giá nguyên liệu, nhiên liệu, khí đốt tăng cao, các nước châu Âu cắt giảm chi tiêu, cùng với việc lãi suất và tỷ giá tăng vọt, buộc nhiều doanh nghiệp phải cắt giảm lao động và thu hẹp quy mô sản xuất.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Việt Minh Anh đã hoàn thành mục tiêu nhận diện và đo lường các yếu tố chi phối cơ hội tiếp cận việc làm của cử nhân đại học tại Hà Nội trong giai đoạn bình thường mới sau đại dịch Covid-19. Đề tài kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống lý luận kinh tế lao động với phương pháp định lượng OLS qua phần mềm SPSS 20 dựa trên mẫu khảo sát 150 cựu sinh viên. Các phát hiện thực tế cùng khung giải pháp toàn diện cho sinh viên, nhà trường và doanh nghiệp tạo nên nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn rõ ràng cho các nghiên cứu tiếp theo về thị trường lao động thanh niên.