Chương 1: Tổng quan nghiên cứu va cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến cơ hội việc làm Chương 2: Thiết kế và phương pháp nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương 4: Định hướng và kiến nghị các giải pháp nhằm nâng cao cơ hội việc làm cho các sinh viên sau khi tốt nghiệp. CHUONG 1: TONG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CÁC YEU TO ANH HUONG DEN CƠ HỘI VIỆC LAM 1.1 Tổng quan tinh hình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến cơ hội tim được việc làm Mặc dù nền kinh tế đang dần hồi phục sau biến cố ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 tuy nhiên van đề sinh viên ra trường thiếu việc làm vẫn còn tồn tại. Bên cạnh đó, Việt Nam đang tham gia vào xu hướng hội nhập toàn cầu vì vậy không chỉ có các doanh nghiệp trong nước mà các doanh nghiệp nước ngoài hoặc có yếu tố nước ngoài ngày càng nhiều. Những doanh nghiệp nước ngoài này yêu cầu những người lao động trẻ tuổi không chỉ mỗi trình độ chuyên môn mà kỹ năng mềm, trình độ ngoại ngữ cũng rất quan trọng.
Nhiều công trình nghiên cứu trên thé giới đã chỉ ra nhiều yếu tô khác nhau ảnh hưởng đến khả năng tìm được việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Không chỉ vậy, nhiều nghiên cứu còn chỉ ra các van đề khiến cho các nhà tuyển dụng không chấp nhận ứng tuyển của ứng viên. Tuy nhiên, cho đến nay, tại Việt Nam vẫn chưa có một nghiên cứu chính thức nào về cơ hội việc làm của sinh viên sau khi ra trường sau thời kỳ Covid-19, do đó em đã lựa chọn phân tích trong bài viết này.1 Nghiên cứu trong nước Nghiên cứu của Phan & Nguyễn (2016) với đề tài “Các yếu tổ ảnh hưởng đến khả năng tìm việc của sinh viên tại trường Đại học Cân Thơ” đã chỉ ra rằng, tại Cần Thơ có 74.4% sinh viên sau tốt nghiệp có việc làm, 7,1% học lên cao và 18,5% chưa có việc làm. Nghiên cứu đã đưa ra kết quả cho thấy mối quan hệ chặt chẽ, tác động lẫn nhau giữa cơ hội việc làm của cựu sinh viên hiện nay với kết quả xét tốt nghiệp.
Nếu ứng viên có kết quả tốt nghiệp loại giỏi và xuất sắc sẽ dé dé lại ấn tượng ban đâu đôi với các nhà tuyên dụng hơn cũng như dê tìm kiêm việc làm hơn. Từ đó, nhóm tác giả đưa ra một sô đê xuât đê cải thiện chương trình đào tạo, kỹ năng nhăm nâng cao cơ hội việc làm đúng ngành, đúng chuyên môn cho cử nhân sau khi ra trường. Tác gia Dương Minh Mẫn (2018) với đề tài “Việc làm cho sinh viên sau tốt nghiệp: Nghiên cứu điển hình trên địa bàn thành phố Ho Chi Minh” đã nghiên cứu tông hợp, phân tích các yếu tô tác động đến việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp ở địa phương. Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến cơ hội tìm việc làm của sinh viên tại địa bàn thành phố Hồ Chi Minh đều có tác động chặt chẽ lẫn nhau.
Mỗi một yêu tố đều quan trọng và được cho là cần thiết, phù hợp với nhu câu của các nhà tuyên dụng Tác giả Nguyễn Thị Thúy (2021) với tên dé tài “Van dé việc làm cua sinh viên Việt Nam sau khi ra trường hiện nay dưới góc nhìn của cặp phạm trù khả năng và hiện thực ” đã nghiên cứu các nguyên nhân dẫn đến sinh viên chưa có việc làm và đồng thời xây dựng các giải pháp nhằm khắc phục tình trạng thất nghiệp của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Tác giả Mộc Trà (2017) với đề tài “Sinh viên đuối việc vì không nói được Tiếng Anh ” đã nghiên cứu cho thấy khả năng ngoại ngữ là một trong những lí do khiến nhiều bạn trẻ bỏ lỡ cơ hội làm việc tại môi trường quốc tế và tỷ lệ thất nghiệp tăng cao.2 Nghiên cứu ngoài nước Tại Trung Quốc, tác giả Kong Jun (201 1) với tên đề tài “Factors Affecting Job Opportunities for University Graduates in China - the Evidence from University Graduates in Beijing” đã nghiên cứu chi ra rang sinh viên tốt nghiệp tìm được việc làm nhanh hơn nếu họ đến từ các trường đại học có danh tiếng cao hơn. Ngoài 10 ra, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy đối với những sinh viên theo học chuyên ngành kỹ sư hoặc quản trị kinh doanh sẽ dễ tìm được việc làm, sau đó là những sinh viên theo học nghệ thuật và các chuyên ngành xã hội. Trái ngược lại, sinh viên tốt nghiệp ngành luật và khoa học càng khó tìm việc làm.
Tại Malaysia, nhóm tác giả Mohammad Imtiaz Hossain, Kalai Selvi A/P Yagamaran, Tanzila Afrin, Nasimuzzaman Limon, Md Nasiruzzaman, Asif Mahbub Karim voi dé tai “Factors Influencing Unemployment among Fresh Graduates: A Case Study in Klang Valley, Malaysia” đã nghiên cứu các lý do va yêu tố tại sao sinh viên mới tốt nghiệp phải đối mặt với that nghiệp trong thị trường cạnh tranh ở Klang Vally, Malaysia. Nghiên cứu thiết lập rằng sinh viên mới ra trường cần thay đổi thái độ đòi hỏi, đồng thời phải áp dụng các kỹ năng làm việc nhiều hơn dé có được một vi trí công việc. Tại Bồ Đào Nha, nhóm tác gia Pinto & Ramalheira (2017) với dé tai “Perceived employability of business graduates: The effect of academic performance and extracurricular activities.” đưa ra tam ban ly lich hu cấu của sinh viên tốt nghiệp ngành kinh doanh khác nhau về kết quả học tập, tham gia các hoạt động ngoại khóa và giới tính và đưa cho 349 người lớn đang đi làm ở Bồ Đào Nha đánh giá. Kết quả cho thấy, thành tích học tập cao kết hợp với việc tham gia các hoạt động ngoại khóa dẫn đến khả năng được tuyên dụng cao hơn, trong khi việc tham gia các hoạt động ngoại khóa kết hợp với kết quả học tập khiêm tốn lại được đánh giá cao đối với các công việc liên quan đến tổ chức cá nhân, quản lý thời gian và các kỹ năng mêm khác.2 Khoảng trống nghiên cứu Qua việc tìm hiểu những mô hình nghiên cứu liên quan đến đề tài của cả trong và ngoài nước, ta có thê thấy rằng đề tài các nhân tố ảnh hưởng đến cơ hội tìm việc làm không còn là một đề tài mới bởi đã có rất nhiều nghiên cứu liên quan về đề tài này được thực hiện nhiều khía cạnh khác nhau, song song với đó phương pháp nghiên cứu và các mô hình cũng được sử dụng rất đa dạng.
Các phương pháp đo có thể được liệt kê như: Phương pháp định tính: thông qua việc sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh đối chiếu và tổng hợp các dữ liệu thu thập được nhằm đưa ra kết luận về ảnh hưởng của các nhân tố đến cơ hội tìm việc làm. Phương pháp định lượng: thông qua việc sử dụng các mô hình và kiểm định khác nhau như kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích phương sai một yếu tố ANOVA, sử dụng phương pháp hồi quy nhị phân Binary Logistic,. Hau hết tat cả các nghiên cứu đều chứng minh rang các nhân tố có tác động đến cơ hội tìm việc làm của cựu sinh viênbao gồm kết quả học tập, khả năng làm việc, trình độ ngoại ngữ, ý thức công việc, kỹ năng cứng, kỹ năng mềm,. Dựa trên kết quả nghiên cứu, các sinh viên có thé tham khảo dé trang bị cho mình những kỹ năng, hoc vấn cần thiết dé có thé tim được việc làm ngay sau khi tốt nghiệp.
Tuy nhiên, hạn chế chủ yếu của nghiên cứu là đều dựa trên số mẫu gồm một số lượng quan sát nhất định và được thu thập giới hạn trong một không gian địa lý cụ thé, do đó không thé đại diện cho toàn bộ sinh viên. Bên cạnh đó, số liệu phân tích của mô hình cũng có được từ khảo sát các sinh viên của một SỐ trường đại học trong một khoảng thời gian cụ thé. Vì vậy chỉ có giá trị tham khảo tốt nhất tại thời điêm nghiên cứu hiện nay. 12 Trong khi đó, một số cựu sinh viên các trường Đại học ở các tỉnh, thành phố khác lại có những quan điểm khác về khả năng tìm việc làm.
Do đó, việc có thêm những nghiên cứu tại thị trường khác nhau, thời điểm khác nhau là điều rất cần thiết, nhăm đưa ra những đánh giá cụ thé và chính xác hơn về các yếu tô ảnh hưởng đến cơ hội việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp.1 Khái niệm chung về lao động Có rất nhiều khái niệm về lao động, cụ thể như sau: Lao động là hoạt động có mục đích của con người, thông qua hoạt động đó con người tác động vào giới tự nhiên, cải biến chúng thành những vật có ích phục vụ nhu cầu của con người (Theo giáo trình “Phân tích lao động xã hội của khoa Kinh tế lao động” của Trường Đại học Kinh tế quốc dân). Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ các nhu cầu của đời sống con người. Nhìn chung, co ban các khái niệm đều giống nhau và tổng quan được một cách toàn diện các hoạt động lao động phong phú của con người. Tóm gọn lại, lao động là hoạt động cơ ban của con người dé tạo nên của cải vật chất giúp phục vụ cho đời sống cá nhân, gia đình và tạo sự phát triển cho đất nước.
Lao động là hoạt động diễn ra thường xuyên, liên tục và không ngừng nghỉ, lao động có nghĩa là bat kỳ dịch vụ có giá trị nào do tác nhân con người thực hiện trong quá trình sản xuât ra của cải, ngoài việc tích lũy và cung câp vôn hoặc châp nhận rủi ro vôn là 13 một phần bình thường của các hoạt động kinh doanh, là điều kiện tiên quyết cho sự tôn tại và phát triển của xã hội. Con người không chỉ nâng cao được trình độ hiểu biết về thế giới tự nhiên mà còn cả những kiến thức về xã hội và nhân cách đạo đức thông qua lao động. Như vậy, có thé khang định, lao động đóng vai trò vô cùng quan trọng và là điều cần thiết ở mỗi con người và xã hội. Hoạt động của con người luôn đóng vai trò quan trọng.
Trong lao động sản xuất ra của cải vật chất, con người luôn tác động vào các vật chất của tự nhiên và biến đồi nó sao cho phù hợp với nhu cầu của con người. Trong lao động con người không chỉ nâng cao được trình độ hiểu biết mà còn cả những kiến thức xã hội và nhân cách đạo đức. Có thê nói, lao động là tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển xã hội.