Tổng quan luận án
Vấn đề việc làm giữ vai trò nền tảng trong đời sống xã hội và là chỉ tiêu cốt lõi phản ánh mức độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia cũng như từng địa phương. Tại thủ đô Hà Nội – trung tâm có diện tích tự nhiên 3.324,3 km² và quy mô dân số 7.200 nghìn người – khu vực ngoại thành bao gồm 17 huyện với diện tích 2.841,8 km² (chiếm 85,5% diện tích tự nhiên) và dân số 4,07 triệu người (chiếm 60,79% tổng dân số toàn thành phố). Cùng với tiến trình công nghiệp hóa và đô thị hóa diễn ra nhanh chóng sau khi mở rộng địa giới hành chính năm 2008, khu vực ngoại thành phát sinh nhiều mâu thuẫn kinh tế - xã hội, trong đó tỷ lệ thiếu việc làm duy trì ở mức cao từ 10,2% đến 12,1%.
Do đặc điểm nhân khẩu học ở các huyện ngoại thành có tỷ lệ nữ giới cao hơn nam giới, vấn đề việc làm của lực lượng lao động nữ nói chung và nữ thanh niên (từ đủ 16 đến 30 tuổi) nói riêng bộc lộ nhiều bất cập: số lượng việc làm tạo mới thấp, chất lượng thiếu tính ổn định, cơ cấu mất cân đối, phần lớn tập trung vào lao động giản đơn với mức thu nhập thấp. Sự phân tán về địa bàn, chênh lệch trình độ chuyên môn, ảnh hưởng của tập quán văn hóa vùng miền cùng sự hạn chế trong cơ chế phối hợp liên ngành và vai trò của các tổ chức đoàn thể đặt ra yêu cầu phải có công trình nghiên cứu hệ thống dưới góc độ kinh tế chính trị. Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh tế chính trị với đề tài "Việc làm của nữ thanh niên ở các huyện ngoại thành Hà Nội" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu lý luận và thực tiễn nêu trên.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục đích tổng quát: Xây dựng khung lý luận về việc làm của nữ thanh niên tại các huyện ngoại thành trong bối cảnh công nghiệp hóa, đô thị hóa, hội nhập quốc tế và tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng việc làm của nữ thanh niên tại 17 huyện ngoại thành Hà Nội nhằm làm rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống mục tiêu, phương hướng và giải pháp phát triển việc làm cho nữ thanh niên phù hợp với điều kiện thực tiễn đến năm 2025 - 2030.
- Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nhiệm vụ 1: Tổng hợp, hệ thống hóa và bổ sung khung lý luận về việc làm và việc làm của nữ thanh niên ở các huyện ngoại thành đô thị trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn của một số quốc gia và địa phương trong nước về phát triển việc làm cho nữ thanh niên vùng ven đô.
- Nhiệm vụ 3: Thu thập số liệu, phân tích và đánh giá thực trạng việc làm của nữ thanh niên tại các huyện ngoại thành Hà Nội giai đoạn 2010 - 2018.
- Nhiệm vụ 4: Xây dựng phương hướng và đề xuất hệ thống giải pháp phát triển việc làm của nữ thanh niên ngoại thành Hà Nội cả trước mắt và dài hạn đến giai đoạn 2025 - 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tập hợp các nhân tố cấu thành nội dung việc làm và phát triển việc làm của nữ thanh niên ở các huyện ngoại thành, tiếp cận theo chuyên ngành kinh tế chính trị từ góc độ quan hệ sản xuất trong mối liên hệ biện chứng với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng:
- Lực lượng sản xuất: Nghiên cứu các nguồn lực vật chất, kỹ thuật và nguồn nhân lực phục vụ tạo lập và giải quyết việc làm.
- Quan hệ sản xuất: Nghiên cứu phương thức tổ chức, hình thức việc làm và quan hệ phân phối lợi ích kinh tế (tiền công, thu nhập).
- Kiến trúc thượng tầng: Nghiên cứu vai trò quản lý của Nhà nước, hệ thống chính sách, pháp luật và sự tham gia của tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cùng các đoàn thể chính trị - xã hội.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Tập trung vào các khía cạnh việc làm, tạo việc làm và các nhân tố tác động đến nữ thanh niên ở khu vực nông thôn ngoại thành của thành phố trực thuộc Trung ương.
- Về không gian: Địa bàn 17 huyện ngoại thành Hà Nội, phân chia thành 3 tiểu vùng đặc thù: tiểu vùng phía Tây (khu vực Ba Vì, Sơn Tây cũ), tiểu vùng phía Đông Nam và tiểu vùng phía Bắc.
- Về thời gian: Phân tích dữ liệu thực trạng giai đoạn 2010 - 2017, cập nhật tư liệu đến năm 2018; các giải pháp và phương hướng định hình đến năm 2025 - 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án được phân loại theo các nhóm công trình nghiên cứu lý thuyết kinh điển, các lý thuyết kinh tế học hiện đại và các công trình thực nghiệm trong và ngoài nước:
Nhóm các quan điểm lý thuyết kinh điển và kinh tế học hiện đại
- Lý luận kinh điển của Chủ nghĩa Mác - Lênin:
- C. Mác và Ph. Ăngghen trong tác phẩm Tình cảnh giai cấp lao động ở Anh (1844-1845) và bộ Tư bản chỉ rõ bản chất bóc lột giá trị thặng dư khi giới chủ tư bản tăng cường tuyển dụng lao động phụ nữ và trẻ em gái do chi phí nhân công rẻ; phân tích quy luật tích lũy tư bản dẫn tới tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản, làm giảm cầu lao động tương đối và tạo ra đội quân nhân khẩu thừa tương đối (gồm nhân khẩu thừa di động, nhân khẩu thừa tiềm năng trong nông nghiệp do tính mùa vụ, và nhân khẩu thừa đình trệ).
- V.I. Lênin phân tích địa vị của phụ nữ chịu "hai tròng áp bức" (vừa bị tư bản bóc lột, vừa chịu gánh nặng nghĩa vụ gia đình và tình trạng nô lệ nội trợ) và khẳng định con đường giải phóng phụ nữ là đưa họ tham gia vào nền sản xuất xã hội chung; phân tích xuất khẩu tư bản do hiện tượng thừa tư bản tương đối tại chính quốc.
- Các lý thuyết kinh tế học hiện đại về việc làm và chuyển dịch lao động:
- John Maynard Keynes (1936) trong tác phẩm Lý thuyết chung về việc làm, lãi suất và tiền tệ: Phân tích việc làm thông qua mối quan hệ tổng cầu, thu nhập, đầu tư và tiêu dùng, đề xuất vai trò chi tiêu của chính phủ để kích thích tổng cầu tạo việc làm.
- Arthur Lewis: Lý thuyết nhị nguyên về chuyển dịch lao động dư thừa từ khu vực kinh tế truyền thống có năng suất cận biên bằng không sang khu vực kinh tế hiện đại thông qua tích lũy tư bản.
- Michael P. Todaro: Lý thuyết di dân nông thôn - thành thị dựa trên kỳ vọng chênh lệch thu nhập thực tế và xác suất tìm được việc làm tại khu vực đô thị.
- Harry Toshima (Nhật Bản): Lý thuyết tạo việc làm trong nông nghiệp thông qua đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi và phát triển ngành nghề phi nông nghiệp để giải quyết lao động nhàn rỗi mùa vụ tại các nước châu Á.
Nhóm các nghiên cứu thực nghiệm quốc tế và trong nước
- Các nghiên cứu quốc tế:
- Jonna Estudillo: Nghiên cứu về thị trường lao động, lựa chọn nghề nghiệp và giảm nghèo tại 4 quốc gia châu Á, nhấn mạnh vai trò của thu nhập phi nông nghiệp chính thức.
- Ren Mu và Dominique van de Walle (Ngân hàng Thế giới): Khảo sát thị trường lao động nữ ở nông thôn Trung Quốc và sự phân bổ thời gian lao động của phụ nữ ở lại nông thôn khi có người thân di cư.
- Nomaan Majid: Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu việc làm tại Trung Quốc thông qua phát triển khu vực dịch vụ và doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Hoàng Vọng Thanh: Nghiên cứu kinh nghiệm của Nhật Bản trong thúc đẩy việc làm nữ thông qua Luật Bình đẳng Cơ hội Việc làm (Equal Employment Opportunity Law) và hạ tầng chăm sóc trẻ em.
- Các nghiên cứu trong nước:
- Chính sách và cơ chế việc làm: Nguyễn Hữu Dũng (luận cứ chính sách việc làm nền kinh tế nhiều thành phần); Phan Thế Công (chính sách tạo việc làm trong khủng hoảng); Nguyễn Minh Phong (chính sách lao động - việc làm từ góc độ kinh tế vĩ mô); Trần Việt Tiến (thực trạng và hoàn thiện chính sách việc làm); Đỗ Đức Minh và Hà Thị Hương Lan (chính sách tài chính phát triển tam nông).
- Thực trạng và giải pháp việc làm thanh niên và nông thôn: Chu Tiến Quang (việc làm nông thôn); Phạm Đức Thành (giải quyết việc làm ở Việt Nam); Nguyễn Sinh Cúc (biến động dân số và việc làm nông thôn); Tống Văn Đường (việc làm cho thanh niên các thành phố phía Bắc); Nguyễn Thị Kim Ngân (giải quyết việc làm thời kỳ hội nhập); Nguyễn Thị Thơm và Phí Thị Hằng (lao động nông nghiệp trong đô thị hóa); Dương Ngọc Thành và Nguyễn Minh Hiếu (lao động nông thôn Việt Nam); Đoàn Kim Thắng (đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn); Nguyễn Thị Hải Vân (tác động của đô thị hóa tới việc làm ngoại thành Hà Nội); Trương Xuân Trường (chênh lệch việc làm nông thôn - đô thị); Minh Trang (thị trường lao động và trung tâm dịch vụ việc làm); Nguyễn Công Toàn và Châu Mỹ Duyên (các yếu tố ảnh hưởng cơ hội việc làm của lao động nữ tại huyện Tam Bình, Vĩnh Long).
- Kinh nghiệm và giải pháp địa phương: Thái Ngọc Tịnh (việc làm nông thôn Hà Tĩnh); Phạm Mạnh Hà (việc làm lao động nông thôn Ninh Bình); Trịnh Văn Sơn và cộng sự (huyện Phú Ninh, Quảng Nam); Nguyễn Quang Tuyến và Nguyễn Hữu Lộc (đào tạo nghề và việc làm tại Bến Tre).
Khoảng trống nghiên cứu
Mặc dù các công trình trước đã tiếp cận vấn đề việc làm ở nhiều khía cạnh khác nhau, song chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống dưới góc độ kinh tế chính trị về nhóm đối tượng đặc thù là nữ thanh niên (độ tuổi 16-30) tại 17 huyện ngoại thành Hà Nội trong bối cảnh tái cấu trúc địa giới hành chính sau năm 2008, gắn liền với quá trình công nghiệp hóa, xây dựng nông thôn mới và sự tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
Luận án dựa trên nền tảng lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và khung pháp lý của Nhà nước về lao động, việc làm (Luật Lao động, Luật Thanh niên năm 2005 quy định độ tuổi thanh niên từ đủ 16 đến 30 tuổi). Bên cạnh đó, luận án bám sát các định hướng phát triển từ Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc Đoàn TNCS Hồ Chí Minh lần thứ XI (nhiệm kỳ 2017-2022) và Nghị quyết Đại hội Đoàn TNCS Hồ Chí Minh thành phố Hà Nội lần thứ XV (nhiệm kỳ 2017-2022).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử cùng các phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị học:
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Tách lọc các mối quan hệ bản chất về quan hệ sản xuất và phân phối lợi ích đối với việc làm của nữ thanh niên trong môi trường chuyển đổi kinh tế.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Hệ thống hóa các chỉ tiêu về số lượng, chất lượng, cơ cấu và thu nhập của lao động nữ thanh niên.
- Phương pháp kết hợp lôgíc với lịch sử: Đánh giá tiến trình biến động việc làm của nữ thanh niên gắn liền với từng giai đoạn đô thị hóa của thủ đô Hà Nội từ năm 2008 đến 2018.
- Phương pháp thống kê, so sánh và khảo sát thực tiễn: Xử lý dữ liệu định lượng thứ cấp từ Tổng cục Thống kê, Báo cáo điều tra lao động việc làm các năm 2014, 2016, 2017 và dữ liệu của các cơ quan quản lý tại 17 huyện ngoại thành.
- Phương pháp khái quát hóa và dự báo thực chứng: Xây dựng mô hình dự báo và đề xuất các giải pháp khả thi cho giai đoạn 2025 - 2030.
Nội dung chính theo từng chương
Luận án có kết cấu gồm 4 chương, 11 tiết (ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục):
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về việc làm của nữ thanh niên ở các huyện ngoại thành
Chương này phân tích và hệ thống hóa 4 nhóm tài liệu chính: các tác phẩm kinh điển của Mác, Ăngghen, Lênin; các lý thuyết việc làm và di chuyển lao động quốc tế (Keynes, Lewis, Todaro, Toshima); các báo cáo thực nghiệm quốc tế (Ngân hàng Thế giới, nghiên cứu tại Trung Quốc, Nhật Bản, các nước châu Á); và hệ thống các công trình trong nước về chính sách lao động, việc làm nông thôn và thanh niên. Trên cơ sở đó, luận án xác định các luận điểm đã được chứng minh và chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu về việc làm của nữ thanh niên tại vùng ven đô thị lớn đang công nghiệp hóa nhanh.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về việc làm của nữ thanh niên ở các huyện ngoại thành
Chương 2 tập trung xây dựng khung lý luận chuyên ngành về việc làm của nữ thanh niên ngoại thành với các nội dung trọng tâm:
- Khái niệm và phân loại việc làm của nữ thanh niên:
- Việc thuần nông: Gắn liền với trồng trọt, chăn nuôi trên đất nông nghiệp gia đình; đặc trưng bởi tính chất thời vụ cao, kỹ năng giản đơn dựa trên kinh nghiệm, thu nhập bấp bênh khi đối mặt thiên tai, rủi ro mùa màng.
- Việc phi nông nghiệp: Bao gồm các hoạt động tiểu thủ công nghiệp, làng nghề truyền thống, gia công sản xuất, buôn bán nhỏ và dịch vụ; yêu cầu kỹ năng khéo léo, tính tỉ mỉ.
- Phân nhóm lao động nữ thanh niên theo độ tuổi:
- Nhóm từ 16 đến 24 tuổi: Lực lượng mới bước vào độ tuổi lao động, thiếu kinh nghiệm, mức độ phụ thuộc kinh tế vào gia đình cao, làm các công việc hỗ trợ gia đình hoặc làm thuê giản đơn; có xu hướng kết hôn sớm hoặc có nguyện vọng học nghề để thoát ly nông nghiệp.
- Nhóm từ 24 đến 30 tuổi: Lao động có độ trưởng thành nhất định, phần lớn đã lập gia đình và nuôi con nhỏ, chịu áp lực tài chính gia đình cao, có tính chủ động tìm kiếm việc làm tại các cụm công nghiệp hoặc di cư ra đô thị.
| Chỉ tiêu / Vị thế việc làm |
Tỷ trọng chung |
Phân nhóm 15-24 tuổi |
Phân nhóm 25-54 tuổi |
| Lao động gia đình |
100,1% |
Tỷ trọng cao (25,5% ở NTN) |
Tỷ trọng giảm |
| Làm công ăn lương |
100,9% |
Tỷ trọng trung bình |
Tỷ trọng chủ lực |
| Tổng số tham gia kinh tế |
100,6% |
Tham gia muộn ở thành thị |
Tỷ trọng tham gia cao nhất |
Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo điều tra lao động, việc làm năm 2014 và 2017, Tổng cục Thống kê.
- Phân bố lao động thanh niên theo vùng địa lý:
- Dữ liệu năm 2016 cho thấy cả nước có khoảng 7,1 triệu thanh niên có việc làm (chiếm 13,5% tổng số người có việc làm). Hơn 3/4 số thanh niên làm việc tập trung ở khu vực nông thôn. Tỷ số việc làm trên dân số thanh niên đạt 54,6%, mức độ chênh lệch giữa nam và nữ thanh niên có việc làm là 6,5%.
| Vùng lãnh thổ |
Tổng số thanh niên có việc làm (Nghìn người) |
Tỷ số việc làm / dân số thanh niên (%) |
Tỷ số việc làm / dân số từ 15 tuổi trở lên (%) |
| Cả nước |
7.110,3 |
54,7 |
54,7 |
| Trung du và miền núi phía Bắc |
1.297,2 |
75,0 |
75,0 |
| Đồng bằng sông Hồng (*) |
830,7 |
47,4 |
47,4 |
| Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung |
1.603,2 |
55,0 |
55,0 |
| Đông Nam Bộ (*) |
744,5 |
57,2 |
57,2 |
| Đồng bằng sông Cửu Long |
1.275,9 |
54,6 |
54,6 |
| Thành phố Hồ Chí Minh |
387,2 |
35,6 |
35,6 |
Ghi chú: (*) ĐBSH không bao gồm Hà Nội; Đông Nam Bộ không bao gồm TP. Hồ Chí Minh. Nguồn: Báo cáo quốc gia về thanh niên Việt Nam và Điều tra LĐVL 2014.
- Đặc điểm việc làm theo phân vùng kinh tế ngoại thành:
- Vùng thuần nông: Đòi hỏi phát triển nông nghiệp công nghệ cao, giảm tính thời vụ, đào tạo chuyển đổi nghề dài hạn.
- Vùng làng nghề truyền thống: Đòi hỏi lồng ghép đào tạo kỹ thuật với chính sách tín dụng, cải tiến mẫu mã và huy động khu vực tư nhân tiếp nhận lao động nữ.
- Vùng đang đô thị hóa (bị thu hồi đất nông nghiệp): Đòi hỏi định hướng nghề mới, tổ chức sàn giao dịch việc làm, hội chợ việc làm và cung ứng vốn chuyển đổi sinh kế.
- Vai trò và nhân tố ảnh hưởng:
- Vai trò: Gia tăng sản lượng, giảm nghèo, làm nòng cốt trong xây dựng nông thôn mới, nâng cao vị thế giới và xây dựng đời sống văn hóa.
- Nhân tố tác động: Cơ chế chính sách của Nhà nước; chính sách xuất khẩu lao động; chương trình xây dựng nông thôn mới (tại các huyện phía Tây Hà Nội trong 3 năm đầu xây dựng nông thôn mới thu hút 3.708 doanh nghiệp hoạt động); vai trò của Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, hội làng nghề; điều kiện tự nhiên - đất đai và tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Chương 3: Thực trạng việc làm của nữ thanh niên ở các huyện ngoại thành Hà Nội giai đoạn 2010 - 2018
Chương 3 trình bày các kết quả phân tích số liệu thực tế tại 17 huyện ngoại thành Hà Nội trong giai đoạn 2010 - 2018:
- Đánh giá quy mô, cơ cấu việc làm của nữ thanh niên theo ngành nghề (nông nghiệp, công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ) và theo hình thức sở hữu.
- Phân tích mức độ đáp ứng về chuyên môn kỹ thuật, trình độ tay nghề, tác phong công nghiệp và kỷ luật lao động của nữ thanh niên ngoại thành.
- Đánh giá thu nhập, điều kiện làm việc, thời gian lao động, bảo hiểm xã hội và phúc lợi của lao động nữ trẻ.
- Chỉ rõ các mặt tồn tại: tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo nghề còn cao; việc làm mang tính giản đơn, thiếu bền vững; cơ chế phối hợp giữa các sở ban ngành của thành phố trong giải quyết việc làm cho lao động sau thu hồi đất nông nghiệp còn nhiều vướng mắc; vai trò hỗ trợ khởi nghiệp của tổ chức thanh niên cơ sở chưa đáp ứng yêu cầu.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp phát triển việc làm của nữ thanh niên ở các huyện ngoại thành Hà Nội đến năm 2025 - 2030
Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực trạng, Chương 4 xác định:
- Bối cảnh quốc tế, trong nước và quy hoạch phát triển thủ đô đến năm 2030 tác động tới cung - cầu lao động ngoại thành.
- Quan điểm và mục tiêu phát triển việc làm cho nữ thanh niên: nâng cao chất lượng việc làm, chuyển dịch cơ cấu việc làm theo hướng dịch vụ và công nghiệp, bảo đảm bình đẳng giới và an sinh xã hội.
- Các nhóm giải pháp chủ yếu:
- Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách: Hoàn thiện chính sách hỗ trợ tín dụng ưu đãi, chính sách đất đai cho cơ sở sản xuất kinh doanh thu hút lao động nữ trẻ.
- Nhóm giải pháp về đào tạo nghề: Đổi mới nội dung, phương thức dạy nghề gắn với nhu cầu của các khu - cụm công nghiệp và làng nghề ngoại thành.
- Nhóm giải pháp phát triển thị trường lao động: Nâng cao năng lực kết nối của các trung tâm giới thiệu việc làm, tổ chức các phiên giao dịch việc làm lưu động tại các huyện.
- Nhóm giải pháp từ các tổ chức chính trị - xã hội: Đẩy mạnh vai trò xung kích của Đoàn Thanh niên và Hội Phụ nữ trong việc tư vấn, định hướng nghề nghiệp, hỗ trợ phụ nữ trẻ khởi nghiệp.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về lý luận
- Luận án hệ thống hóa và hoàn thiện khung lý luận về việc làm và phát triển việc làm của lao động nữ thanh niên tại các huyện ngoại thành của đô thị đặc biệt trong điều kiện đẩy mạnh công nghiệp hóa, đô thị hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.
- Làm rõ tính chất đặc thù của đối tượng nghiên cứu dưới góc độ kinh tế chính trị: việc làm của nữ thanh niên nông thôn ven đô vừa chịu sự chi phối của quy luật tích lũy tư bản và biến động cung - cầu sức lao động, vừa chịu sự tác động sâu sắc của quan hệ gia đình, định kiến giới và sự chuyển đổi cơ cấu đất đai nông nghiệp.
Đóng góp mới về thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện và dữ liệu thực chứng về thực trạng việc làm, cơ cấu ngành nghề, trình độ chuyên môn kỹ thuật và thu nhập của nữ thanh niên tại 17 huyện ngoại thành Hà Nội sau khi mở rộng địa giới hành chính.
- Khái quát các bài học kinh nghiệm quốc tế và địa phương có thể vận dụng vào việc giải quyết việc làm cho phụ nữ trẻ khu vực ven đô.
- Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ từ góc độ hoàn thiện quan hệ sản xuất (tổ chức lại sản xuất, phân phối lợi ích), phát triển lực lượng sản xuất (đào tạo nguồn nhân lực trẻ) và đổi mới kiến trúc thượng tầng (chính sách của chính quyền thành phố và hoạt động của tổ chức Đoàn, Hội) phục vụ công tác quy hoạch phát triển nguồn nhân lực thủ đô giai đoạn 2025 - 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dữ liệu điều tra thực trạng và các báo cáo thống kê chuyên sâu chủ yếu phản ánh giai đoạn từ năm 2010 đến 2018; các biến động kinh tế sau giai đoạn này chưa được cập nhật trong khung phân tích của luận án.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát định lượng chi tiết theo từng mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và kinh tế số tác động tới cơ hội việc làm tại chỗ của lao động nữ trẻ ngoại thành trong giai đoạn hậu đô thị hóa.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Là tài liệu tham khảo thực tiễn cho Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cùng chính quyền 17 huyện ngoại thành trong việc xây dựng kế hoạch đào tạo nghề, chuyển đổi cơ cấu lao động và giải quyết việc làm sau thu hồi đất nông nghiệp.
- Đối với các tổ chức đoàn thể: Cung cấp cơ sở dữ liệu để Thành đoàn Hà Nội và Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp xây dựng chương trình hành động hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp và bình đẳng giới trong lao động.
- Đối với nghiên cứu và giảng dạy: Phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, giảng dạy chuyên ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế phát triển và Quản lý lao động - việc làm tại các trường đại học, viện nghiên cứu.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định độ tuổi của nữ thanh niên theo căn cứ pháp lý nào?
Luận án căn cứ theo Điều 1 Luật Thanh niên Việt Nam quy định: "Thanh niên là công dân Việt Nam từ đủ mười sáu tuổi đến ba mươi tuổi". Theo đó, nữ thanh niên trong luận án là lực lượng lao động nữ thuộc khung độ tuổi từ 16 đến 30 tuổi cư trú và làm việc tại khu vực ngoại thành.
2. Địa bàn nghiên cứu của luận án bao gồm những khu vực nào?
Phạm vi không gian của luận án là 17 huyện ngoại thành Hà Nội, được phân chia thành 3 tiểu vùng đặc thù: tiểu vùng phía Tây (vùng Ba Vì, Sơn Tây cũ), tiểu vùng phía Đông Nam và tiểu vùng phía Bắc.
3. Thực trạng tỷ lệ thiếu việc làm tại khu vực ngoại thành Hà Nội được tác giả nêu ra ở mức nào?
Theo số liệu trích dẫn trong phần tính cấp thiết của luận án, tỷ lệ thiếu việc làm trong những năm gần đây tại các huyện ngoại thành Hà Nội luôn ở mức cao, dao động từ 10,2% đến 12,1%.
4. Việc làm của nữ thanh niên ngoại thành được phân chia thành các nhóm tuổi nào với đặc điểm gì?
Luận án phân chia thành 2 nhóm tuổi:
- Nhóm từ 16 đến 24 tuổi: Lao động còn non nớt, chưa có nhiều kinh nghiệm, kinh tế phụ thuộc nhiều vào gia đình, chủ yếu làm việc đồng áng hoặc dịch vụ thuê giản đơn, có tập quán lập gia đình sớm.
- Nhóm từ 24 đến 30 tuổi: Lao động đã có trải nghiệm, tự chủ trong sản xuất, phần lớn đã kết hôn và sinh con, chịu áp lực tài chính gia đình cao và chủ động tìm việc hoặc chuyển dịch địa bàn lao động.
5. Khung lý luận của luận án tiếp cận đối tượng nghiên cứu từ giác độ nào của kinh tế chính trị học?
Luận án tiếp cận vấn đề việc làm của nữ thanh niên từ góc độ quan hệ sản xuất (phương thức tổ chức, hình thức việc làm, quan hệ phân phối và lợi ích kinh tế) trong mối liên hệ hữu cơ với lực lượng sản xuất (nguồn lực tạo việc làm) và kiến trúc thượng tầng (vai trò quản lý của Nhà nước và hoạt động của các đoàn thể chính trị - xã hội như Đoàn Thanh niên).
Kết luận
Luận án "Việc làm của nữ thanh niên ở các huyện ngoại thành Hà Nội" đã xây dựng khung lý luận chuyên ngành kinh tế chính trị về vấn đề việc làm của phụ nữ trẻ vùng nông thôn ven đô trong bối cảnh công nghiệp hóa và đô thị hóa. Bằng các phương pháp nghiên cứu trừu tượng hóa khoa học, thống kê và so sánh, luận án phản ánh thực trạng số lượng, chất lượng và cơ cấu việc làm của nữ thanh niên tại 17 huyện ngoại thành thủ đô giai đoạn 2010 - 2018. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gắn với chính sách đào tạo nghề, hỗ trợ tín dụng và phát triển thị trường lao động đến năm 2025 - 2030, đóng góp cơ sở khoa học cho công tác quản trị nguồn nhân lực và an sinh xã hội của thành phố Hà Nội.