Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Chương 2: Cơ sở luận về xuất khẩu và cơ hội, thách thức đối với xuất khẩu thiết bị điện tử sang thị thị trường EU 5 Chương 3: Phân tích thực trạng về cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu thiết bị điện tử sang thị trường EU của công ty TNHH GSI VINA Chương 4: Định hướng giải pháp nhằm tận dụng cơ hội và đối phó thách thức trong xuất khẩu thiết bị điện tử của công ty TNHH GSI VINA sang thị trường EU 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU VÀ CƠ HỘI, THÁCH THỨC ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ SANG THỊ TRƯỜNG EU 2. Cơ sở lý luận về xuất khẩu 2. Khái niệm xuất khẩu Điều 28 Luật thương mại quy định xuất khẩu là “việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của Pháp luật”. Hiểu một cách đơn giản hơn, xuất khẩu là quá trình chuyển hàng hóa, dịch vụ hoặc sản phẩm từ một quốc gia xuất xứ đến một quốc gia khác để bán hoặc sử dụng tại quốc gia đích.
Điều này thường được thực hiện để mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng cường doanh số bán hàng, kiếm lợi nhuận và tạo nguồn thu nhập cho quốc gia xuất khẩu. Xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong kinh tế quốc gia, góp phần vào sự phát triển và tăng trưởng kinh tế thông qua việc tạo ra việc làm, thu nhập ngoại tệ và cải thiện cơ sở hạ tầng. Xuất khẩu là hình thức xâm nhập nước ngoài ít rủi ro nhất và chi phí thấp nhất. Với các nước có trình độ kinh tế thấp như các nước đang phát triển thì xuất khẩu đóng vai trò rất lớn đối với nền kinh tế và các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu.
Trong tính toàn tổng cầu, xuất khẩu được coi là nhu cầu từ bên ngoài (ngoại nhu). Mức độ phụ thuộc của một nền kinh tế vào xuất khẩu được đo bằng tỷ lệ giữa giá trị nhập khẩu và tổng thu nhập quốc dân. Đối với những nền kinh tế mà cầu nội địa yếu, thì xuất khẩu có ý nghĩa quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế. Chính vì thế, nhiều nước đang phát triển theo đuổi chiến lược công nghiệp hóa hướng vào xuất khẩu.
Các hình thức xuất khẩu chủ yếu Hiện nay, xuất khẩu hàng hóa đóng vai trò như một động lực chính cho sự tăng trưởng kinh tế. Trên thị trường thế giới, các doanh nghiệp, cá nhân giao dịch với nhau theo những cách thức nhất định. Mỗi phương thức xuất khẩu có đặc điểm riêng. Kỹ 7 thuật tiến hành riêng.
Tuy nhiên trong thực tế xuất khẩu thường sử dụng một trong những phương thức chủ yếu sau: Xuất khẩu trực tiếp Xuất khẩu trực tiếp là bán hàng hoá ra nước ngoài mà không cần bên trung gian nào. Xuất khẩu trực tiếp đồng nghĩa doanh nghiệp phải tự thực hiện quá trình bán hàng của mình ra nước ngoài. Đồng thời, họ phải chịu trách nhiệm giao dịch trực tiếp với doanh nghiệp nước ngoài. Khi tiến hành giao dịch, hợp đồng mua bán ngoại thương sẽ được hai bên trực tiếp ký kết.
Tất nhiên rằng, hợp đồng đó phải phù hợp với thông lệ thương mại quốc gia và quốc tế. Xuất khẩu gián tiếp (ủy thác) Đây cũng là một trong các hình thức xuất khẩu hàng hóa phổ biến được nhiều doanh nghiệp lựa chọn. Xuất khẩu gián tiếp đề cập tới hình thức bán hàng hoá ra nước ngoài thông qua bên trung gian. Trong trường hợp này, bên trung gian đó sẽ chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra nước ngoài.
Bao gồm các công đoạn như ký hợp đồng xuất khẩu, giao hàng,thanh toán cho đơn vị nước ngoài. Và cuối cùng, chủ doanh nghiệp sẽ thanh toán phí cho bên trung gian xuất khẩu. Xuất khẩu tại chỗ Xuất khẩu tại chỗ đề cập đến loại hình bán hàng mà được thực hiện ngay tại chỗ trên lãnh thổ nước xuất khẩu chứ không phải đưa ra nước ngoài như các mặt hàng thông thường. Điều này xảy ra khi người mua ở nước nhập khẩu muốn các mặt hàng của họ được gửi cho đối tác nước xuất khẩu của họ.
Với hình thức này, doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được nhiều chi phí hơn. Bởi vì họ sẽ không phải chi cho các khoản như với hải quan, bảo hiểm, phí giao nhận hàng,… Tạm xuất tái nhập, tạm nhập tái xuất Nói một cách ngắn gọn, đây là hình thức mà hàng hóa trong nước sẽ xuất khẩu ngắn hạn ra nước ngoài rồi tái nhập lại về nước sau một thời gian quy định. Gia công hàng xuất khẩu Đây là một hình thức xuất khẩu hàng hóa liên quan đến việc doanh nghiệp trong nước lấy vật tư sản xuất (máy móc, thiết bị, nguyên liệu) từ công ty nước ngoài và sử dụng chúng để sản xuất các mặt hàng theo quy cách của bên đặt hàng. Sau đó, theo đơn đặt hàng của công ty, hàng sản xuất ra sẽ được bán ra nước ngoài.
8 Các hình thức xuất khẩu hàng hóa đều tồn tại những điểm mạnh và hạn chế riêng. Bởi vậy mỗi doanh nghiệp với quy mô, sứ mệnh, tầm nhìn, và mục tiêu khác nhau sẽ lựa chọn các hình thức xuất khẩu phù hợp dựa trên sự nhìn nhận tổng quan nhất về tình hình doanh nghiệp của mình. Vai trò của xuất khẩu Đối với nền kinh tế Trong thời kỳ hội nhập kinh tế toàn cầu, để phát triển các quốc gia cần phải tiến hành mở cửa nền kinh tế, giao lưu buôn bán với các quốc gia khác. Đứng trước thực tế như vậy, hoạt động xuất khẩu đã và đang nắm giữ được vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế.
Tại Việt Nam, xuất khẩu là một trong ba động lực quan trọng để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế được Chính phủ chú trọng vì những đóng góp lớn của nó vào nền kinh tế. Trước hết, xuất khẩu làm tăng thu nhập quốc dân. Xuất khẩu là một trong những nguồn thu quan trọng của quốc gia, là hoạt động kinh tế đối ngoại cơ bản thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Khi xuất khẩu tăng, thu nhập quốc dân sẽ tăng theo.
Điều này giúp cải thiện đời sống của người dân và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Theo Tổng cục Thống kê, xuất khẩu đã đóng góp khoảng 19% vào GDP của Việt Nam trong năm 2022. Đây là một con số rất lớn. Thứ hai, xuất khẩu tạo công ăn việc làm và cải thiện đời sống người dân.
Khi xuất khẩu được đẩy mạnh, hoạt động sản xuất được tăng cường dẫn đến cầu lao động tăng từ đó gia tăng việc làm cho người dân. Điều này giúp giải quyết vấn đề thất nghiệp và góp phần giảm nghèo. Theo thống kê của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, tính đến tháng 9/2023, có khoảng 12,5 triệu người lao động Việt Nam đang làm việc liên quan đến xuất khẩu, chiếm khoảng 30% tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế Việt Nam. Thứ ba, xuất khẩu giúp tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế.
Bản chất của xuất khẩu là hoạt động trao đổi buôn bán hàng hóa dịch vụ với nước ngoài. Cho nên, khi thực hiện hoạt động xuất khẩu cũng là thực hiện giao lưu, trao đổi với các quốc gia khác từ đó tăng cường quan hệ hợp tác, mở rộng mạng lưới kinh tế, đẩy nhanh tốc độ hội nhập toàn cầu. Theo thống kê của Bộ Công Thương, Việt Nam đã tham gia và 9 đang đàm phán 17 hiệp định thương mại tự do (FTA), trong đó có 15 FTA có hiệu lực và đang thực thi cam kết. Các FTA này đã tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu của Việt Nam sang các thị trường lớn trên thế giới, góp phần tăng cường hội nhập kinh tế của Việt Nam.
Thứ tư, góp phần chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển. Xuất giúp gia tăng nhu cầu sản xuất, kinh doanh, tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, giúp cho sản xuất ổn định và kinh tế phát triển vì có nhiều thị trường, phân tán rủi ro cạnh tranh. Việc tiếp cận với thị trường quốc tế thúc đẩy các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, chuyển dịch theo hướng hiện đại hóa. Điển hình như tỷ trọng giá trị xuất khẩu của nhóm hàng công nghiệp chế biến, chế tạo trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam đã tăng từ 53,6% năm 2010 lên 85,2% năm 2022.
Thứ năm, tạo điều kiện cho các ngành liên quan phát triển vì sản xuất là chuỗi hoạt động móc xích với nhau, sự phát triển của ngành này sẽ kéo theo sự đi lên của ngành khác và ngược lại. Bên cạnh đó, nguồn ngoại tệ thu được từ xuất khẩu sẽ giúp cho dự trữ ngoại hối quốc gia được gia tăng, đồng thời ổn định tỉ giá đồng nội tệ, tạo tiền đề cho nền tài chính quốc gia vững mạnh. Đối với doanh nghiệp Thứ nhất, doanh nghiệp thông qua hoạt động xuất khẩu đạt được mục tiêu cơ bản là lợi nhuận. Lợi nhuận quyết định và chi phí các hoạt động khác như nghiên cứu, tìm kiếm thị trường mới; thu mua và tạo nguồn hàng; tiến hành các hoạt động dự trữ, dịch vụ… Việc xuất khẩu sang thị trường nước ngoài đem về cho doanh nghiệp lợi nhuận lớn đặc biệt khi xuất khẩu vào các nền kinh tế lớn từ đó gia tăng nguồn lực tạo tiền đề phát triển cho doanh nghiệp.
Thứ hai, hoạt động xuất khẩu giúp doanh nghiệp tăng lợi thế cạnh tranh, tạo mối quan hệ vững chắc với khách hàng quốc tế nâng cao thị phần. Thứ ba, tạo thêm việc làm cho người lao động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất khẩu kéo theo hoạt động sản xuất được đẩy mạnh tạo cơ hội việc làm cho nhân sự trong doanh nghiệp không để xảy ra tình trạng không có việc làm, sa thải nhân sự. Thứ tư, xuất khẩu khuyến khích phát triển các mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp.
Điều này lại càng đúng với các doanh nghiệp đã xây dựng thành công mạng 10 lưới kinh doanh quốc tế. Từ nghiên cứu phát triển, R&D, hay đầu tư nước ngoài thì xuất khẩu đóng vai trò thử nghiệm để các hình thức xâm nhập thị trường khác theo sau như đầu tư nước ngoài phát triển mạnh mẽ 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu Việc xác định những yếu tố có khả năng ảnh hưởng đến xuất khẩu, mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố là thiết yếu đối với mỗi doanh nghiệp bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng và doanh thu từ hoạt động này.