MỞ ĐẦU CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN VÀ CƠ CHẾ KIỂM TRA, GIÁM SÁT VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC. TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC. Các khái niệm liên quan đầu tƣ ngân sách Nhà nƣớc, đầu tƣ công. Đặc điểm chi đầu tƣ xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nƣớc.
Các nguyên tắc chủ yếu của công tác quản lý, sử dụng nguồn vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nƣớc. Hiệu quả vốn đầu tƣ xây dựng cơ và chỉ tiêu đánh giá. MỤC TIÊU YÊU CẦU VÀ NỘI DUNG CƠ CHẾ KIỂM TRA, GIÁM SÁT VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC. Khái niệm, mục đích, của cơ chế kiểm tra, giám sát.
Mục tiêu kiểm tra, giám sát. Sự cần thiết khách quan hoạt động kiểm tra, giám sát vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản có nguồn ngân sách nhà nƣớc. Cơ sở lý thuyết nghiên cứu kiểm tra, giám sát. MÔ HÌNH VÀ KINH NGHIỆM CÁC NƢỚC.
Mô hình kiểm tra, giám sát của các nƣớc trên thế giới. Kinh nghiệm tổ chức bộ máy kiểm tra, giám sát ở một số nƣớc. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. 60 5 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1.
63 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ KIỂM TRA, GIÁM SÁT VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC. TÌNH HÌNH ĐẦU TƢ VIỆT NAM. Cơ cấu đầu tƣ các thành phần kinh tế. Đầu tƣ theo ngành kinh tế.
Đầu tƣ theo vùng kinh tế. Khái quát về hiệu quả đầu tƣ giai đoạn 2001 – 2013. THỰC TRẠNG LÃNG PHÍ ĐẦU TƢ CÔNG Ở VIỆT NAM. Lãng phí do công tác quy hoạch.
Suất vốn đầu tƣ công Việt Nam cao. Lãng phí do đầu tƣ thiếu sự kết nối đồng bộ. Phân bổ vốn đầu tƣ dàn trải. Tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản ngân sách nhà nƣớc và áp lực nợ công tăng nhanh.
Lãng phí do cơ cấu đầu tƣ công không hợp lý. THỰC TRẠNG CƠ CHẾ KIỂM TRA, GIÁM SÁT ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC NGUỒN VỐN NSNN Ở VIỆT NAM. Hệ thống kiểm tra, giám sát đầu tƣ công. Nhận xét đánh giá hệ thống kiểm tra, giám sát.
Nguyên nhân hạn chế đối với công tác kiểm tra, giám sát vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản thuộc ngân sách nhà nƣớc. 138 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. 156 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ KIỂM TRA, GIÁM SÁT VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ KIỂM TRA, GIÁM SÁT VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC.
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ KIỂM TRA, GIÁM SÁT VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC. Giải pháp về thể chế chính sách. Hoàn thiện chính sách có liên quan. Giải pháp về tổ chức bộ máy.
171 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. 181 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 186 7 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BQLDA : Ban quản lý dự án CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa FDI : Khu vực kinh tế có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài ICOR : Incremental Capital - Output Rate. HCM : Thành phố Hồ Chí Minh TSCĐ : Tài sản cố định XDCB : Xây dựng cơ bản XHCN : Xã hội chủ nghĩa VCCI : Phòng Thƣơng mại và Công nghiệp Việt Nam WB : Ngân hàng Thế giới ( World bank) WTO : Tổ chức thƣơng mại thế giới (World Trade Organization) 8 DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, HÌNH DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.
1: So sánh sự khác nhau giữa các khái niệm. 2: Sự khác biệt giữa khi vực công và khu vực tƣ. 1: Cơ cấu đầu tƣ theo chủ thể đầu tƣ (giá hiện hành). 2: Cơ cấu vốn đầu tƣ từ 2000 - 2012 theo chủ thể đầu tƣ (giá hiện hành).
3: Đầu tƣ vào các ngành. 4:Tỷ trọng (cơ cấu) đầu tƣ của chủ thể đầu tƣ đối với từng ngành. 5: ICOR của nền kinh tế Việt Nam. 6: ICOR theo thành phần của nền kinh tế.
7: ICOR của các nền kinh tế thời kỳ tăng trƣởng nhanh. 8: Nợ công của Việt Nam năm 2011. 9: Chất lƣợng quản lý đầu tƣ công. 10: Đại biểu chyên trách trong Quốc hội.
11: Sự tham gia của hộ gia đình vào quá trình ra quyết định và giám sát các công trình cơ sở hạ tầng ở các xã thuộc Chƣơng trình 135 ở các tỉnh Lai Châu, Lào Cai, Bình Phƣớc và Sóc Trăng. 12: Số lƣợng các hội/ hiệp hội ở Việt Nam. 13: Tổng hợp tình hình giám sát, đánh giá đầu tƣ. 14: Số dự án vi phạm.
15: Tổng hợp tình hình sai phạm qua báo cáo giám sát, đánh giá đầu tƣ. 16: Đại biểu chyên trách trong Quốc hội. 17: Xếp hạng của tổ chức minh bạch Chỉ số cảm nhận minh bạch của Việt Nam (2001-2010). 18: Khảo sát lý do cán bộ, công chức có ý định bỏ việc trong các cơ quan nhà nƣớc .144 9 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 : Nợ công và nợ nƣớc ngoài của Việt Nam 2002 - 2011.
2: Tỷ lệ các đơn vị gây ra thất thoát lãng phí đầu tƣ XDCB nguồn NSNN. 3: Sự tham gia ngƣời dân vào quá trình đƣa ra quyết định và giám sát các công trình cơ sở hạ tầng. 4: Số dự án đƣợc giám sát, đánh giá. 5: Tỷ lệ dự án đƣợc giám sát, đánh giá.
6: Số dự án vi phạm. 7: Thông tin đáp ứng nhu cầu của hộ gia đình về ngân sách và kế hoạch của xã (trong số những ngƣời quan tâm). 8: Lòng tin ngƣời dân về nỗ lực chống tham nhũng Chính phủ. 9: Mức độ sẵn lòng tố cáo tham nhũng ngƣời dân.
10: Cán bộ công chức làm gì khi lƣơng không đủ sống .144 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Nhận dạng lãng phí thất thoát đầu tƣ XDCB nguồn NSNN. Các nội dung thực hiện đánh giá đầu tƣ công. Hệ thống các tổ chức đánh giá đầu tƣ công. Tính cấp thiết của đề tài Kinh nghiệm các nƣớc cho thấy quá trình hiện đại hóa nhanh nhất thƣờng đi kèm tình trạng tham nhũng tăng cao nhất.
Điều này xảy ra chủ yếu là do chế độ điều hành và giám sát không theo kịp sự tăng trƣởng về tài sản và vốn khi diễn ra quá trình hiện đại hoá nhanh chóng. Hay nói cách khác thể chế hiện tại của Việt Nam không khắc phục những mâu thuẫn giữa ngƣời chủ và ngƣời đại diện, nhiều khoảng trống cần phải lấp đầy để cải thiện nguồn lực tài chính công. Thực tiễn cho thấy nguồn lực tài chính công Việt Nam bị sử dụng lãng phí, kém hiệu quả. Quản trị công Việt Nam đã bộ lộ nhiều yếu kém, trong đó có vai trò, trách nhiệm của hệ thống kiểm tra, giám sát.
Đây là đề tài nóng ở nghị trƣờng Quốc hội, luôn thu hút sự quan tâm chú ý của ngƣời dân và xã hội. Điều này cho thấy áp lực xã hội đối với trách nhiệm các cơ quan kiểm tra, giám sát nói chung và cơ quan dân cử nói riêng phải làm tốt hơn trách nhiệm của mình. Nhà nƣớc sớm hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát để bảo đảm nguồn lực tài chính công đƣợc sử dụng có hiệu quả theo tinh thần Chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội 2011 - 2020 - Văn Kiện Đại hội XI của Đảng: “Tăng cƣờng công tác giám sát, thực hiện dân chủ, tạo cơ chế để nhân dân giám sát các công việc có liên quan đến ngân sách, tài sản của Nhà nƣớc. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của các cơ quan chức năng, khuyến khích phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, lãng phí.
Tăng cƣờng công tác giám sát, thực hiện dân chủ, tạo cơ chế để nhân dân giám sát các công việc có liên quan đến ngân sách, tài sản của Nhà nƣớc. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của các cơ quan chức năng, khuyến khích phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, lãng phí”. Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài “Nghiên cứu cơ chế kiểm tra, giám sát vốn đầu tư XCDB thuộc nguồn vốn Ng n sách Nh nư c ở Việt Nam” đƣợc xác lập nhƣ một yêu cầu cần thiết đặt ra trong tình hình hiện nay. Mục đích nghiên cứu Mục đích chung cốt lõi của luận án là phân tích, đánh giá hiệu quả hệ thống kiểm tra, giám sát đầu tƣ xây dựng cơ bản nguồn NSNN ở Việt Nam, những nhân tố nào tác động đến hiệu quả hoạt động hệ thống kiểm tra, giám sát vốn đầu tƣ XDCB nguồn NSNN ở Việt Nam.
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về đầu tƣ công, cơ chế kiểm tra, giám sát đầu tƣ công ở Việt Nam. - Khảo sát thực trạng cơ chế kiểm tra, giám sát đầu tƣ XDCB thuộc nguồn NSNN, phân tích hạn chế yếu kém trong các tổ chức bộ máy kiểm tra, giám sát; xác định rõ những tồn tại, hạn chế trong hệ thống kiểm tra, giám sát đầu tƣ XDCB thuộc nguồn vốn NSNN. - Qua nghiên cứu bài học kinh nghiệm mô hình kiểm tra, giám sát các nƣớc đề xuất các giải pháp thích hợp hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát vốn đầu tƣ XDCB thuộc nguồn vốn NSNN, góp phần hoàn thiện thể chế nhà nƣớc quản lý đầu tƣ công ở Việt Nam. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.
Đối tƣợng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là lý luận và thực tiễn cơ chế kiểm tra, giám sát chi đầu tƣ XDCB thuộc nguồn vốn NSNN ở Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu của đề tài là thực trạng cơ chế kiểm tra, giám sát vốn đầu tƣ XDCB nguồn NSNN trong giai đoạn 2001 - 2010 và những năm gần đây, đề tài không đi sâu phân tích về nội dung kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản nguồn NSNN. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan Có thể đề cập đến một số công trình nghiên cứu tiêu biểu về vấn đề đầu tƣ cơ bản và cơ chế kiểm tra, giám sát vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản nguồn ngân sách nhà nƣớc nhƣ sau: 12 - Công trình nghiên cứu của nhóm tác giả Vũ Tuấn Anh và Nguyễn Quang Thái vào năm 2011 với tên đề tài “Đầu tư công - Thực trạng và tái cơ cấu”.