Tổng quan nghiên cứu

Nghiên cứu về cơ cấu lao động nông thôn là vấn đề then chốt trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam. Theo số liệu thống kê quốc gia năm 2012, lực lượng lao động cả nước đạt 52,3 triệu người, trong đó khu vực nông thôn tập trung khoảng 24 triệu lao động. Tuy nhiên, hiệu suất sử dụng thời gian làm việc tại khu vực nông thôn chỉ đạt khoảng 80%, đồng nghĩa với việc có khoảng 4,8 triệu lao động đang trong tình trạng nhàn rỗi hoặc thiếu việc làm. Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng tại các vùng ven đô đang đặt ra thách thức lớn khi diện tích đất canh tác bị thu hẹp, đòi hỏi lực lượng sản xuất phải nhanh chóng thích ứng với mô hình sinh kế phi nông nghiệp.

Đề tài tập trung phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động - việc làm tại xã Hồng Nam, thành phố Hưng Yên. Với vị trí địa lý đặc thù ven đô, xã có diện tích tự nhiên 362 ha gồm 3 thôn, 9 đội sản xuất, quy mô dân số 4.576 người và lực lượng trong độ tuổi lao động là 2.505 người. Mục tiêu nghiên cứu nhằm mô tả thực trạng cơ cấu lao động theo giới tính, độ tuổi, ngành nghề và trình độ học vấn, đồng thời xác định các yếu tố tác động và mức độ biến đổi đời sống dân cư.

Phạm vi khảo sát được triển khai từ tháng 9/2012 đến tháng 8/2015, kết hợp dữ liệu thống kê kinh tế - xã hội giai đoạn 2010-2015. Ý nghĩa khoa học của luận văn thể hiện ở việc vận dụng hệ thống lý thuyết xã hội học chuyên sâu để làm sáng tỏ các quy luật biến đổi xã hội ở cấp độ vi mô. Về mặt thực tiễn, công trình cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực giúp chính quyền thành phố Hưng Yên xây dựng giải pháp đào tạo nghề, tạo việc làm bền vững và nâng cao thu nhập cho 1.087 hộ dân địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng đồng bộ ba lý thuyết xã hội học kinh điển nhằm phân tích đa chiều các hiện tượng biến đổi việc làm:

  • Lý thuyết cấu trúc chức năng của Talcott Parsons: Tiếp cận xã hội như một hệ thống toàn vẹn vận hành theo mô hình AGIL với bốn phân hệ chức năng: Thích ứng (Adaptation - kinh tế), Hướng đích (Goal Attainment - chính trị), Liên kết (Integration - chuẩn mực xã hội) và Duy trì khuôn mẫu (Latency - văn hóa). Cơ cấu lao động được nhìn nhận là một tiểu hệ thống kinh tế tương tác chặt chẽ với quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa.
  • Lý thuyết hành động xã hội của Max Weber: Khám phá động cơ chủ quan và ý nghĩa xã hội của cá nhân khi lựa chọn việc làm. Hành động lựa chọn nghề nghiệp không chỉ chịu tác động từ hoàn cảnh bên ngoài mà còn xuất phát từ nhu cầu nội tại, định hướng giá trị và công cụ thực hiện của mỗi người lao động.
  • Lý thuyết phân tầng xã hội của Max Weber: Nhận diện cấu trúc phân tầng dựa trên sự tương tác giữa các yếu tố kinh tế (tư liệu sản xuất, thị trường, thu nhập) và các yếu tố phi kinh tế (uy tín, địa vị xã hội, quyền lực chính trị).

Hệ thống khái niệm công cụ được chuẩn hóa bao gồm: Lao động (hoạt động có mục đích cải biến tự nhiên theo quan điểm của Karl Marx và Friedrich Engels), Việc làm (mọi hoạt động tạo thu nhập không bị pháp luật cấm theo Điều 13 Bộ luật Lao động và khuyến nghị của Tổ chức Lao động Quốc tế ILO), và Cơ cấu lao động - việc làm (tổng thể quan hệ tỷ lệ giữa các bộ phận lao động phân theo 21 ngành kinh tế cấp 1 theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg, giới tính, độ tuổi và trình độ chuyên môn kỹ thuật).

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính nhằm đảm bảo tính chuẩn xác và chiều sâu khoa học:

  • Nguồn dữ liệu và cỡ mẫu: Dữ liệu định lượng khai thác từ Đề tài trọng điểm cấp Nhà nước KX.04/11-15 với cỡ mẫu khảo sát trực tiếp là 93 người lao động tại xã Hồng Nam. Mẫu định tính gồm 16 cuộc phỏng vấn sâu cá nhân, trong đó có 3 cán bộ đại diện chính quyền địa phương (Bí thư, Phó Chủ tịch phụ trách văn hóa - xã hội, Cán bộ chính sách) và 13 người dân đại diện cho các nhóm ngành nghề.
  • Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu chỉ tiêu có chủ đích nhằm phản ánh đầy đủ các tầng lớp dân cư và thành phần kinh tế tại 3 thôn.
  • Phương pháp phân tích: Toàn bộ 93 phiếu khảo sát định lượng được mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS 16 nhằm phân tích tần số, tỷ lệ phần trăm và tương quan chéo giữa trình độ học vấn với ngành nghề. Dữ liệu định tính được phân tích chủ đề thông qua phần mềm NVivo 7.
  • Phương pháp bổ trợ: Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp (báo cáo kinh tế - xã hội giai đoạn 2010-2015) và phương pháp quan sát thực địa được sử dụng liên tục trong suốt tiến trình nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích từ 93 mẫu khảo sát và số liệu báo cáo kinh tế năm 2014 của xã Hồng Nam cho thấy bức tranh chuyển dịch việc làm với những chỉ số nổi bật:

  • Tính chất nông nghiệp vẫn chiếm ưu thế trong cơ cấu thu nhập: Tổng sản phẩm GDP năm 2014 của xã đạt 118 tỷ đồng. Trong đó, khu vực nông nghiệp, chăn nuôi và thủy sản chiếm tỷ trọng 52,21%, tiểu thủ công nghiệp - xây dựng chiếm 31,68% và thương mại - dịch vụ chiếm 16,11%. Khảo sát thực tế chỉ ra có tới 83,9% người dân có nguồn thu nhập chính bắt nguồn từ nông nghiệp. Cây ăn quả đặc sản (nhãn lồng) đạt sản lượng 2.000 tấn mang lại giá trị 40 tỷ đồng (tăng 27% so với năm 2013), vượt trội so với giá trị sản xuất lúa (diện tích 27,5 ha, giá trị đạt 9,83 tỷ đồng).
  • Mức sống tương đối ổn định nhưng tích lũy tài chính còn khiêm tốn: Thu nhập bình quân đầu người đạt 25,8 triệu đồng/năm. Đánh giá về mức sống cho thấy 78,49% hộ gia đình ở mức trung bình, 13,98% trên trung bình, 2,15% khá giả và chỉ có 3,23% thuộc diện dưới trung bình. Phân bố chi tiêu hàng tháng tập trung chủ yếu ở mức 3.000.000 - 4.000.000 đồng (17,97%) và mức 6.000.000 - 7.000.000 đồng (20,22%).
  • Cơ cấu chi tiêu ưu tiên nhu cầu sinh hoạt và giáo dục: Có 73,1% hộ gia đình chi tiêu nhiều nhất cho nhu cầu ăn, mặc, ở; 54,8% chi cho sản xuất kinh doanh và 51,6% (48/93 hộ) dành chi phí lớn cho con cái học hành. Ngược lại, chỉ có 21,5% hộ có khoản chi dành cho chăm sóc y tế định kỳ và 17,2% hộ có khả năng sửa chữa nhà cửa.
  • Trang bị tiện nghi vật chất cao nhưng khả năng tiếp cận công nghệ thông tin thấp: Tỷ lệ sở hữu ti vi màu đạt 97,8%, điện thoại di động 96,8%, xe máy 91,4% và bếp ga 84,9%. Tuy nhiên, tỷ lệ sở hữu máy vi tính chỉ đạt 15,1% và tỷ lệ hộ có kết nối mạng Internet chỉ chiếm 7,5%.

Thảo luận kết quả

Kết quả nghiên cứu phản ánh sự phân tầng xã hội chưa diễn ra gay gắt tại xã Hồng Nam, với đại bộ phận cư dân (gần 80%) duy trì mức sống trung bình. Các dữ liệu khi được trình bày qua biểu đồ phân bố chi tiêu và bảng tương quan nghề nghiệp cho thấy chức năng thích ứng của hệ thống kinh tế địa phương đang vận hành theo hướng thâm canh cây trồng có giá trị cao thay vì chuyển dịch ồ ạt sang làm thuê công nghiệp.

So sánh với các nghiên cứu tại vùng ven đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, tốc độ chuyển đổi nghề nghiệp của lao động xã Hồng Nam diễn ra chậm hơn nhưng mang tính ổn định hơn. Nguyên nhân bắt nguồn từ ba yếu tố: thứ nhất, hiệu quả kinh tế từ 2.000 tấn nhãn đặc sản vẫn đảm bảo nguồn thu khá; thứ hai, trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động địa phương còn hạn chế; thứ ba, người lao động vẫn phụ thuộc chặt chẽ vào các mạng lưới xã hội phi chính thức (họ hàng, bạn bè) để tìm việc, thay vì chủ động tiếp cận các kênh thông tin tuyển dụng chính thống.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng hiện đại, luận văn đề xuất bốn nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Nâng cấp chất lượng đào tạo nghề thực chất: UBND xã Hồng Nam phối hợp cùng Trung tâm Dạy nghề thành phố Hưng Yên tổ chức các khóa tập huấn kỹ thuật thâm canh nông nghiệp công nghệ cao và kỹ năng sản xuất tiểu thủ công nghiệp. Phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật từ mức ước tính 15% lên trên 35% trong giai đoạn 2016-2020.
  2. Phát triển chuỗi giá trị và thương hiệu nông sản đặc sản: Hợp tác xã nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo xây dựng thương hiệu nhãn lồng VietGAP, đầu tư công nghệ chế biến sau thu hoạch cho 2.000 tấn nhãn quả, mục tiêu nâng tổng giá trị kinh tế ngành cây ăn quả từ 40 tỷ đồng lên 55 tỷ đồng trong 3 năm tới.
  3. Mở rộng hạ tầng thương mại và hỗ trợ vốn chuyển đổi nghề nghiệp: Ban Quản lý kinh tế thành phố Hưng Yên đầu tư quy hoạch khu dịch vụ ven tuyến đường 61; Ngân hàng Chính sách Xã hội cung cấp nguồn vốn vay ưu đãi với hạn mức 30-50 triệu đồng/hộ, hỗ trợ tối thiểu 150 hộ chuyển đổi sang mô hình kinh doanh thương mại - dịch vụ.
  4. Hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hưng Yên thiết lập trạm thông tin việc làm điện tử tại 3 nhà văn hóa thôn, tạo điều kiện cho 2.505 người trong độ tuổi lao động tiếp cận trực tiếp với các doanh nghiệp trong khu vực.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị thực tiễn và cơ sở dữ liệu quan trọng cho bốn nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý và hoạch định chính sách cấp cơ sở: Lãnh đạo Đảng ủy, UBND xã Hồng Nam và thành phố Hưng Yên sử dụng số liệu để xây dựng đề án xây dựng nông thôn mới, chuyển dịch cơ cấu cây trồng và giải quyết việc làm cho 2.505 lao động.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Xã hội học, Kinh tế phát triển: Tham khảo phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa SPSS 16 và NVivo 7, cùng mô hình ứng dụng lý thuyết cấu trúc chức năng AGIL và phân tầng xã hội của Max Weber vào nghiên cứu nông thôn.
  • Các tổ chức phi chính phủ và chuyên gia nghiên cứu phát triển: Sử dụng công trình như một case study điển hình về tác động của đô thị hóa lên sinh kế của 1.087 hộ dân ven đô đồng bằng Bắc Bộ.
  • Ban quản trị hợp tác xã và doanh nghiệp chế biến nông sản: Nắm bắt thực trạng lao động, năng lực tài chính và tiềm năng nông sản của địa phương để xây dựng chuỗi cung ứng liên kết bền vững.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu kinh tế và đóng góp GDP của xã Hồng Nam đạt mức nào? Năm 2014, tổng GDP của xã đạt 118 tỷ đồng. Tỷ trọng nông nghiệp chiếm 52,21%, tiểu thủ công nghiệp - xây dựng chiếm 31,68%, và thương mại - dịch vụ chiếm 16,11%. Trong đó, sản lượng nhãn đạt 2.000 tấn mang lại giá trị 40 tỷ đồng, đóng góp hơn 33% tổng giá trị kinh tế toàn địa bàn.

2. Thực trạng phân hóa mức sống của người dân địa phương diễn ra ra sao? Khảo sát 93 hộ cho thấy 78,49% hộ đạt mức sống trung bình, 13,98% trên trung bình, 2,15% khá giả và 3,23% dưới trung bình. Thu nhập bình quân đạt 25,8 triệu đồng/người/năm, phản ánh khoảng cách giàu nghèo tại xã Hồng Nam chưa có sự phân cực quá lớn.

3. Rào cản lớn nhất trong chuyển dịch việc làm tại địa phương là gì? Hạn chế lớn nhất là tỷ lệ phụ thuộc vào nông nghiệp còn cao với 83,9% hộ có thu nhập chính từ nông nghiệp, cùng mức độ ứng dụng công nghệ thấp khi chỉ 15,1% có máy tính và 7,5% kết nối Internet. Điều này làm giảm cơ hội tiếp cận thông tin tuyển dụng ngoài ngành.

4. Luận văn vận dụng những lý thuyết xã hội học cốt lõi nào? Nghiên cứu tích hợp ba lý thuyết nền tảng: Lý thuyết cấu trúc chức năng của Talcott Parsons (mô hình AGIL), Lý thuyết hành động xã hội của Max Weber (phân tích động cơ và mục đích chủ quan) và Lý thuyết phân tầng xã hội của Max Weber (xem xét yếu tố kinh tế và phi kinh tế).

5. Mẫu khảo sát và công cụ xử lý dữ liệu của đề tài được triển khai thế nào? Đề tài thực hiện khảo sát định lượng trên 93 người lao động trích xuất từ Đề tài KX.04/11-15 xử lý bằng phần mềm SPSS 16. Đồng thời, tác giả thực hiện 16 cuộc phỏng vấn sâu (3 cán bộ xã, 13 người dân) và phân tích định tính bằng phần mềm NVivo 7.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện cơ cấu của 2.505 người trong độ tuổi lao động tại xã Hồng Nam dưới sức ép của quá trình đô thị hóa.
  • Phản ánh trung thực thực trạng kinh tế với GDP đạt 118 tỷ đồng nhưng nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng chi phối 52,21% và 83,9% người dân phụ thuộc vào nguồn thu này.
  • Chỉ rõ đặc điểm mức sống dân cư với 78,49% hộ ở mức trung bình, ưu tiên chi tiêu cho sinh hoạt và giáo dục trong khi chi phí y tế chỉ đạt 21,5%.
  • Đóng góp mô hình nghiên cứu xã hội học thực nghiệm chuẩn mực kết hợp giữa phân tích dữ liệu SPSS 16 và mã hóa chủ đề NVivo 7.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về đào tạo nghề, thương mại hóa 2.000 tấn nhãn đặc sản và phát triển hạ tầng kinh tế tuyến đường 61.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là làm rõ cơ chế thích ứng và các rào cản xã hội trong chuyển dịch sinh kế ven đô. Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi chính quyền địa phương triển khai đồng bộ các chương trình đào tạo nghề và kết nối việc làm giai đoạn 2016-2020. Các nhà khoa học và nhà quản lý quan tâm có thể khai thác kho dữ liệu này để hoạch định các chính sách an sinh xã hội bền vững cho khu vực nông thôn.